HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 101/2007/NQ-HĐND

Biên Hòa, ngày 07 tháng 12 năm 2007

NGHỊ QUYẾT

VỀ CHẾ ĐỘ CÔNGTÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀCÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRONG TỈNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 12

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm phápluật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày03/12/2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày16/12/2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sáchNhà nước năm 2002;

Căn cứ Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày21/3/2007 của Bộ Tài chính quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chứccác cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;Thông tư số 127/2007/TT-BTC ngày 31/10/2007 của Bộ Tài chính về sửa đổi bổ sungThông tư 23/2007/TT-BTC và Thông tư số 57/2007/TT-BTC ngày 11/6/2007 của Bộ Tàichính;

Sau khi xem xét Tờ trình số 9407/TTr-UBND ngày 20/11/2007 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc quy định chế độ công tác phí,chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và các đơn vịsự nghiệp công lập trong tỉnh; nội dung báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngânsách Hội đồng nhân dân tỉnh và tổng hợp ý kiến thảo luận của các đại biểu Hộiđồng nhân dân tỉnh tại tổ và tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.Nhất trí thông qua Tờ trình số9407/TTr-UBND ngày 20/11/2007 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc quy định chế độcông tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nướcvà các đơn vị sự nghiệp công lập trong tỉnh (kèm theo Tờ trình 9407/TTr-UBND).

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chứctriển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện tại các kỳ họpHĐND tỉnh.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân,các Ban Hội đồng nhân dân và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiệnnhiệm vụ giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này theo quy định củapháp luật.

Điều 4.Nghị quyết này thay thế Nghịquyết số 38/2005/NQ-HĐND7 ngày 19/4/2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai vềchế độ công tác phí, hội nghị phí đối với cơ quan hành chính và đơn vị sựnghiệp công lập.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnhĐồng Nai khóa VII, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2007.

Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.

CHỦ TỊCH




Trần Đình Thành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 9407/TTr-UBND

Biên Hòa, ngày 20 tháng 11 năm 2007

TỜ TRÌNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNHCHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUANNHÀ NƯỚC VÀ CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRONG TỈNH

Căn cứ Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày21/3/2007 của Bộ Tài chính quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chứccác cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập vàThông tư số 127/2007/TT-BTC ngày 31/10/2007 sửa đổi, bổ sung Thông tư số23/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và phùhợp với yêu cầu thực tế trên địa bàn của tỉnh, UBND tỉnh kính đề nghị HĐND tỉnhxem xét ban hành quy định chế độ công tác phí cho cán bộ công chức, viên chức(dưới đây gọi tắt là người đi công tác), quy định chế độ chi tổ chức các cuộchội nghị trong các cơ quan quản lý Nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập, cáctổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, các xã,phường, thị trấn (dưới đây gọi tắt là các cơ quan, đơn vị) có sử dụng kinh phído ngân sách Nhà nước cấp.

UBND tỉnh Đồng Nai lập dự thảo Nghị quyết vềchế độ công tác phí, chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nướcvà đơn vị sự nghiệp công lập trong tỉnh với các nội dung chính như sau:

A. Nội dung chi cụ thể:

I. Chế độ công tác phí:

1. Công tác phí là một khoản chi phí trả chongười đi công tác trong nước bao gồm: Tiền tàu xe đi lại cho bản thân và cướchành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có), phụ cấp lưu trú, tiền thuêphòng nghỉ nơi đến công tác.

2. Phạm vi, đối tượng được hưởng chế độ công tácphí:

Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồngtheo quy định của pháp luật thuộc các cơ quan, đơn vị trong tỉnh được cấp cóthẩm quyền cử đi công tác trong nước, đại biểu HĐND các cấp đi tiếp xúc cử tri.

3. Điều kiện để được thanh toán công tác phí:

a) Được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử đi côngtác (có quyết định cử đi công tác hoặc giấy đi đường);

b) Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao;

c) Có đủ các chứng từ để thanh toán theo quyđịnh.

