HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------

Số: 100/NQ-HĐND

Đồng Nai, ngày 06 tháng 12 năm 2013

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH BẢO VỆ VÀPHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN 2014 - 2015

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 9

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dânđược Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồngnhân dân, Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng được Quốc hội thôngqua ngày 03/12/2004;

Căn cứ Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg ngày 05/02/2007 của Thủtướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Namgiai đoạn 2006 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/11/2012 của Thủ tướngChính phủ về phê duyệt kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng, giai đoạn 2011 -2020;

Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BNN ngày 14/01/2008 của BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệvà phát triển rừng;

Căn cứ Thông tư số 25/2009/TT-BNN ngày 05/5/2009 của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn kiểm kê, thống kê và lập hồ sơ quảnlý rừng;

Căn cứ Nghị quyết số 54/2012/NQ-HĐND ngày 06/12/2012 củaHĐND tỉnh về việc thông qua quy hoạch bảo vệ phát triển rừng của tỉnhgiai đoạn 2011 - 2020;

Sau khi xem xét Tờ trình số 10038/TTr-UBND ngày 21/11/2013 củaUBND tỉnh về kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2014-2015;báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảoluận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Đồng Nai giai đoạn2014-2015 (đính kèm Tờ trình và bản kế hoạch) gồm các nội dung chủ yếu sau:

1. Mục tiêu

a) Mục tiêu chung: Quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụnghiệu quả, bền vững diện tích rừng và đất lâm nghiệp hiện có theo mục tiêu quyhoạch và quy chế quản lý của từng loại rừng; thúc đẩy sinh trưởng, nâng caochất lượng và giá trị đa dạng của rừng; duy trì độ che phủ 29,76% nhằm đảm bảochức năng phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái, chống biến đổi khí hậu, gópphần ổn định dân cư, xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo anninh quốc phòng và xây dựng nông thôn mới ở địa phương.

b) Mục tiêu cụ thể

- Ưu tiên bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộhiện có nhằm bảo tồn các nguồn gen động thực vật rừng và phát triển bền vữngcác hệ sinh thái rừng; nâng cao chất lượng và giá trị các loại rừng; giảm đếnmức thấp nhất các vi phạm vào tài nguyên rừng.

- Khoán bảo vệ rừng 43.690 ha; trồng rừng mới 660 ha; trồngrừng sau khai thác 2.655ha; chăm sóc rừng đã trồng 7.122 ha, làm giàu 953 harừng tự nhiên và rừng trồng; khoanh nuôi rừng tự nhiên 1.574 ha; trồng cây phântán 1,16 triệu cây; khai thác 2.805 ha rừng trồng, khai thác cây phụ trợ trênđất rừng trồng phòng hộ 1.837 ha và khai thác 4.544 ha lâm sản ngoài gỗ.

2. Nội dung kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng năm 2014 - 2015

a) Bảo vệ rừng

- Bảo vệ chặt chẽ 161.984 ha diện tích rừng hiện có, gồm119.809 ha rừng tự nhiên, 42.174 ha rừng trồng. Phân theo quy hoạch 03 loạirừng, gồm rừng đặc dụng 96.471 ha, rừng phòng hộ 35.620, rừng sản xuất 29.893ha.

- Khoán bảo vệ rừng đặc dụng 43.690 ha, trong đó, năm 2014:21.485 ha, năm 2015: 21.485 ha.

- Thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng:310.000 ha.

- Xây dựng kết cấu hạ tầng lâm nghiệp: Xây dựng 04 trụ sởphân trường, 05 trạm bảo vệ rừng; sửa chữa 06 trạm bảo vệ rừng; cắm 113 mốcranh giới và 357 mốc ranh giới 03 loại rừng;

- Phòng cháy chữa cháy rừng

+ Phát dọn đường băng cản lửa: 8.766 ha, trong đó rừng tựnhiên 1.844 ha, rừng trồng 6.922 ha. Trong năm 2014 là 4.179 ha, năm 2015 là4.486 ha.

+ Đầu tư xây dựng các công trình phòng cháy chữa cháy rừng: Xâydựng 13 chòi canh lửa rừng kiên cố (năm 2014: 06 chòi, năm 2015: 07 chòi); xâydựng 10 điểm tích nước phòng chống cháy rừng, (năm 2014: 06 điểm, năm 2015: 04điểm); trang bị 01 xe ô tô phòng cháy chữa cháy rừng và 01 xe ô tô tuần tra quảnlý bảo vệ rừng vào năm 2015.

b) Phát triển rừng

- Trồng rừng mới: 660 ha, (gồm rừng đặc dụng 130 ha, rừngphòng hộ 280 ha, rừng sản xuất 250 ha), trong năm 2014 trồng 219 ha, năm 2015trồng 441 ha.

