HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 5 tháng 7 năm 1997

NGHỊ QUYẾT

CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Về việc huy động sức dân, đầu tư phát triển đường giao thông

nông thôn trên địa bàn Lào Cai

___________________

HỘI ĐỔNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước ngày 20/3/1996;

Căn cứ kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Lào Cai giai đoạn 1996-2000;

Sau khi xem xét Tờ trình của UBND tỉnh; báo cáo thuyết trình của Ban Kinh tế ngân sách HĐND tỉnh về huy động sức dân, đầu tư phát triển đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai; ý kiến của các Đại biểu HĐND tỉnh Lào Cai tại kỳ họp thứ 6,

QUYẾT NGHỊ :

Điều 1. HĐND tỉnh Lào Cai khóa II, nhất trí thông qua Tờ trình về phương án huy động sức dân, đầu tư phát triển đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai; HĐND tỉnh nhấn mạnh thêm một số nội dung sau:

1. Nguyên tắc chung:

1.1. Hệ thống giao thông nông thôn là cơ sở hạ tầng phục vụ nhân dân, là tài sản của toàn dân. Nhân dân có trách nhiệm đóng góp công sức để cùng Nhà nước xây dựng, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cầu, đường. Chính quyền xã, phường, thị trấn tổ chức cho dân quản lý, bảo vệ, sử dụng có hiệu quả đường giao thông nông thôn trên địa bàn.

1.2. Huy động sức dân phải đảm bảo công khai, dân chủ, công bằng.

1.3. Quỹ giao thông nông thôn phải được quản lý thống nhất qua hệ thống Kho bạc Nhà nước; phải được sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả.

2. Đối tượng đóng góp:

2.1. Huy động theo lao động trong độ tuổi (trừ học sinh đang theo học ở các trường).

- Nam từ 16 tuổi đến 60 tuổi.

- Nữ từ 16 tuổi đến 55 tuổi.

(Kể cả các trường hợp có hộ khẩu tạm trú đăng ký tại địa phương từ 6 tháng trở lên).

2.2. Huy động theo các loại phương tiện giao thông tham gia hoạt động kinh doanh vận tải hàng hóa và hành khách tại địa bàn, bao gồm: Ô tô, xe công nông, xe súc vật kéo, xe máy, xe mô tô các loại.

2.3. Ngoài nghĩa vụ theo mức quy định, có thể vận động các đơn vị, tổ chức, cá nhân (trong và ngoài địa phương) có hảo tâm, tham gia tự nguyện ủng hộ công, quỹ xây dựng, phát triển giao thông nông thôn tại địa phương.

3. Mức huy động:

3.1. Theo công lao động: Mỗi lao động 3 công/năm/lao động, (1công tương ứng = 10.000 đ)

3.2. Theo phương tiện:

Đối với xe mô tô xe máy (chở người, chở hàng hoá), xe súc vật kéo: 20.000 đ/xe/năm

Đối với xe ô tô, xe công nông trọng tải dưới 2 tấn, xe tắc xi chở khách dưới 20 ghế: 50.000 đ/xe/năm.

Đối với xe ô tô trọng tải từ 2 đến 5 tấn, xe ca chở khách trên 20 đến 30 ghế: 60.000 đ/xe/năm.

Đối với xe ô tô trọng tải trên 5 tấn, xe ca chở khách trên 30 ghế: 70.000 đ/xe/năm

4. Hình thức huy động:

4.1. Bằng tiền mặt (chủ yếu ở khu vực phi nông nghiệp)

4.2. Bằng công, sức lao động (chủ yếu ở khu vực nông nghiệp).

5. Chính sách miễn giảm:

HĐND tỉnh giao cho UBND tỉnh quy định cụ thể về đối tượng, mức miễn và giảm.

6. Phân cấp quản lý, sử dụng nguồn huy động:

6.1. UBND xã (phường, thị trấn) tổ chức thu theo biên lai, ấn chỉ của Bộ Tài chính. Toàn bộ số thu được đều phải nộp vào Kho bạc Nhà nước và khi chi cho đầu tư xây dựng phát triển giao thông nông thôn phải theo kế hoạch được duyệt và theo quy định phân cấp trong xây dựng cơ bản của tỉnh.

6.2. UBND xã (phường, thị trấn) xác nhận việc tham gia và hoàn thành nghĩa vụ này đối với công lao động trực tiếp.

7. Phân phối nguồn thu: Định mức trích để lại cho từng huyện, thị như sau :

7.1. Các xã chưa có đường ô tô được để lại 100% số thu

7.2. Các xã khu vực III được để lại 80% số thu

7.3. Các xã khu vực II được để lại 50% số thu

7.4. Các xã, thị trấn khu vực I được để lại 20% số thu

7.5. Các phường được để lại 10% số thu.

Số còn lại nộp lên tỉnh quản lý, điều hành chung theo thứ tự ưu tiên.

Điều 2.

1. Nguồn huy động này chỉ được sử dụng cho mục đích phát triển giao thông nông thôn, bao gồm: làm mới, sửa chữa nâng cấp đường, cầu, cống. Nghiêm cấm việc sử dụng nguồn này cho các mục đích khác.

2. Ngoài nguồn huy động này, trường hợp cần có sự tập trung đầu tư lớn, có thể sử dụng thêm từ nguồn lao động công ích hàng năm (do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định).

3. Tại các kỳ họp cuối năm, UBND tỉnh có tổng hợp báo cáo trước HĐND tỉnh về kết quả huy động và sử dụng nguồn này.

Điều 3.

1.HĐND tỉnh giao cho UBND tỉnh tổ chức, triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. HĐND tỉnh giao cho Thường trực HĐND, các Ban HĐND, các đại biểu HĐND trách nhiệm thường xuyên giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

3. HĐND tỉnh kêu gọi toàn thể cán bộ, chiến sĩ, nhân dân các dân tộc Lào Cai, các cơ quan, tổ chức trên địa bàn nhiệt tình ủng hộ, thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được kỳ họp thứ 6 - HĐND tỉnh Lào Cai khóa 2 thông qua ngày 05/7/1997.

Phó Chủ tịch

(Đã ký)

Hà Ngọc Đông