HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 09/2014/NQ-HĐND

Hải Phòng, ngày 05 tháng 5 năm 2014

NGHỊ QUYẾT

VỀ NHIỆM VỤ, GIẢIPHÁP PHÁT TRIỂN VIỄN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ĐẾN NĂM2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 8

(Từ ngày 28đến ngày 29 tháng 4 năm 2014)

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 26/11/2003; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồngnhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Công nghệ thông tinsố 67/2006/QH11 ngày 29/6/2006; Luật Viễn thông số 41/2009/QH12 ngày04/12/2009;

Căn cứ Quyết định số 1755/2010/QĐ-TTg ngày 22/09/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đềán đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông;

Thực hiện Nghị quyết số10-NQ/TU ngày 27/12/2013 của Ban Thường vụ Thành ủy về phát triển viễn thông vàcông nghệ thông tin thành phố Hải Phòng đến năm 2020;

Sau khi xem xét Tờ trình số 08/TTr-UBND ngày 18/4/2014 và Đề án số 2544 /ĐA-UBND ngày 18/4/2014 của Ủy bannhân dân thành phố về nhiệm vụ, giải pháp phát triển viễn thông và công nghệthông tin thành phố Hải Phòng đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế vàNgân sách Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồngnhân dân thành phố,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Đề án số 2544/ĐA-UBND ngày 18/4/2014 của Ủy ban nhân dânthành phố về nhiệm vụ, giải pháp phát triển viễn thông và công nghệ thông tinthành phố Hải Phòng đến năm 2020 với nội dung chủ yếu như sau:

I. Mục tiêu

1. Mục tiêu chung

- Xây dựng Hải Phòng trở thànhthành phố mạnh về viễn thông và công nghệ thông tin (VT-CNTT); ứng dụng hiệu quảvào các lĩnh vực kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng, tập trung các ngành,lĩnh vực lợi thế của thành phố; từng bước xây dựng thành phố Hải Phòng, quầnđảo Cát Hải trở thành thành phố thông minh, đảo thông minh.

- Phát triển VT-CNTT thành mộtngành kinh tế, kỹ thuật, dịch vụ chủ lực, đóng góp tích cực vào phát triển kinhtế tri thức, phát triển đô thị văn minh, hiện đại; góp phần cải thiện điều kiệnvà môi trường làm việc, tăng năng suất lao động, đổi mới mô hình tăng trưởng;nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ và năng lực cạnh tranh của thành phố;thực hiện Kết luận số 72-KL/TW ngày 10/10/2013 của Bộ Chính trị đến năm 2020xây dựng Hải Phòng trở thành thành phố Cảng xanh, phát triển bền vững; nâng caochất lượng cuộc sống của người dân ở Hải Phòng.

- Đa dạng hóa các loại hình dịchvụ viễn thông chất lượng cao, làm nền tảng cho việc ứng dụng công nghệthông tin trong cải cách hành chính, xây dựng chính quyền điện tử, mởrộng thương mại điện tử, dịch vụ kỹ thuật, tiện ích đô thị, xây dựng nông thônmới và tăng trưởng xanh.

- Phát triển hạ tầng công nghệthông tin định hướng tập trung, đồng bộ, bảo đảm đủ điều kiện để ứng dụng trongchỉ đạo, điều hành của hệ thống Đảng, chính quyền và đoàn thể các cấp, trongsản xuất kinh doanh, dịch vụ và giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xãhội của thành phố.

- Là địa phương đi đầu ứng dụngcông nghệ thông tin, sản xuất dịch vụ phần mềm trong lĩnh vực cảng, hàng hải,kinh tế biển.

- Phát triển nguồn nhân lực côngnghệ thông tin đủ về số lượng và mạnh về chất lượng, đạt tiêu chuẩn quốc tế, đủsức phát triển chính quyền điện tử, thương mại điện tử, thành phố thông minh vàtiến tới cung cấp nguồn nhân lực cho các địa phương trong nước.

2. Các mục tiêu cụ thể

2.1. Viễn thông

* Đến năm 2015

- Phủ sóng thông tin di động 3Gtới 100% khu dân cư.

- 100% xã, phường, thị trấn cótuyến truyền dẫn cáp quang và các hình thức truyền dẫn băng rộng khác; có điểmcung cấp dịch vụ viễn thông công cộng được kết nối internet băng rộng.

- Tỷ lệ thuê bao internet băngrộng cố định đạt 17 thuê bao/100 dân và băng rộng di động đạt 35-40 thuêbao/100 dân; tỷ lệ người dân sử dụng internet đạt 60%.