4. Những trường hợp sau đây không được thanhtoán công tác phí:

+ Thời gian điều trị tại bệnh viện, bệnh xá, nhàđiều dưỡng, dưỡng sức;

+ Những ngày làm việc riêng trong thời gian đicông tác;

+ Những ngày học ở trường lớp đào tạo tập trungdài hạn, ngắn hạn, được hưởng chế độ đối với cán bộ được cử đi học;

+ Những ngày được giao nhiệm vụ thường trú hoặcbiệt phái tại một địa phương hoặc cơ quan khác theo quyết định của cấp có thẩmquyền.

5. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải xem xét, cânnhắc khi cử người đi công tác (về số lượng người và thời gian đi công tác) bảođảm kinh phí được sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả trong phạm vi dự toán ngânsách hàng năm của cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền giao.

6. Ngoài mức công tác phí quy định tại Tờ trìnhnày, cơ quan, đơn vị cử người đi công tác và cơ quan, đơn vị có người đến côngtác không được sử dụng ngân sách Nhà nước để chi thêm bất cứ khoản chi nào dướibất kỳ hình thức nào cho người đi công tác và người đến công tác tại đơn vị.

7. Các khoản thanh toán công tác phí:

7.1. Thanh toán tiền tàu xe đi và về từ cơ quanđến nơi công tác:

7.1.1. Trường hợp đi công tác bằng phương tiệngiao thông đường bộ, đường thủy, đường sắt:

- Người đi công tác sử dụng các phương tiện giaothông công cộng nếu có đủ vé tàu, vé xe hợp lệ thì được thanh toán tiền tàu xetheo giá cước thông thường (giá không bao gồm các dịch vụ khác, ví dụ như: Thamquan du lịch, tiền ăn, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu,...).

- Tiền tàu, xe được thanh toán bao gồm tiền muavé tàu, xe, cước qua phà, đò ngang cho bản thân người đi công tác, phí sử dụngđường bộ và cước chuyên chở tài liệu phục vụ cho chuyến đi công tác (do cơ quancử đi công tác yêu cầu) mà người đi công tác trực tiếp chi trả.

Trường hợp người đi công tác bằng xe ô tô cơquan thì không được thanh toán tiền tàu xe.

7.1.2. Trường hợp đi công tác bằng phương tiệnmáy bay:

a) Đối với cán bộ, công chức thuộc các đơn vịtrong tỉnh đi công tác được thanh toán tiền vé máy bay trong các trường hợp:

- Là cán bộ lãnh đạo cấp Sở, ban, ngành, đoànthể trong tỉnh trở lên; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thịxã Long Khánh và thành phố Biên Hòa trở lên; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồngnhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa trở lên.

- Cán bộ, công chức có mức lương từ hệ số 5,76trở lên.

- Trường hợp cơ quan, đơn vị cần cử người đicông tác giải quyết công việc gấp mà người được cử đi công tác không đủ tiêuchuẩn thanh toán vé máy bay thì:

+ Đối với người đi công tác là cán bộ cấp tỉnhthì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị (là người đứng đầu đơn vị dự toán, được giaoquyền phê duyệt và chuẩn chi các khoản chi tiêu tại đơn vị dự toán) xem xét,quyết định để được thanh toán.

+ Đối với người đi công tác là cán bộ cấp huyện,thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa thì do Chủ tịch UBND cùng cấp xem xétquyết định.

+ Đối với người đi công tác là cán bộ xã,phường, thị trấn thì do Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn xem xét quyết địnhđể được thanh toán.

Người đi công tác bằng phương tiện máy bay đượcthanh toán các khoản sau: Tiền vé máy bay và tiền cước phương tiện vận tải côngcộng từ nơi công tác ra sân bay và ngược lại (nếu có).

b) Người đi công tác không nằm trong các trườnghợp quy định tại điểm a nêu trên, nếu đi bằng phương tiện máy bay thì chỉ đượcthanh toán theo giá cước vận tải ô tô hành khách công cộng thông thường, vé xelửa, tàu thủy (trừ vé nằm) khi có vé máy bay.

