HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 103/2007/NQ-HĐND

Biên Hòa, ngày 07 tháng 12 năm 2007

NGHỊ QUYẾT

VỀ BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘTSỐ KHOẢN CHI CHO HOẠT ĐỘNG HĐND CÁC CẤP

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNHĐỒNG NAI
KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 12

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quyphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội khóa XI,kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị quyết số 1157/NQ-UBTVQH11 ngày 10/7/2007 quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tàichính phục vụ hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các Ban củaUBTVQH, văn phòng Quốc hội, các Đoàn Đại biểu Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ công chức,viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, hội nghị phí;

Căn cứ Thông tư số 127/2007/TT-BTC ngày 31/10/2007 của Bộ Tài chính về sửa đổi bổ sung Thông tư 23/2007/TT-BTC

Sau khi xem xét Tờ trình số 349/TTr-HĐND ngày 26/11/2007 của Thường trực HĐND tỉnh về Quy định một số khoản chi cho hoạtđộng HĐND các cấp và Tờ trình số 9447/TTr-UBND ngày 20/11/2007 của UBND tỉnh vềviệc quy định chế độ công tác phí và hội nghị phí đối với các cơ quan hànhchính và đơn vị sự nghiệp công lập trong tỉnh, qua xem xét văn bản giải trìnhsố 369/HĐND , ngày 3/12/2007 của Thường trực HĐND tỉnh và tổng hợp các ý kiếnthảo luận của các đại biểu tại tổ và tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ

Điều 1.Nhất trí thông qua Quy định một sốkhoản chi cho hoạt động HĐND các cấp ban hành kèm theo Tờ trình số 349/TTr-HĐND ngày 26/11/2007 của Thường trực HĐND tỉnh về Quy định một số khoản chi cho hoạtđộng HĐND các cấp (kèm theo Tờ trình và Quy định)

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủyban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định triển khai thực hiện nghị quyết này. Trongquá trình thực hiện nếu có sự biến động lớn về giá cả, UBND tỉnh căn cứ chỉ đạocủa Chính phủ, Bộ Tài chính để ban hành quyết định điều chỉnh mức chi cho phùhợp với mặt bằng chung.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, cácBan Hội đồng nhân dân, các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức giám sát việcthực hiện nghị quyết này theo quy định của pháp luật.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 40/2005/NQ-HĐND ngày 19/4/2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII về Quy định tạm thời một sốkhoản chi cho hoạt động HĐND các cấp nhiệm kỳ 2004-2009.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII,kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2007.

Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngàyđược Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội
- Văn phòng Chính phủ (A+B)
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tư pháp
- Các vị ĐB Hội đồng nhân dân tỉnh
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh
- Các Sở, Ban, Ngành
- Thường trực HĐND cấp huyện
- UBND cấp huyện
- Chánh, Phó VP HĐND;
- Chánh VP UBND tỉnh
- Lưu VT, CV các khối

CHỦ TỊCH




Trần Đình Thành

 

QUY ĐỊNH

VỀ MỘT SỐ KHOẢN CHI CHOHOẠT ĐỘNG HĐND CÁC CẤP
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 103/NQ-HĐND ngày 07/12/2007)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quy định này ban hành một số khoảnchi cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp, các chế độ về hoạt động củaHội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân không quy định trong Nghị quyếtnày được thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 2. Các khoản chi theo quy định nàyđược xây dựng dựa trên các chế độ quy định hiện hành của Nhà nước và căn cứ vàothực tế các hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trong thời gian qua.

Điều 3. Các khoản chi thuộc Hội đồng nhândân cấp nào thì đưa vào dự toán kinh phí hàng năm của Hội đồng nhân dân cấp đóđể chi cho các hoạt động của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân vàquyết toán với ngân sách cùng cấp.

Điều 4. Đại biểu HĐND các cấp và các đạibiểu đại diện các cơ quan, đơn vị được HĐND, Thường trực HĐND, các Ban HĐND mờitham dự các hoạt động HĐND (tham dự kỳ họp HĐND, họp Thường trực HĐND, họp BanHĐND, giám sát, khảo sát, tiếp xúc cử tri...) được HĐND thanh toán tiền côngtác phí, hội nghị phí từ nguồn kinh phí hoạt động của HĐND. Các cán bộ, côngchức là đại biểu HĐND, là người đại diện cơ quan, đơn vị tham gia hoạt độngHĐND, không được thanh toán tiền công tác phí tại cơ quan, đơn vị của mình khitham gia hoạt động HĐND.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1. Phụ cấp kiêm nhiệm

Điều 5. Đối tượng được hưởng phụ cấpkiêm nhiệm:

Đại biểu Hội đồng nhân dân đang giữ các chức vụ đảng,nhà nước, đoàn thể nếu kiêm nhiệm các chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan Hộiđồng nhân dân dưới đây thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm hàng tháng theo quyđịnh này:

- Chủ tịch Hội đồng nhân dân các cấp;

- Trưởng các Ban Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấphuyện.

