HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 2 tháng 7 năm 2002

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH LÀO CAI


Khóa XII – Kỳ họp thứ 6

Số: 09/2002/NQ-HĐND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Lào Cai, ngày 02 tháng 7 năm 2002

NGHỊ QUYẾT CỦA HĐND TỈNH LÀO CAI

Về phê chuẩn kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội

6 tháng đầu năm; điều chỉnh kế hoạch phát triển

kinh tế- xã hội năm 2002

__________________

Nghị quyết 09/2002/NQ-HĐND 1/123/LOCALS ~1/Temp/msohtml 1/01/clip_image002 .gif" alt="" />

 

HỘI ĐỔNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;

Căn cứ Luật ngân sách ngày 20/3/1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ngân sách nhà nước ngày 20/6/1998;

Căn cứ Nghị quyết số 01/2002/NQ-HĐND ngày 25/1/2002 của HĐND tỉnh Lào Cai khóa XII- Kỳ họp thứ năm;

Sau khi xem xét báo cáo số 47/BC-UB ngày 26/6/2002 của UBND tỉnh về tình hình kinh tế xã hội 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ chủ yếu 6 tháng cuối năm 2002. Báo cáo số 50/BC-UB ngày 27/6/2002 của UBND tỉnh về tổng quyết toán ngân sách nhà nước năm 2001, tình hình thực hiện ngân sách 6 tháng đầu năm, biện pháp thực hiện nhiệm vụ ngân sách năm 2002; Tờ trình số 544 và 546 /TTr-UB ngày 28/6/2002 cua UBND tỉnh về việc điều chỉnh và giao bổ sung kế hoạch năm 2002; Báo cáo thuyết trình số 30/BC-BKT-NS ngày 28/6/2002 của Ban KT-NS HĐND tỉnh, các báo cáo của các ngành chức năng và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh dự kỳ họp;

HĐND tỉnh Lào Cai khóa XII kỳ họp thứ 6 thống nhất,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1:

1. Phê chuẩn kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội 6 tháng đầu năm 2002 và nhiệm vụ chủ yếu 6 tháng cuối năm 2002.

2. Thống nhất điều chỉnh một số mục tiêu, nhiệm vụ phái triển kinh tế-xã hội năm 2002 với các nội dung sau:

I. Điều chỉnh dự toán ngân sách năm 2002:

1. Phần thu ngân sách:

1.1. Dự toán thu ngân sách trên địa bàn giữ nguyên như kế hoạch: 252.000 triệu đồng.

1.2. Điều chỉnh tăng dự toán thu ngân sách địa phương từ 923.077 triệu đồng lên 959.447 triệu đồng (Tăng 36.370 triệu đồng).

Trong đó:

- Tăng thu ngân sách so với dự toán đầu năm: 126.370 triệu đồng.

- Giảm do điều chỉnh thu vay đầu tư XDCB cơ sở hạ tầng từ KBNN ra ngoài ngân sách địa phương theo hướng dẫn của Bộ Tài chính: 90.000 triệu đồng.

2. Phần chi ngân sách:

Điều chỉnh tăng chi ngân sách năm 2002 từ 923.077 triệu đồng lên 959.447 triệu đồng, trong đó:

- Tăng chi ngân sách: 123.370 triệu đồng.

- Giảm chi dự phòng ngân sách: 1.000 triệu đồng.

- Điều chỉnh thu vay đầu tư XDCS hạ tầng từ KBNN ra ngoài ngân sách địa phương (Theo hướng dẫn của Bộ Tài chính): 90.000 triệu đồng

3. Dự phòng ngân sách còn lại cuối nám 2002: 19.000 triệu đồng

- Ngân sách tỉnh: 10.000 triệu đồng.

- Ngân sách huyện, xã: 9.000 triệu đồng.

4. Bổ sung ngân sách huyện, thị xã năm 2002:

Bổ sung tăng: 7.512 triệu đồng.

II- Phê chuẩn các danh mục UBND tỉnh đã giao bổ sung kê hoạch đầu tư XDCB trong 6 tháng đầu năm 2002:

Theo tờ trình số 544/TT-UB ngày 28 tháng 6 năm 2002 của UBND tỉnh trình tại kỳ họp thứ 6 -HĐND tỉnh khóa XII.