7.1.3. Thanh toán tiền tự túc phương tiện đicông tác:

- Đối với cán bộ không đủ tiêu chuẩn được bố tríxe ô tô khi đi công tác nhưng đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 15 km trở lênmà tự túc bằng phương tiện cá nhân thì được thanh toán tiền tàu xe theo giácước vận tải ô tô hành khách công cộng thông thường tại địa phương cho số kmthực đi.

- Đối với các cán bộ lãnh đạo có tiêu chuẩn đượcbố trí xe ô tô đưa đi công tác là cấp Trưởng, Phó các Sở, ban, ngành và tươngđương ở tỉnh trở lên; Bí thư, Phó Bí thư Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy; Chủ tịchvà Phó Chủ tịch HĐND, Chủ tịch và Phó Chủ tịch UBND cấp huyện, thị xã LongKhánh, thành phố Biên Hòa và cán bộ giữ chức vụ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chứcvụ lãnh đạo từ 0,7 đến dưới 1,25 nhưng cơ quan không bố trí được xe ô tô chongười đi công tác mà phải tự túc phương tiện đi công tác cách trụ sở cơ quan từ15 km trở lên thì được cơ quan, đơn vị thanh toán theo số km thực tế và đơn giáthuê xe phổ biến trên thị trường.

Căn cứ để thanh toán gồm giấy đi đường của ngườiđi công tác có xác nhận của cơ quan nơi đến công tác và bảng kê độ dài quãngđường đi công tác trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, lãnh đạo xã (đối với ngườiđi công tác là cán bộ xã) duyệt thanh toán.

7.2. Phụ cấp lưu trú:

7.2.1. Phụ cấp lưu trú được tính từ ngày ngườiđi công tác bắt đầu đi công tác đến khi trở về cơ quan của mình (bao gồm thờigian đi trên đường, thời gian lưu trú, ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định). Phụcấp lưu trú được quy định bao gồm:

Phụ cấp tiền ăn và tiền tiêu vặt. Mức chi tối đaquy định như sau:

- Đi công tác trong cùng một huyện, thị xã LongKhánh, thành phố Biên Hòa cách trụ sở cơ quan từ 15 km trở lên: Mức chi 30.000đồng/ngày/người.

- Đi công tác trong tỉnh tại các huyện đồngbằng, trung du, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa: Mức chi 40.000đồng/ngày/người.

- Đi công tác trong tỉnh tại các xã miền núi,huyện miền núi: Mức chi 50.000 đồng/ngày/người.

- Đi công tác ngoài tỉnh: Mức chi 70.000đồng/ngày/người.

7.2.2. Trường hợp đi công tác trong ngày (đi vàvề trong ngày), Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức chi phù hợp và phảiđược quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. Mức chi tối đanhư sau:

- Đi công tác trong cùng một huyện, thị xã LongKhánh, thành phố Biên Hòa cách trụ sở cơ quan từ 15 km trở lên: Mức chi 20.000đồng/ngày/người.

- Đi công tác trong tỉnh tại các huyện đồngbằng, trung du, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa: Mức chi 30.000đồng/ngày/người.

- Đi công tác trong tỉnh tại các xã miền núi,huyện miền núi: Mức chi 40.000 đồng/ngày/người.

- Đi công tác ngoài tỉnh: Mức chi 50.000đồng/ngày/người.

7.3. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đếncông tác:

- Người được cơ quan, đơn vị cử đi công tác đượcthanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác theo phương thức thanhtoán khoán theo các mức như sau:

+ Đi công tác ở các quận thuộc thành phố Hà Nội,thành phố Hồ Chí Minh: Mức tối đa không quá 150.000 đồng/ngày/người.

+ Đi công tác ở các quận thuộc thành phố trựcthuộc Trung ương: Mức tối đa không quá 140.000 đồng/ngày/người.

+ Đi công tác tại các huyện thuộc các thành phốtrực thuộc Trung ương, tại thành phố, thị xã thuộc tỉnh: Mức tối đa không quá120.000 đồng/ngày/người.