- Hình thành một số điểm truy cậpmạng internet không dây miễn phí ở dải trung tâm thành phố, khu du lịch Đồ Sơnvà Cát Bà.

- Hạ ngầm cáp thông tin tại cáctuyến phố chính khu vực đô thị, các khu, cụm công nghiệp, khu đô thị mới xâydựng.

* Đến năm 2020

- Phủ sóng thông tin di động thếhệ tiếp theo một số khu vực và cơ quan quan trọng.

- Tỷ lệ thuê bao internet băngrộng cố định đạt 22 thuê bao/100 dân và băng rộng di động đạt 45 - 50 thuêbao/100 dân; tỷ lệ người dân sử dụng internet đạt 85%.

- Cung cấp internet không dây miễnphí tại khu trung tâm thành phố, các khu du lịch và một số điểm công cộng nhưnhà ga, sân bay, bến tàu khách du lịch.

- Hoàn thành mục tiêu ngầm hóa cápthông tin tại khu vực đô thị, khu vực dân cư tập trung, trung tâm các huyện vàcác khu, cụm công nghiệp.

2.2. Ứng dụng công nghệ thôngtin

* Đến năm 2015:

- 90% thông tin chỉ đạo, điều hànhcủa lãnh đạo thành phố, sở, ngành, quận, huyện được đưa lên cổng thông tin điệntử (trừ những thông tin không phổ biến theo quy định của pháp luật).

- 80% văn bản thuộc quản lý của Ủyban nhân dân thành phố và các sở, ngành; 70% văn bản thuộc quản lý của Ủy ban nhândân và các phòng chuyên môn thuộc quận, huyện và 20% văn bản thuộc quản lý củaỦy ban nhân dân xã, phường, thị trấn được số hóa và lưu chuyển trên môi trườngmạng đúng quy định bảo mật.

- 100% cơ quan đảng, chính quyềncấp thành phố, sở, ngành, quận, huyện được kết nối các phần mềm dùng chung vàkhai thác có hiệu quả trên mạng truyền số liệu chuyên dùng. Từng bước triểnkhai đến các xã, phường, thị trấn và các đơn vị trực thuộc sở, ngành của thànhphố.

- 70% dịch vụ hành chính công trựctuyến mức độ 3; triển khai dịch vụ hành chính công mức độ 4 ở một số ngành,lĩnh vực.

- Nâng nhanh tỷ lệ, đạt 80% doanhnghiệp thực hiện báo cáo thống kê, khai báo thuế, đăng ký và được cấp phép kinhdoanh qua mạng; 80% doanh nghiệp có quy mô lớn tiến hành giao dịch thương mạiđiện tử.

- Phát triển hệ thống quản lý điệntử đến các bệnh viện trong thành phố. Từng bước xây dựng hệ thống thông tin vềchăm sóc sức khỏe nhân dân; thực hiện các chương trình phối hợp chữa bệnh, chămsóc sức khỏe từ xa.

- 100% các trường: Đại học, caođẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông, trung học cơ sở và tiểu họcứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy và quản lý.

- Triển khai hình thức số hóatruyền dẫn phát sóng truyền hình mặt đất tại thành phố theo lộ trình của Chínhphủ.

- Thiết lập hệ thống các bảng điệntử số khổ lớn, phù hợp tại các địa điểm tập trung đông người, phục vụ truyềnthông, góp phần làm đẹp đô thị.

* Đến năm 2020:

- 100% thông tin chỉ đạo, điềuhành của các cơ quan nhà nước từ thành phố đến xã, phường, thị trấn được đưalên hệ thống thông tin điện tử, bảo mật theo đúng quy định.

- 100% văn bản thuộc quản lý củathành phố, sở, ngành, quận huyện và 50% thuộc quản lý của xã, phường, thị trấnđược số hóa và trao đổi, lưu chuyển trên môi trường mạng theo đúng quy định bảomật.

- Hoàn thành xây dựng hệ thống cơsở dữ liệu thông tin kinh tế - xã hội thành phố, cơ sở dữ liệu thông tin địa lýphục vụ quản lý nhà nước.

- 100% dịch vụ hành chính côngtrực tuyến mức độ 3; triển khai dịch vụ hành chính công mức độ 4 có kết quả tạimột số ngành, lĩnh vực quan trọng.