- Trồng rừng sản xuất sau khai thác: 2.655 ha, trong đó năm2014: 1.382 ha, năm 2015: 1.273 ha.

- Chăm sóc rừng đã trồng năm 2011, 2012 và năm 2013 là 7.122ha (gồm 1.008 ha rừng đặc dụng, 1.715 ha rừng phòng hộ, 4.400 ha rừng sảnxuất), trong năm 2014: 3.546 ha, năm 2015: 3.576 ha.

- Làm giàu rừng trồng: 843 ha (gồm 30 ha rừng đặc dụng, 616ha rừng phòng hộ, 197 ha rừng sản xuất), trong năm 2014: 315 ha, năm 2015: 528ha.

- Làm giàu rừng tự nhiên: 110 ha rừng phòng hộ, trong năm2014: 50 ha, năm 2015: 60 ha.

- Khoanh nuôi phục hồi rừng: 1.574 ha (gồm 1.374 ha rừng đặcdụng, 200 ha rừng phòng hộ), trong năm 2014: 900 ha, năm 2015: 674 ha.

- Trồng cây phân tán: 1.160 ngàn cây ở những diện tích đấtmanh mún, dọc các trục đường giao thông, đê, kè các cơ sở công cộng như trườnghọc, trụ sở cơ quan, trạm y tế, bệnh viện, khu vui chơi giải trí, khu côngnghiệp, khu đô thị, …

c) Khai thác lâm sản: Khai thác 2.805 ha rừng trồng sảnxuất, năm 2014: 1.364 ha, năm 2015: 1.459 ha; khai thác cây phụ trợ 1.837 ha (năm2014 là 899 ha, năm 2015: 938 ha); khai thác lâm sản ngoài gỗ 4.544 (năm 2014:2.258 ha, năm 2015: 2.386 ha).

d) Lập, trình duyệt và triển khaithực hiện 06 dự án

- Triển khai thực hiện phân kỳ 2014, 2015 dự án khẩn cấp bảotồn voi hoang dã tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2014 - 2020;

- Triển khai thực hiện dự án xây dựng cơ sở dữ liệuvề rừng và đất lâm nghiệp năm 2014;

- Lập, trình duyệt, triển khai thực hiện dự án bảo vệ và pháttriển rừng phòng hộ núi Chứa Chan huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2014 -2020;

- Lập, trình duyệt, triển khai thực hiện dự án xác định cácgiải pháp và tiến hành hoạt động phục hồi các hệ sinh thái bị phun rải chất độchóa học đến năm 2015, định hướng đến năm 2020;

- Lập, trình duyệt, triển khai thực hiện dự án phục hồi môitrường và trồng rừng đối với các khu vực môi trường bị suy thoái bởi chất độchóa học đến năm 2015, định hướng đến năm 2020;

- Lập và triển khai thực hiện phương án điều tra thống kêcây lâm nghiệp trồng phân tán trên địa bàn tỉnh.

3. Nhu cầu vốn đầu tư và nguồn vốn

a) Tổng vốn đầu tư cho kế hoạch bảo vệ và phát triển rừnggiai đoạn 2014 – 2015 là 241.523 triệu đồng, trong đó năm 2014 là 125.275 triệuđồng, năm 2015 là 116.248 triệu đồng, cụ thể như sau:

ĐVT: Triệu đồng

Hạng mục

Nhu cầu vốn đầu tư

Tổng kinh phí

Năm 2014

Năm 2015

Bảo vệ rừng, PCCCR

98.932

49.685

49.247

Phát triển rừng

76.883

38.869

38.014

Khai thác rừng

19.653

9.587

10.066

Thực hiện các dự án

46.055

27.134

18.921

Tổng kinh phí các hạng mục

241.523

125.275

116.248

b) Nguồn vốn đầu tư:

Tổng vốn đầu tư là 241.523 triệu đồng, trong đó vốn ngânsách trung ương là 42.217 triệu đồng; vốn ngân sách tỉnh là 80.325 triệu đồng;các nguồn vốn khác 118.981 triệu đồng, cụ thể như sau:

ĐVT: triệu đồng

Hạng mục

Nguồn vốn đầu tư

Năm 2014

Năm 2015

Tổng

Ngân sách TW

Ngân sách Tỉnh

Nguồn vốn khác

Tổng

Ngân sách TW

Ngân sách Tỉnh

Nguồn vốn khác

1- Bảo vệ rừng, PCCCR

49.685

5.833

22.429

21.423

49.247

5.372

22.592

21.283

2- Phát triển rừng

38.869

1.398

8.459

29.012

38.014

770

9.634

27.610

3- Khai thác rừng

9.587

-

-

9.587

10.066

-

-

10.066

4-Thực hiện các dự án

27.134

16.107

11.027

-

18.921

12.737

6.184

-

Tổng cộng

125.275

23.338

41.915

60.022

116.248

18.879

38.410

58.959

4. Tổng các nguồn thu nộp ngân sách: 6,5 tỷ đồng, trong đó: Khaithác rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách 4,5 tỷ đồng, khai thác lâm sản ngoàigỗ 2,0 tỷ đồng. Những nguồn thu này sẽ được đầu tư lại cho công tác quản lý bảovệ và phát triển rừng của tỉnh trong kỳ kế hoạch.

5. Thu từ dịch vụ môi trường rừng do quỹ Bảo vệ và Pháttriển rừng Trung ương điều phối: 7,96 tỷ/năm.

Điều 2. Giải pháp thực hiện kế hoạch

Trên cơ sở các giải pháp đã được xácđịnh trong Nghị quyết số 54/2012/NQ-HĐND ngày 06/12/2012 của Hội đồng nhân dântỉnh về việc thông qua Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Đồng Nai giaiđoạn 2011 - 2020, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2014 - 2015 cụthể hóa để tổ chức thực hiện như sau:

1. Giải pháp về tuyên truyền, nâng cao nhận thức

Thường xuyên tuyên truyền rộng rãi về vai trò quan trọng củarừng và công tác bảo vệ phát triển rừng đối với kinh tế xã hội, bảo vệ môitrường, chống biến đổi khí hậu… nhằm nâng cao ý thức và trách nhiệm của mọingười trong xã hội, thực hiện tốt chủ trương chính sách pháp luật nhà nước vàcủa tỉnh về bảo vệ và phát triển rừng.

2. Giải pháp về bảo vệ và phát triển rừng

a) Giải pháp về quản lý rừng và đất lâm nghiệp

- Tiếp tục thực hiện quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch bảo vệvà phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020 đã được phê duyệt, ổn định cơ cấu diệntích đất lâm nghiệp theo các mục tiêu đặc dụng, phòng hộ và sản xuất; chuyểnđổi rừng phù hợp với quy hoạch 03 loại rừng;

- Tích cực phối hợp giải quyết tình trạng tranh chấp, lấnchiếm đất lâm nghiệp; hoàn thành việc cắm mốc ranh giới, cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất lâm nghiệp; bàn giao đất lâm nghiệp từ các đơn vị chủ rừng vềđịa phương quản lý theo quyết định của cấp thẩm quyền; xây dựng cơ sở dữ liệuvề rừng và đất lâm nghiệp; tăng cường công tác quản lý sử dụng đất lâm nghiệpchặt chẽ, thống nhất, đúng mục đích, hiệu quả ngày càng cao gắn với ổn định dâncư theo quy hoạch, giữ gìn an ninh trật tự và phát triển kinh tế xã hội ở địaphương; rà soát, chấn chỉnh, xử lý hợp đồng giao khoán đất, thực hiện theo quychế quản lý của từng loại rừng gắn với quy hoạch, kế hoạch di dời ổn định dâncư.

b) Giải pháp về bảo vệ rừng

- Tiếp tục thực hiện việc phân cấp trách nhiệm quản lý nhànước về rừng và đất lâm nghiệp đối với chính quyền cấp huyện và xã, xác định rõtrách nhiệm của chủ rừng, các cơ quan thừa hành pháp luật có liên quan trongcông tác bảo vệ rừng; thực hiện tốt quy chế do chủ tịch UBND cấp huyện ban hànhvề phối hợp quản lý bảo vệ rừng giữa đơn vị chủ rừng, UBND cấp xã sở tại và cáccơ quan chức năng của địa phương.

- Tăng cường các biện pháp bảo vệ động vật hoang dã gắn với bảotồn nguồn gen các hệ sinh thái rừng tự nhiên thuộc vùng lõi Khu dự trữ sinhquyển Đồng Nai, kịp thời triển khai thực hiện dự án khẩn cấp bảo tồn voi giaiđoạn 2014 - 2020 sau khi được Bộ phê duyệt.