+ Đi công tác tại các vùng còn lại: Mức tối đakhông quá 100.000 đồng/ngày/người.

- Trong trường hợp mức khoán nêu trên không đủđể thuê chỗ nghỉ, được cơ quan, đơn vị thanh toán theo giá thuê phòng thực tế(có hóa đơn hợp pháp) như sau:

+ Trong trường hợp các cơ quan, đơn vị phải thuêchỗ nghỉ cho đối tượng là Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch HĐND tỉnh, Phó Bí thưTỉnh ủy, Bí thư Tỉnh ủy và các chức danh khác có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạotừ 1,25 trở lên được thanh toán giá thuê phòng ngủ tối đa là 400.000đồng/ngày/phòng.

+ Đối với các đối tượng là Phó Chủ tịch UBNDtỉnh, Phó Chủ tịch HĐND tỉnh và các chức danh khác có hệ số phụ cấp chức vụlãnh đạo từ 1,05 trở lên được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa khôngquá 350.000 đồng/ngày/phòng.

+ Đối với các chức danh cán bộ, công chức cònlại: Thanh toán theo giá thuê phòng thực tế của khách sạn thông thường, nhưngmức thanh toán tối đa không vượt quá 300.000 đồng/ngày/phòng 2 người. Trườnghợp người đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ ngườikhác giới thì được thanh toán mức thuê phòng tối đa không quá 300.000đồng/ngày/phòng.

- Chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền thuê chỗnghỉ là giấy đi đường có ký duyệt đóng dấu của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cửcán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đi, ngày đến của cán bộ đi côngtác và hóa đơn hợp pháp trong trường hợp thanh toán theo giá thuê phòng thực tế.

7.4. Thanh toán khoán tiền công tác phí:

- Đối với cán bộ xã: Áp dụng cho trường hợp cánbộ được cử đi công tác thường xuyên trong huyện trên 10 ngày/tháng; mức khoántối đa không quá 70.000 đồng/tháng/người.

- Đối với cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị thuộctỉnh, huyện: Áp dụng cho trường hợp người đi công tác thường xuyên phải đi côngtác lưu động trên 10 ngày/tháng (như: Văn thư đi gửi công văn, cán bộ kiểm lâmđi kiểm tra rừng...); mức khoán tối đa không quá 200.000 đồng/tháng/người.

7.5. Trường hợp đi công tác theo đoàn công tácliên ngành, liên cơ quan:

- Nếu tổ chức đi theo đoàn tập trung thì cơquan, đơn vị chủ trì đoàn đi công tác chịu trách nhiệm chi tiền tàu xe đi lạivà cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công táctrong đoàn.

- Nếu không đi tập trung theo đoàn mà người đicông tác tự đi đến nơi công tác thì cơ quan, đơn vị cử người đi công tác thanhtoán tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếucó) cho người đi công tác.

- Cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có tráchnhiệm thanh toán tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ nghỉ, chỗ ở cho người cơquan mình cử đi công tác.

II. Chế độ chi hội nghị:

1. Đối tượng và phạm vi áp dụng:

- Đối tượng áp dụng chế độ chi tiêu hội nghịtheo quy định tại Tờ trình này là: Các hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề,hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác, hội nghịtheo nhiệm kỳ do các cơ quan hành chính Nhà nước, cơ quan thuộc Đảng Cộng sảnViệt Nam, các tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức chính trị xã hội - nghềnghiệp, các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp cônglập có sử dụng kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp khi tổ chức hội nghị phảithực hiện theo đúng quy định về thời gian tổ chức các cuộc hội nghị áp dụngtheo quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướngChính phủ ban hành quy định chế độ hội họp trong hoạt động các cơ quan hànhchính Nhà nước. Cụ thể như sau:

- Họp tổng kết công tác năm: Không quá 01 ngày.

- Họp sơ kết và tổng kết chuyên đề: Từ 01 đến 02ngày tùy theo tính chất và nội dung của chuyên đề.