- 100% doanh nghiệp thực hiện báocáo, thống kê, khai báo thuế, đăng ký và được cấp phép kinh doanh, nhận chứngchỉ qua mạng; 100% doanh nghiệp khai báo, đăng ký và thực hiện các thủ tục hảiquan qua mạng; 100% doanh nghiệp có quy mô lớn, 80% doanh nghiệp có quy mô vừavà nhỏ thực hiện giao dịch thương mại điện tử.

- Cơ bản hoàn thành mô hình “chínhquyền điện tử” từ thành phố đến cấp quận, huyện.

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệthông tin trong chiếu sáng đô thị, điều khiển giao thông đô thị.

- Số hóa toàn bộ báo, đài địaphương.

- Hoàn thành mục tiêu số hóatruyền dẫn phát sóng truyền hình mặt đất tại tất cả các địa bàn trong thành phố.

2.3. Công nghiệp công nghệthông tin

* Đến năm 2015:

- Công nghiệp công nghệ thông tintăng bình quân 20% - 25%/năm.

- Công nghiệp phần mềm bước đầutham gia thị trường trong nước, hướng tới tham gia chuỗi sản xuất, gia côngphần mềm xuất khẩu.

* Đến năm 2020:

- Công nghiệp công nghệ thông tintăng bình quân 25% - 30%/năm.

- Hải Phòng trở thành một địaphương mạnh về công nghiệp công nghệ thông tin trong vùng kinh tế trọng điểmBắc Bộ, một trung tâm sản xuất phần mềm, nội dung số ở khu vực phía Bắc, có sảnphẩm phần mềm xuất khẩu.

II. Nhiệm vụ

1. Nhiệm vụ phát triển viễn thông

1.1. Phát triển hạ tầng viễn thông

- Từng bước phát triển mạng viễnthông thế hệ tiếp theo, cung cấp đa dịch vụ trên một hạ tầng thống nhất. Ngầmhóa hoàn toàn các tuyến cáp ngoại vi tại khu vực nội thành và trung tâm cáchuyện. Xây dựng các điểm truy nhập internet không dây tại khu vực trung tâmthành phố, khu du lịch và một số điểm công cộng như nhà ga, sân bay, bến tàukhách du lịch, thực hiện truy cập miễn phí quảng bá hình ảnh thành phố, cácdịch vụ công ích và thủ tục hành chính trực tuyến. Phát triển mạng thông tindùng riêng hiện đại phục vụ các cơ quan đảng, nhà nước, nhiệm vụ quốc phòng, anninh.

1.2. Phát triển dịch vụ viễn thông

- Phát triển các dịch vụ viễnthông mới phù hợp với xu hướng hội tụ công nghệ và dịch vụ. Triển khai các dịchvụ ứng dụng trên Internet, mạng di động và truy nhập vô tuyến băng thông rộng.

2.Nhiệm vụ phát triển công nghệ thông tin

2.1. Phát triển hạ tầng côngnghệ thông tin

- Nâng cấp hạ tầng công nghệ thôngtin trong các cơ quan đảng và nhà nước. Đảm bảo kết nối an toàn 100% mạng LANvới mạng internet băng thông rộng và mạng truyền số liệu chuyên dùng của thànhphố. Mở rộng mạng truyền số liệu chuyên dùng đến các xã, phường, thị trấn.

- Cải tạo hạ tầng kỹ thuật hệthống Cổng thông tin điện tử và Hội nghị truyền hình thành phố. Từng bước pháttriển hệ thống Cổng thông tin điện tử thành phố theo hướng hình thành các phânhệ giao tiếp: cung cấp thông tin dịch vụ hành chính công; thông tin hỏi đáp;thông tin dữ liệu; đối thoại trực tuyến...

- Xây dựng Hệ thống cơ sở dữ liệuthông tin kinh tế, xã hội thành phố. Kết nối các cơ sở dữ liệu điện tử dùngchung và chuyên ngành của thành phố với mạng cơ sở dữ liệu quốc gia. Xây dựngkhung cơ sở cho hệ thống thông tin địa lý của thành phố.

- Đẩy nhanh tiến độ triển khai dựán xây dựng trụ sở Trung tâm Thông tin và Truyền thông để sớm hình thành hạtầng dùng chung về công nghệ thông tin phục vụ nhiệm vụ xây dựng mô hình chínhquyền điện tử và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của các cơ quan nhà nướcthành phố.

2.2. Ứng dụng công nghệ thông tin

- Để chuyển các hoạt động của cấpủy, chính quyền và các đoàn thể, tổ chức chính trị xã hội các cấp sang làm việctrên môi trường mạng đúng quy định bảo mật và an toàn thông tin.