Thực hiện tốt công tác kiểm tra, truy quét làm giảm đến mứcthấp nhất các vi phạm về quản lý bảo vệ rừng; phòng cháy chữa cháy rừng an toàntheo phương châm 4 tại chỗ.

c) Giải pháp về phát triển rừng

- Tiếp tục thực hiện các giải pháp lâm sinh phù hợp với từngđối tượng rừng, mục tiêu quy hoạch và quy chế quản lý rừng: Khoanh nuôi rừng, làmgiàu rừng, cải tạo chuyển hóa rừng nghèo, rừng chất lượng kém; chăm sóc, nuôidưỡng rừng; khai thác rừng trồng và lâm sản ngoài gỗ.

- Chú trọng các biện pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả rừngtrồng theo hướng bền vững, đảm bảo chất lượng giống cây trồng rừng, ưu tiên lựachọn các loài cây đa mục đích mang lại hiệu quả nhiều mặt kết hợp với các loàicây lâm nghiệp bản địa; tiếp tục đẩy mạnh phong trào trồng cây phân tán.

- Rà soát, xác định rõ nguyên nhân, tháo gỡ những khó khănvướng mắc nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện các chỉ tiêu diện tích trồng mớigiai đoạn 2011-2013, diện tích trồng bổ sung năm 2015, phấn đấu đạt mức caonhất (ít nhất phải bằng số dự kiến nêu trong kế hoạch) so với quy hoạch giaiđoạn 2011-2015.

d) Củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của lực lượng Kiểmlâm

Tích cực đổi mới tư duy nhận thức trong lực lượng về quản lýbảo vệ rừng theo phương châm bảo vệ rừng phải gắn liền với quản lý rừng và pháttriển rừng, xây dựng lực lượng kiểm lâm mạnh từ cơ sở, tăng cường Kiểm lâm gắnvới địa bàn cấp xã và đơn vị chủ rừng để bảo vệ rừng tận gốc; củng cố tổ chức,tăng cường kỷ luật và đạo đức công vụ; bố trí biên chế phù hợp với quy định,cải thiện điều kiện và phương tiện hoạt động, chú trọng Kiểm lâm địa bàn; đàotạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, hiệu lực vàhiệu quả hoạt động, đảm bảo kiểm lâm thực sự là lực lượng nòng cốt trong côngtác quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh.

đ) Nâng cao năng lực và đổi mới hoạt động các chủ rừng.

- Củng cố tổ chức các ban quản lý rừng đặc dụng, phòng hộphù hợp với chức năng nhiệm vụ được giao, phù hợp giữa tổ chức rừng với tổ chứclực lượng bảo vệ rừng, đảm bảo mỗi tiểu khu rừng đều phải có người quản lý cụthể; quản lý bảo vệ rừng gắn với ổn định dân cư theo quy hoạch, góp phần pháttriển kinh tế xã hội và xây dựng nông thôn mới của địa phương;

- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho lực lượng làmcông tác quản lý bảo vệ rừng nhằm nâng cao nhận thức về chủ trương chính sáchpháp luật, năng lực chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ đượcgiao. Duy trì biên chế và chế độ chính sách hiện hành đối với lao động tại cácBan quản lý rừng, tích cực cải thiện điều kiện, phương tiện làm việc, bổ sungchi phí có tính chất đặc thù đối với hoạt động quản lý bảo vệ rừng.

- Khai thác các tiềm năng tại chỗ của các đơn vị chủ rừng đểtrồng rừng kinh tế, sản xuất nông lâm kết hợp, tổ chức các hoạt động liên kếthợp tác, sản xuất kinh doanh, dịch vụ, khai thác hợp lý có hiệu quả các nguồnlợi từ rừng và môi trường rừng nhằm tạo nguồn thu cho hoạt động của đơn vị vàtham gia đóng góp vào ngân sách.

3. Giải pháp về cơ chế chính sách, tài chính và tín dụng

a) Tiếp tục thực hiện cơ chế chính sách hiện hành của Nhànước và của tỉnh về quản lý sử dụng đất lâm nghiệp, bảo vệ và phát triển rừng,phát triển rừng sản xuất, đầu tư phát triển rừng đặc dụng, chi trả dịch vụ môitrường rừng, phòng cháy chữa cháy rừng, quản lý bảo vệ rừng.

b) Nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động sự nghiệp hàng nămcho các ban quản lý rừng đặc dụng, phòng hộ, đồng thời đảm bảo một số chi phíhoạt động cho công tác bảo vệ rừng cấp xã. Các tổ chức tín dụng tạo điều kiệncho các đơn vị chủ rừng, các tổ chức, cá nhân hộ gia đình sử dụng đất lâmnghiệp được vay vốn ưu đãi để trồng rừng và phát triển sản xuất; khuyến khíchcác thành phần kinh tế tham gia phát triển lâm nghiệp, xây dựng và phát triểncác mô hình liên kết, hợp tác sản xuất, mở rộng quy mô trang trại lâm nghiệp,gắn trồng rừng nguyên liệu với chế biến tiêu thụ lâm sản tại các đơn vị chủrừng có điều kiện tổ chức.