- Họp tập huấn, triển khai nhiệm vụ công tác: Từ01 đến 03 ngày tùy theo tính chất và nội dung của vấn đề.

- Các lớp tập huấn từ nguồn kinh phí đào tạo,bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước; từ nguồn kinh phí thuộc các chương trình,dự án thì thời gian mở lớp tập huấn thực hiện theo chương trình tập huấn đượccấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Đối với các cuộc họp khác (bao gồm cả cuộc họptheo nhiệm kỳ) thì tùy theo tính chất và nội dung mà bố trí thời gian tiến hànhhợp lý, nhưng không quá 02 ngày.

2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBNDcấp tỉnh (hoặc các cơ quan Đảng thuộc Tỉnh ủy) triệu tập cuộc họp toàn ngành đểtổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm, tổ chức tập huấn triển khai có mờiChủ tịch UBND cấp huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa (hoặc Đảng ủycấp tương đương), Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp tham dự thìphải được sự đồng ý của Chủ tịch UBND tỉnh (hoặc Thường trực Tỉnh ủy).

Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấphuyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa (hoặc các cơ quan Đảng thuộc Huyệnủy, Thị ủy, Thành ủy) triệu tập cuộc họp toàn ngành để tổng kết thực hiện nhiệmvụ công tác năm, tổ chức tập huấn triển khai có mời Chủ tịch UBND cấp xã,phường, thị trấn

(hoặc Đảng ủy cấp tương đương) và Thủ trưởng cáccơ quan chuyên môn khác cùng cấp tham dự thì phải được sự đồng ý của Chủ tịchUBND huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa (hoặc Thường trực Huyện ủy,Thị ủy, Thành ủy).

3. Tất cả các cơ quan, đơn vị khi tổ chức hộinghị phải nghiên cứu sắp xếp địa điểm hợp lý, kết hợp nhiều nội dung và chuẩnbị nội dung có chất lượng, cân nhắc thành phần, số lượng đại biểu. Các cơ quan,đơn vị khi tổ chức hội nghị phải thực hiện theo đúng chế độ chi tiêu quy địnhvà dự trù kinh phí trong phạm vi dự toán năm của cơ quan, đơn vị được cấp cóthẩm quyền phê duyệt, không phô trương hình thức, không được tổ chức tiệc liênhoan, chiêu đãi, không chi các hoạt động kết hợp tham quan, nghỉ mát, không chiquà tặng, quà lưu niệm.

4. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị phải cótrách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi về chỗ ăn, chỗ nghỉ cho đại biểu. Đại biểudự hội nghị tự trả tiền ăn, nghỉ bằng tiền công tác phí và một phần tiền lươngcủa mình; Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị trợ cấp tiền ăn, nghỉ, đi lại theochế độ cho những đại biểu được mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sáchNhà nước. Không hỗ trợ tiền ăn, nghỉ đối với đại biểu được mời là cán bộ, côngchức, viên chức Nhà nước, đại biểu từ các doanh nghiệp.

5. Cơ quan Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm kiểmsoát việc chi tiêu hội nghị của đơn vị bảo đảm chi đúng chế độ quy định.

6. Nội dung chi và mức chi:

6.1. Nội dung chi:

- Tiền thuê hội trường trong những ngày tổ chứchội nghị (trong trường hợp cơ quan tổ chức hội nghị không có địa điểm phảithuê).

- Tiền tài liệu phục vụ hội nghị.

- Tiền thuê xe ô tô đưa đón đại biểu tham dự hộinghị.

- Tiền nước uống.

- Chi hỗ trợ tiền ăn, thuê chỗ nghỉ (trongtrường hợp hội nghị cả ngày), tiền tàu xe cho đại biểu là khách mời không hưởnglương từ ngân sách.

- Các khoản chi khác như: Tiền làm thêm giờ,tiền thuốc chữa bệnh thông thường, trang trí hội trường v.v... thanh toán theothực chi trên tinh thần tiết kiệm.