Xây dựng, lựa chọn, triển khaiphần mềm quản lý văn bản và chỉ đạo điều hành dùng chung trong các cơ quan đảngvà chính quyền các cấp. Ứng dụng các phần mềm “một cửa điện tử”, “một cửa điệntử liên thông” ở các cấp, ngành, địa phương. Thí điểm xây dựng mô hình “trườnghọc điện tử” ở 4 trường thuộc 4 cấp học: Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung họcphổ thông và Đại học; mô hình “chính quyền điện tử” ở 2 quận, tiến tới triểnkhai trên diện rộng và hoàn thành mô hình chính quyền điện tử vào năm 2020.

- Hình thành và phát triển môitrường giao dịch và thương mại điện tử, các sàn giao dịch thương mại điện tử.

- Triển khai ứng dụng hệ thốngthông tin địa lý phục vụ quản lý hạ tầng viễn thông, hạ tầng giao thông, giámsát môi trường, quản lý xây dựng đô thị thành phố.

2.3. Phát triển công nghiệpcông nghệ thông tin

- Xâydựng và đưa vào hoạt động Khu Công nghệ thông tin tập trung của thành phố, củngcố đưa Trung tâm công nghệ phần mềm trở thành bộ phận cốt lõi.

- Xây dựng khoảng 5 - 10 doanhnghiệp phần mềm có quy mô, sản phẩm chất lượng, có thương hiệu uy tín, sức cạnhtranh tốt.

- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng vànghiên cứu, sản xuất một số phim kỹ thuật số, phim hoạt hình và các sản phẩm đaphương tiện số; phát triển các dịch vụ truyền hình Internet, truyền hình diđộng.

2.4. Phát triển nguồn nhân lực côngnghệ thông tin

- Đa dạng hóa hình thức đào tạonguồn nhân lực VT-CNTT; xây dựng chính sách thu hút và chương trình "vườnươm nhân lực chất lượng cao"; 100% quận, huyện, sở, ngành có bộ phậnchuyên trách công nghệ thông tin; 100% cán bộ, công chức được kịp thời đào tạo,bồi dưỡng về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công việc.

III. Giải pháp chủ yếu

1. Tuyên truyền, nâng cao nhậnthức về phát triển VT-CNTT thành phố.

- Tăng cường và đổi mới công táctuyên truyền, xây dựng các chuyên mục, chuyên trang, chuyên đề trên các phươngtiện thông tin đại chúng, tổ chức các hội nghị, hội thảo để nâng cao nhận thứccho các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, hiệp hội và người dân về VT-CNTT trongsự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

- Tăng cường giáo dục, phổ biếnpháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật VT-CNTT của các tổ chức, doanhnghiệp và nhân dân.

2. Nâng cao hiệu quả quản lýnhà nước về VT-CNTT

- Tập trung xây dựng quy hoạch hạtầng viễn thông gắn với quy hoạch giao thông, quy hoạch đô thị. Quy hoạch hạtầng thông tin và truyền thông gắn với Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội ởtừng địa phương. Nhanh chóng quy hoạch địa điểm xây dựng công viên phần mềm vàkhu, cụm công nghiệp công nghệ thông tin phần cứng.

- Phối hợp giữa các sở, ngành, địaphương trong việc lập lại trật tự hạ tầngviễn thông phù hợp, an toàn, hiệu quả và đảm bảo mỹ quan đô thị thành phố.

- Tăng cường nhân lực, trang thiếtbị cần thiết để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về viễn thông,công nghệ thông tin ở các cấp, đảm bảo thực hiện nghiêm các quy định của nhànước, phát triển hạ tầng viễn thông, công nghệ thông tin theo đúng quy hoạch.

3. Đổi mới cơ chế, chính sách,tạo môi trường thuận lợi cho phát triển viễn thông, công nghệ thông tin

- Xây dựng hành lang pháp lý thuậnlợi để các doanh nghiệp VT-CNTT đầu tư, phát triển trong môi trường hợp tác,cạnh tranh lành mạnh, sử dụng hạ tầng dùng chung, phát huy hiệu quả tối đa vàtránh lãng phí.

- Tạo điều kiện để các doanh nghiệptham gia và làm chủ thị trường trong nước, từng bước mở rộng ra khu vực và thếgiới; khuyến khích người dân dùng sản phẩm sản xuất trong nước.Phát triển giaodịch và thương mại điện tử, sàn giao dịch thương mại điện tử, hệ thống thanhtoán trực tuyến.