c) Tổ chức thực hiện tốt hệ thống các chính sách lâm nghiệp.Đặc biệt tập trung giải quyết vấn đề giao khoán sử dụng đất cho hộ gia đình củacác ban quản lý rừng; giao khoán trồng rừng sản xuất theo Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 08/11/2005 của Chính phủ; có giải pháp để hoàn thành nhiệmvụ bàn giao 9.372 ha đất rừng của các đơn vị lâm nghiệp về địa phương quản lý.

d) Quản lý chặt chẽ, có biện pháp tiết kiệm chi phí phát dọnđường băng phòng chống cháy rừng vì chi phí việc này chiếm đến 24,87% tổng vốnđầu tư của Kế hoạch.

4. Giải pháp về khoa học công nghệ

a) Tăng cường áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý vàtheo dõi diễn biến đất đai tài nguyên rừng, cây trồng phân tán, cơ sở gây nuôiđộng vật hoang dã, cơ sở chế biến gỗ và lâm sản trên địa bàn tỉnh; đầu tư, đổimới công nghệ trong chế biến gỗ và lâm sản theo hướng tăng trưởng xanh.

b) Thực hiện tốt việc áp dụng khoa học, công nghệ trong chọntạo, sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp, đảm bảo giống chất lượng cho năngsuất và sản lượng cao. Tiếp tục áp dụng các giải pháp lâm sinh, xây dựng các môhình trồng rừng theo hướng bền vững; thực hiện các đề tài nghiên cứu về trồngrừng sản xuất bền vững, bảo tồn loài cây gỗ lớn bản địa; xây dựng hàng rào điệnngăn ngừa xung đột giữa voi và người.

5. Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực

Rà soát, đánh giá hiện trạng nguồn nhân lực của ngành lâmnghiệp, trên cơ sở đó có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực trình độvà đổi mới hoạt động đối với lực lượng Kiểm lâm, cán bộ lâm nghiệp xã và cán bộviên chức các chủ rừng nhằm duy trì ổn định và đảm bảo tính kế thừa, ưu tiêntuyển chọn lao động là con em cán bộ công nhân viên trong ngành, con em đồngbào thiểu số và các gia đình sinh sống tại địa phương. Kết hợp với chương trìnhđào tạo nghề nông nghiệp nông thôn để bồi dưỡng kiến thức nâng cao tay nghề chongười dân làm nghề rừng.

6. Giải pháp tổ chức quản lý

a) Chỉ đạo các địa phương xây dựng kế hoạch bảo vệ và pháttriển rừng cấp xã, cấp huyện đối với diện tích rừng do địa phương quản lý trênđịa bàn tỉnh; xây dựng và phê duyệt các dự án bảo vệ và phát triển rừng bềnvững giai đoạn 2016 - 2020 của các ban quản lý rừng phòng hộ để đảm bảo điềukiện cho các ban quản lý rừng trực tiếp thực hiện kế hoạch, tăng cường tráchnhiệm quản lý nhà nước cấp tỉnh, huyện, xã về rừng và đất lâm nghiệp đặt trongmối quan hệ chặt chẽ và sự chỉ đạo tập trung thống nhất của Tỉnh ủy, UBND tỉnh;tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ vàphát triển rừng; xử lý kịp thời, nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật vềbảo vệ và phát triển rừng.

b) Củng cố và tăng cường hoạt động của Ban Chỉ đạo thực hiệnKế hoạch bảo vệ rừng tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 - 2020; Ban Chỉ đạo truy quétbảo vệ rừng tỉnh; Ban Chỉ đạo thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trườngrừng tỉnh; Ban quản lý khu dự trữ sinh quyển tỉnh Đồng Nai; Ban Chỉ huy phòngcháy chữa cháy rừng cấp huyện, cấp xã có rừng, các đơn vị chủ rừng trong toàntỉnh; tiếp tục thực hiện tốt Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg ngày 08/02/2012 củaThủ tướng Chính phủ về một số chính sách tăng cường bảo vệ rừng; phối hợp đồngbộ giữa các cơ quan quản lý nhà nước với các chủ rừng trong quản lý và bảo vệrừng.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này; định kỳcó đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh vàokỳ họp cuối năm.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhândân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dângiám sát thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnhthông qua.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai KhóaVIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2013./.

CHỦ TỊCH




Trần Văn Tư