- Các khoản chi khen thưởng thi đua trong hộinghị tổng kết hàng năm, chi cho công tác tuyên truyền không được tính vào kinhphí hội nghị, mà tính vào khoản chi khen thưởng, công tác tuyên truyền của cơquan, đơn vị (nếu có).

6.2. Mức chi cụ thể:

- Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mờikhông hưởng lương từ ngân sách Nhà nước như sau:

+ Hội nghị do cấp xã, phường, thị trấn tổ chức:Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 20.000 đồng/ngày/người.

+ Hội nghị do cấp huyện, thị xã Long Khánh,thành phố Biên Hòa tổ chức: Mức chi hỗ trợ tiền ăn không quá 50.000 đồng/ngày/người.

+ Hội nghị do cấp tỉnh tổ chức: Mức chi hỗ trợtiền ăn tối đa không quá 70.000 đồng/ngày/người.

Trong trường hợp tổ chức ăn tập trung, thì cơquan tổ chức hội nghị tổ chức ăn tập trung cho đại biểu là khách mời khônghưởng lương từ ngân sách Nhà nước tối đa theo mức quy định nêu trên và thựchiện thu tiền ăn của các đại biểu hưởng lương theo mức chi hỗ trợ tiền ăn trên.

- Chi hỗ trợ tiền nghỉ cho các đại biểu là kháchmời không hưởng lương theo mức thanh toán khoán hoặc theo hóa đơn thực tế quy địnhvề thanh toán tiền công tác phí quy định tại Phần I của Tờ trình này.

- Chi thuê giảng viên, báo cáo viên chỉ áp dụngđối với các cuộc họp tập huấn nghiệp vụ (nếu có) theo Thông tư số 79/2005/TT-BTC ngày 15/9/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sửdụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước.

- Chi nước uống: Tối đa không quá mức 7.000đồng/ngày/người.

- Chi hỗ trợ tiền tàu, xe cho đại biểu là kháchmời không hưởng lương theo giá cước vận tải ô tô hành khách công cộng thông thườngtại địa phương cho số km thực đi do Thủ trưởng cơ quan tổ chức hội nghị quyếtđịnh.

B. Tổ chức thực hiện:

1. Việc lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinhphí chi công tác phí, chi tổ chức các cuộc hội nghị được thực hiện theo quyđịnh hiện hành.

2. Những khoản chi công tác phí, chi tổ chức cáccuộc hội nghị không đúng các quy định tại Tờ trình này khi kiểm tra cơ quanquản lý cấp trên, cơ quan tài chính các cấp có quyền yêu cầu cơ quan, đơn vịxuất toán. Người ra lệnh chi sai, chuẩn chi sai thì tùy theo mức độ vi phạm sẽbị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sựtheo quy định của pháp luật, đồng thời có trách nhiệm thu hồi nộp ngân sách Nhànước số tiền đã chi sai.

3. Mức chi công tác phí, chi tổ chức các cuộchội nghị nêu tại Tờ trình này là mức tối đa. Trong quá trình thực hiện, do giácả thị trường biến động, UBND tỉnh trình Thường trực HĐND tỉnh sửa đổi mức chinêu trên nhưng không vượt quá 20% mức chi tối đa quy định tại Tờ trình này. Cáccơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ vào dự toán ngân sách được giao hàng năm đểtổ chức thực hiện.

4. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập đã thựchiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy,biên chế và tài chính; các cơ quan hành chính Nhà nước thực hiện chế độ tự chủ,tự chịu trách nhiệm về biên chế và kinh phí quản lý hành chính được áp dụngtheo Tờ trình này và các văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.

5. Các doanh nghiệp Nhà nước được vận dụng chếđộ công tác phí, chế độ hội nghị quy định tại Tờ trình này để thực hiện phù hợpvới đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị.

Trên đây là nội dung về chế độ công tác phí, chếđộ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và các đơn vị sựnghiệp công lập trong tỉnh Đồng Nai, UBND tỉnh kính trình HĐND tỉnh Đồng Naixem xét, quyết định./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đinh Quốc Thái