- Xây dựng cơ chế, chính sách tạobước đột phá trong phát triển công nghiệp phần mềm, công nghiệp nội dung số.Xây dựng chính sách thu hút đầu tư phát triển công nghiệp phần cứng tại cáckhu, cụm công nghiệp công nghệ cao, chuyên sâu; chính sách ưu đãi về thuế, đất,vốn đầu tư đối với các doanh nghiệp đầu tư trong Khu Công nghệ thông tin tậptrung thành phố.

- Ưu tiên sử dụng sản phẩm côngnghệ thông tin của các doanh nghiệp trên địa bàn có sử dụng nguồn vốn ngân sáchcủa thành phố.

- Xây dựng và ban hành cơ chếchính sách về quản lý đầu tư cho VT-CNTT, đảm bảo an toàn thông tin trên môitrường mạng máy tính trong các cơ quan nhà nước thành phố Hải Phòng; cơ chế sửdụng, vận hành, khai thác chung hạ tầng mạng viễn thông giữa các doanh nghiệp.

- Triển khai các kế hoạch cung ứngdịch vụ viễn thông công ích từ Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam; khuyếnkhích phát triển cung ứng dịch vụ phổ cập tại Bạch Long Vĩ, Cát Hải; thúc đẩyứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông cho các vùng nông thôn, vùng sâu,vùng xa và hải đảo.

4. Tậptrung phát triển nguồn nhân lực

- Nâng cao chất lượng các cơ sởđào tạo chuyên ngành VT-CNTT. Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp vànâng cao chất lượng đào tạo; gắn nội dung đào tạo chuyên ngành VT-CNTT với đàotạo nâng cao trình độ ngoại ngữ; đảm bảo chất lượng đầu vào của đội ngũ cán bộ,công chức, viên chức đạt chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin theo quy địnhcủa Bộ Thông tin và Truyền thông.

- Thực hiện chế độ học tập suốtđời với xã hội học tập, gắn với nâng cao trình độ và khả năng ứng dụng côngnghệ thông tin. Tăng cường xã hội hóa công tác đào tạo, phổ cập công nghệ thôngtin cho người dân.

- Chú trọng đào tạo, tuyển dụngđáp ứng đủ nhân lực cả về chất lượng và số lượng cho công tác quản lý nhà nướcvề VT – CNTT, có chính sách ưu tiên để khuyến khích và thu hút nguồn nhân lựcchất lượng cao về VT – CNTT làm việc trong các cơ quan nhà nước.

5. Tăng cường các biện pháp đảmbảo an toàn hạ tầng VT – CNTT, an toàn thông tin

- Xây dựng các biện pháp đảm bảoan toàn thông tin trên mạng cho các đơn vị kết nối internet và tham gia mạngtruyền số liệu chuyên dùng của thành phố. Áp dụng quy trình nghiệp vụ đảm bảoan toàn trên mạng theo tiêu chuẩn của Bộ Thông tin và Truyền thông.

- Chủ động các phương án dự phòngvà giải pháp khắc phục sự cố, đảm bảo hệ thống CNTT hoạt động liên tục. Phốihợp với các cơ quan liên quan như Công an thành phố, Trung tâm ứng cứu khẩn cấpmáy tính Việt Nam tăng cường các biện pháp bảo đảm an toàn thông tin mạng, đẩymạnh hoạt động hợp tác quốc tế, nhất là trong việc chống lại những vụ tấn côngtừ nước ngoài và tội phạm công nghệ cao.

6. Đẩy mạnh nghiên cứu pháttriển khoa học - công nghệ

- Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu,chủ động chuyển giao và ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan quản lývà doanh nghiệp. Chú trọng phát triển các sản phẩm có chất lượng,đủ sức cạnhtranh trên thị trường nội địa, khu vực và thế giới.

- Xã hội hóa hoạt động đầu tư chokhoa học và công nghệ; ưu tiên đầu tư cho các dự án nghiên cứu phát triển sảnphẩm phần mềm tạo ra sản phẩm, dịch vụ có giá trị gia tăng cao, đáp ứng nhu cầuthị trường, đặc biệt là thị trường xuất khẩu.

7. Đẩymạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong tất cả các lĩnh vực

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệthông tin trong tất cả các lĩnh vực, trong đó tập trung ưu tiên cho nhiệm vụcải cách hành chính, xây dựng mô hình chính quyền điện tử; phát triển dịch vụhàng hải, khai thác cảng biển, cảng hàng không, hải quan, dịch vụ logistics;quản lý, khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường biển; dự báo, cảnh báo thiêntai, tìm kiếm cứu nạn; quản lý, phát triển đô thị, giao thông theo yêu cầu pháttriển thành phố Cảng xanh, văn minh, hiện đại; tăng cường an ninh, quốc phòngnhất là an ninh biển đảo.

