HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10/2013/NQ-HĐND

Hưng Yên, ngày 31 tháng 7 năm 2013

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆTBIÊN CHẾ CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH NĂM 2013

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
KHÓA XV- KỲ HỌP THỨ NĂM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08/3/2010của Chính phủ về quản lý biên chế công chức;

Căn cứ Thông tư số 07/2010/TT-BNV ngày 26/7/2010của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều quy định tại Nghị định số21/2010/NĐ-CP ngày 08/3/2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức;

Căn cứ Quyết định số 1342/QĐ-BNV ngày 18/12/2012của Bộ Nội vụ về việc giao biên chế công chức năm 2013 trong các cơ quan, tổchức hành chính nhà nước của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Sau khi xem xét Tờ trình số 1037/TTr-UBND ngày01/7/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh, Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế, ý kiếncủa các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê duyệt biên chế công chức cho cáccơ quan hành chính nhà nước của tỉnh năm 2013 như sau:

Tổng biên chế công chức năm 2013 trong các cơ quan,tổ chức hành chính nhà nước tỉnh Hưng Yên được Bộ Nội vụ giao: 1.894 biên chế.

1. Giao biên chế cho các đơn vị: 1.872 biên chế.

Trong đó:

- Khối các sở, ban, ngành tỉnh: 976 biên chế

- Khối UBND các huyện, thành phố: 896 biên chế

(Có Phụ lục chi tiết kèm theo)

2. Biên chế công chức dự phòng: 22 biên chế.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnhtổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóaXV - Kỳ họp thứ năm thông qua ngày 25 tháng 7 năm 2013, có hiệu lực sau 10 ngàykể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Thông

PHỤ LỤC

GIAO CHỈ TIÊU BIÊNCHẾ CÔNG CHỨC NĂM 2013(Kèm theo Nghị quyết số 10/2013/NQ-HĐND ngày 31/7/2013 của Hội đồng nhândân tỉnh Hưng Yên)

TT

ĐƠN VỊ

GIAO NĂM 2013

GHI CHÚ

Khối các đơn vị thuộc sở, ban, ngành tỉnh

976

1

Văn phòng Đoàn ĐBQH-HĐND tỉnh

21

Tăng 01 biên chế do bố trí bổ sung 01 Phó Chánh Văn phòng

2

Văn phòng UBND tỉnh

51

Giảm 05 biên chế phòng Kiểm soát thủ tục hành chính chuyển về Sở Tư pháp

3

Sở Tư pháp

31

Tăng 05 biên chế chuyển từ phòng Kiểm soát thủ tục hành chính -VP UBND tỉnh về Sở

4

Sở Nội vụ

- Cơ quan Sở

- Ban Thi đua khen thưởng

- Ban Tôn giáo

- Chi cục Quản lý nhà nước về văn thư lưu trữ

73

40

13

10

10

5

Sở Giáo dục và Đào tạo

49

6

Sở Y tế

- Cơ quan Sở

- Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình

- Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm

62

27

15

20

7

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

34

8

Sở Lao động, Thương binh Xã hội

- Cơ quan Sở

- Chi cục Phòng chống tệ nạn xã hội

55

47

08

9

Sở Kế hoạch và Đầu tư

44

10

Sở Xây dựng

34

11

Sở Giao thông Vận tải

- Cơ quan Sở

- Ban An toàn giao thông

35

30

5

12

Sở Công Thương

- Cơ quan Sở

- Chi cục Quản lý thị trường

96

40

56

13

Sở Thông tin - Truyền thông

24

14

Sở Nông nghiệp &Phát triển nông thôn

- Cơ quan Sở

- Chi cục Phát triển nông thôn

- Chi cục Bảo vệ thực vật

- Chi cục Phòng chống lụt bão & Quản lý đê điều

- Chi cục Thú y

- Chi cục Thủy lợi

- Chi cục Quản lý chất lượng nông, lâm, thủy sản

- Chi cục Kiểm lâm

150

43

30

13

17

11

11

13

12

15

Sở Tài chính

48

16

Sở Tài nguyên Môi trường

- Cơ quan Sở

- Chi cục Bảo vệ môi trường

54

40

14

17

Sở Khoa học Công nghệ

- Cơ quan Sở

- Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng

40

27

13

Tăng 01 biên chế bố trí bổ sung 01 Phó Giám đốc Sở

18

Thanh tra tỉnh

35

19

Ban Quản lý các khu công nghiệp

25

20

Ban Quản lý khu Đại học Phố Hiến

15

Khối các huyện, thành phố

896

1

Huyện Ân Thi

94

2

Huyện Kim Động

93

3

Huyện Khoái Châu

99

4

Huyện Tiên Lữ

93

5

Huyện Phù Cừ

86

6

Huyện Yên Mỹ

92

7

Huyện Mỹ Hào

85

8

Huyện Văn Lâm

83

9

Huyện Văn Giang

83

10

Thành phố Hưng Yên

88

Tổng cộng

1872