III- Điều chỉnh kế hoạch đầu tư XDCB 6 tháng cuối năm 2002:

1. Nguồn ngân sách tập trung:

- Bổ sung vào danh mục chuẩn bị đầu tư theo các đề án đã được phê duyệt để thực hiện vào năm 2003: 40 dự án (có biểu đính kèm).

- Khởi công mới 18 công trình có nhu cầu bức thiết theo hình thức ứng vốn thi công (có biểu đính kèm).

2. Nguồn ngân sách địa phương:

- Dùng nguồn dự phòng bố trí cho các công trình thủy lợi. (Thưởng từ phong trào thi đua toàn dân làm thủy lợi) cho 3 xã: Bản Phố, Mường Vi, Bắc Cường và công trình nghĩa trang liệt sỹ huyện Than Uyên (Hạng mục đường, bậc lên nghĩa trang);

- Bố trí từ nguồn kiến thiết thị chính để sửa chữa trụ sở làm việc của 6 cơ quan trong năm 2002 gồm:

+ Trụ sở Tỉnh Đoàn Lào Cai: 100 triệu đồng

+ Trụ sở Hội Văn học nghệ thuật: 100 triệu đồng

+ Trụ sở Văn phòng Tỉnh ủy: 1000 triệu đồng

+ Trụ sở Sở Công nghiệp: 100 triệu đồng

+ Trụ sở Sở LĐ-TBXH: 80 triệu đồng

+ Trụ sở Đoạn bảo dưỡng đường bộ II: 50 triệu đồng

3. Đối vói nguồn vốn nước ngoài: Bổ sung 6 tuyến đường giao thông từ nguồn vốn vay ngân hàng châu Á (ADB): 3.867.776 USD, thực hiện trong các năm 2002 -2003; đầu tư xây dựng công trình trường PTCS cụm xã Si Ma Cai 1 tỷ đồng từ nguồn ODA (Viện trợ của Mỹ).

4. Đối với nguồn vốn Kinh tế cửa khẩu :

- Bổ sung danh mục dự án chuẩn bị đầu tư năm 2002 theo các đề án đã được phê duyệt để đầu tư vào năm 2003: 8 dự án (có biểu đính kèm ).

- Khởi công mới 14 công trình có nhu cầu bức thiết với hình thức ứng vốn thi công (có biểu đính kèm ).

- Bố trí hỗ trợ đền bù giải phóng mặt bằng các công trình ứng vốn năm 2002: 5 tỷ đồng;

- Trả nợ các công trình ứng vốn thi công thuộc nguồn vốn kinh tế cửa khẩu: 10 tỷ đồng;

- Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các thôn, bản vùng III thuộc 20 xã vùng II: 2 tỷ đồng (có biểu đính kèm).

- Hỗ trợ phá đá đường giao thông nông thôn: 2 tỷ đồng;

- Hỗ trợ nhà công vụ cho cán bộ tăng cường và nhà công vụ trạm y tế xã cho 40 xã có cán bộ tăng cường: 4 tỷ đồng;

- Hỗ trợ đầu tư mạng lưới cửa hàng thương mại: 1 tỷ đồng;

5. Đầu tư cơ sở hạ tầng các xã ĐBKK (CT 135):

- Chuẩn bị đầu tư 125 danh mục công trình;

6. Nguồn vốn vay:

Phân bổ 10 tỷ đồng vốn vay tại quyết định số 81/QĐ-TC ngày 22 tháng 5 năm 2002 của Bộ Tài chính để tiếp tục bố trí thanh toán các công trình kiên cố hoa kênh mương đợt 2 và các công trình thủy lợi thuộc nguồn ngân sách tập trung còn thiếu vốn; Cải tạo chợ Cốc Lếu B.

Điều 2.

- Hội đồng nhân dân tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị quyết này.

- Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực HĐND tỉnh, các ban HĐND tỉnh, các đại biểu HĐND tỉnh thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được kỳ họp thứ 6 HĐND tỉnh khóa XII thông qua ngày 2 tháng 7 năm 2002.

Chủ tịch

(Đã ký)

Giàng Seo Phử