HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10/2007/NQ-HĐND

Sóc Trăng, ngày 11 tháng 7 năm 2007

NGHỊ QUYẾT

VỀVIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ ĐẤU GIÁ TRÊN ĐỊABÀN TỈNH SÓC TRĂNG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 10

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sảnvà Thông tư số 03/2005/TT-BTP ngày 04 tháng 5 năm 2005 của Bộ Tư pháp hướngdẫn một số quy định của Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2005của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;

Căn cứ Thông tư số 96/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về mứcthu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá;

Sau khi xem xét Tờ trình số 10/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy địnhmức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá trên địa bàn tỉnh SócTrăng; Báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến thảoluận đóng góp của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và phát biểu giải trình củaChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sửdụng phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng theoTờ trình số10/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng, cụ thểnhư sau:

1. Phạm vi và đối tượng áp dụng:

Phí đấu giá, đối tượng nộp phí đấugiá và đơn vị thu phí đấu giá tài sản áp dụng theo Thông tư số 96/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về mức thu, chế độ thu,nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá.

2. Mức thu phí đấu giá đối vớibán đấu giá tài sản theo quy định tại Nghị định số 05/2005/NĐ-CP :

a) Mức thu phí đối với người cótài sản bán đấu giá:

Trường hợp bán được tài sản bánđấu giá thì mức thu được tính trên giá trị tài sản bán được, cụ thể như sau:

STT

Giá trị tài sản bán được

Mức thu tối đa

1

Từ 1.000.000 đồng trở xuống

50.000 đồng

2

Từ trên 1.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng

5% giá trị tài sản bán được

3

Từ trên 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng

5.000.000 đồng + 1,5% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 100.000.000 đồng

4

Trên 1.000.000.000 đồng

18.500.000 đồng + 0,2% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 1.000.000.000 đồng

Trường hợp bán đấu giá tài sảnkhông thành thì người có tài sản bán đấu giá thanh toán cho đơn vị tổ chức bánđấu giá các chi phí theo quy định tại khoản 2, Điều 26, Nghị định số05/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản.

b) Mức thu phí đấu giá đối vớingười tham gia đấu giá:

Mức thu phí đấu giá tối đa đối vớingười tham gia đấu giá được áp dụng theo quy định tại tiết a.2, điểm a, khoản1, mục II Thông tư số 96/2006/TT-BTC .

3. Mức thu phí đấu giá tối đađối với bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặccho thuê đất theo quy định tại Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg :

Mức thu phí đấu giá tối đa đối vớibán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuêđất theo quy định tại Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg được áp dụng theo quy địnhtại điểm b, khoản 1, mục II Thông tư số 96/2006/TT-BTC .

Mức thu phí đấu giá tại khoản 2,khoản 3 nêu trên áp dụng thống nhất cho cả phí thuộc ngân sách nhà nước và phíkhông thuộc ngân sách nhà nước. Trường hợp phí không thuộc ngân sách nhà nướcthì mức phí đó (mức phí áp dụng thống nhất) đã bao gồm thuế giá trị gia tăngtheo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành.

4. Chế độ thu, nộp, quản lý vàsử dụng phí đấu giá:

Chế độ thu, nộp, quản lý và sửdụng phí đấu giá được áp dụng theo quy định tại mục III Thông tư số96/2006/TT-BTC .

Phí đấu giá thu được là khoản thuthuộc ngân sách nhà nước, các đơn vị thu phí được trích để lại để trang trãicho việc tổ chức bán đấu giá và thu phí, số còn lại nộp ngân sách nhà nước theoquy định.

Điều 2.

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyđịnh cụ thể về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá trênđịa bàn tỉnh Sóc Trăng.

2.Nghị quyết này thay thếquy định mức thu phí đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất hoặc cho thuê đất;đấu giá nhà, đất thuộc tài sản công; đấu giá thanh lý tài sản; đấu giá tài sảntịch thu sung quỹ Nhà nước tại Nghị quyết số 12/2005/NQ-HĐND ngày 17 tháng 01năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy định mức thu phí đốivới công tác đấu thầu, đấu giá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng và thay thế Nghịquyết số 11/2006/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnhSóc Trăng về việc quy định tạm thời mức thu phí đấu giá tài sản áp dụng tạiTrung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp tỉnh Sóc Trăng.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đạibiểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra,giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồngnhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VII, kỳ họp thứ 10 thông qua.

Nơi nhận:
- UBTVQH;
- Ban Công tác đại biểu;
- Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- VP. Chủ tịch nước;
- VP. Quốc hội (bộ phận phía Nam);
- Bộ Tư pháp, Tài chính;
- TT.TU, TT.HĐND, UBND tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh ST;
- Đại biểu HĐND tỉnh khoá VII;
- Các Sở, Ban ngành tỉnh
(Đảng, Chính quyền, Đoàn thể);
- TT.HĐND,UBND các huyện, TP;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Lưu VT.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phan Lệ Hồng