- Khuyến khích ứng dụng các phầnmềm mã nguồn mở nhằm tiết kiệm chi ngân sách.

8.Phát triển thị trường VT-CNTT

- Khuyến khích mọi thành phần kinhtế tham gia phát triển thị trường VT-CNTT, xây dựng môi trường cạnh tranh bìnhđẳng, lành mạnh và đảm bảo hài hòa quyền lợi của doanh nghiệp và người sử dụngdịch vụ.

- Nâng cao hiệu quả hoạt động sảnxuất kinh doanh và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp. Đa dạng hóa cácloại hình doanh nghiệp công nghệ thông tin bao gồm cả sản xuất công nghiệp,dịch vụ, sản phẩm phần cứng, phần mềm và nội dung số.

- Tăng cường quản lý nhà nước,giám sát các doanh nghiệp tham gia cung cấp hạ tầng mạng, đặc biệt mạng thôngtin di động đảm bảo các nguyên tắc phát triển thị trường lành mạnh, tạo điềukiện cho các doanh nghiệp tích lũy vốn, duy trì và mở rộng kinh doanh.

9. Ưu tiên đầu tư ngân sách gắnvới đa dạng hóa nguồn vốn để phát triển VT-CNTT

- Điều chỉnh cơ cấu chi ngân sáchtheo hướng ưu tiên và tăng chi hàng năm cho phát triển VT-CNTT của thành phốphù hợp với mục tiêu điều chỉnh cơ cấu kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng vàphát triển thành phố Cảng xanh, văn minh, hiện đại.

- Bổ sung ngân sách năm 2014 chonhững đề án, dự án đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; các đề án, dựán hoàn thành.

- Ưu tiên bố trí nguồn ngân sáchđối ứng của thành phố để triển khai các công trình, dự án có sử dụng nguồn vốnTrung ương và các nguồn vốn huy động khác.

- Khuyến khích các thành phần kinhtế tham gia đầu tư VT – CNTT; tích cực tìm kiếm nguồn vốn ODA, xúc tiến đầu tư,thu hút các dự án đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực công nghệ thông tin.

10. Tăng cường hợp tác với cácđịa phương trong và ngoài nước, các tổ chức quốc tế, các công ty đa quốc gia

- Tranh thủ sự hỗ trợ, chia sẻthông tin của các cơ quan Trung ương, viện nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu,trường đại học, các doanh nghiệp trong và ngoài nước về tri thức, kinh nghiệmtrong nghiên cứu, quản lý, sản xuất, kinh doanh về VT-CNTT. Chủ động đăng caitổ chức các sự kiện công nghệ thông tin tại Hải Phòng; hợp tác với cáctỉnh, thành phố trong cả nước, nhất là trong các vùng kinh tế trọng điểm;thành lập Hiệp hội doanh nghiệp phần mềm thành phố Hải Phòng để giao lưu, họchỏi kinh nghiệm tốt của các địa phương và doanh nghiệp.

- Thúc đẩy hợp tác với các tổ chứcquốc tế, các công ty đa quốc gia. Tìm kiếm cơ hội hợp tác nghiên cứu, pháttriển về công nghệ, chuyển giao công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực VT-CNTT.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân thành phố cótrách nhiệm chỉ đạo xây dựng kế hoạch, chương trình, đề án, cơ chế và chínhsách để cụ thể hóa Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố theo từng năm,từng giai đoạn phù hợp để triển khai thực hiện

2. Ủy quyền cho Thường trực Hộiđồng nhân dân thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố phối hợp chặtchẽ cùng Ủy ban nhân dân thành phố giúp Hội đồng nhân dân thành phố quyết địnhcác cơ chế, chính sách thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân thành phố giữa 2kỳ họp, báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp gần nhất.

3. Giao Thường trực Hội đồng nhândân thành phố, các Ban Hội đồng nhân dân thành phố, Tổ đại biểu và các đại biểuHội đồng nhân dân thành phố đôn đốc, kiểm tra, giám sát thực hiện Nghị quyếtnày.

Nghị quyết này đã được Hội đồngnhân dân thành phố Hải Phòng khóa XIV, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 4năm 2014./.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Thành