Điều 6. Mức phụ cấp kiêm nhiệm cho các chứcvụ nêu tại điều 5 của quy định này được hưởng 10% mức lương hiện hưởng (kể cảphụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung nếu có). Nếu đã đượchưởng phụ cấp kiêm nhiệm tại cơ quan khác thì không được hưởng phụ cấp kiêmnhiệm theo quy định tại điều 5 của quy định này.

Mục 2. Phụ cấp trách nhiệm công việckiêm nhiệm

Điều 7. Đối tượng được hưởng phụ cấp tráchnhiệm công việc kiêm nhiệm

Đại biểu Hội đồng nhân dân đang giữ các chức vụ PhóTrưởng ban và thành viên các Ban Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và cấpxã (thí điểm) kiêm nhiệm; Tổ trưởng tổ đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp;

Điều 8. Mức phụ cấp trách nhiệm công việckiêm nhiệm nêu tại Điều 7 của quy định này như sau:

1. Cấp tỉnh:

a) Phó Trưởng ban HĐND tỉnh: Bằng 0,5 so với mứclương tối thiểu;

b) Tổ trưởng tổ đại biểu HĐND tỉnh: Bằng 0,5 so vớimức lương tối thiểu;

c) Thành viên các Ban HĐND cấp tỉnh: Bằng 0,3 so vớimức lương tối thiểu;

2. Cấp huyện:

a) Phó ban HĐND cấp huyện: Bằng 0,3 so với mức lươngtối thiểu;

b) Thành viên các Ban HĐND cấp huyện: Bằng 0,2 so vớimức lương tối thiểu;

3. Cấp xã:

a) Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Trưởng Ban HĐNDcấp xã thí điểm: Bằng 0,3 so với mức lương tối thiểu;

b) Tổ trưởng Tổ đại biểu và Phó Trưởng ban HĐND cấpxã (thí điểm): Bằng 0,2 so với mức lương tối thiểu;

c) Thành viên Ban HĐND cấp xã (thí điểm): Bằng 0,1 sovới mức lương tối thiểu;

d) Trường hợp đại biểu là cán bộ hưu trí, nông dânnông thôn đảm nhận các chức vụ Trưởng ban, Phó ban, thành viên Ban HĐND cấp xãthí điểm thì vẫn được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc kiêm nhiệm tương ứngnhư các đối tượng nêu tại điểm a, b, c, của Khoản nay.

Mục 3. Chi hoạt động: Thẩm tra, giámsát, khảo sát.

Điều 9. Đối tượng và mức chi phục vụhoạt động giám sát, khảo sát của HĐND các cấp, cụ thể như sau:

1. Chi xây dựng báo cáo tổng hợp (Thông báo kết luận)kết quả giám sát, khảo sát. Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau:

 a) Cấp tỉnh: 100.000 đ/bộ văn bản/cuộc;

b) Cấp huyện: 70.000 đ/bộ văn bản/cuộc;

c) Cấp xã: 50.000 đ/bộ văn bản/cuộc;

2. Chi bồi dưỡng Trưởng Đoàn giám sát, khảo sát (nếutrường hợp Trưởng Đoàn vắng thì Phó Đoàn thay thế Trưởng Đoàn). Mức chi cụ thểcho từng cấp như sau:

a) Cấp tỉnh: 100.000 đ/người/cuộc;

b) Cấp huyện: 70.000 đ/người/cuộc;

c) Cấp xã: 30.000 đ/người/cuộc;

3. Chi bồi dưỡng cho đại biểu HĐND, các thành viênchính thức, khách mời theo Giấy mời và thành viên đơn vị chịu sự giám sát. Mứcchi cụ thể cho từng cấp như sau:

a) Cấp tỉnh: 50.000 đ/người/cuộc;

b) Cấp huyện: 40.000 đ/người/cuộc;

c) Cấp xã: 25.000 đ/người/cuộc;

4. Chi bồi dưỡng cho cán bộ, công chức viên chức phụcvụ gián tiếp cho 3 cấp tỉnh huyện xã: 20.000 đ/người/cuộc;

Điều 10. Đối tượng và mức chi chocông tác thẩm tra đề án chuyên đề do Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dâncác cấp.

1. Chi soạn thảo báo cáo thẩm tra, mức chi cụ thể nhưsau:

a) Cấp tỉnh: 200.000 đồng/báo cáo

b) Cấp huyện: 100.000 đồng/báo cáo

c) Cấp xã: 50.000 đồng/báo cáo

2. Bồi dưỡng người chủ trì cuộc họp thẩm tra, mức chicụ thể như sau:

a) Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/ngày

b) Cấp huyện: 70.000 đồng/người/ngày

c) Cấp xã: 40.000 đồng/người/ngày

3. Bồi dưỡng cho thành viên dự họp và khách mời (cógiấy mời), mức chi cụ thể như sau:

a) Cấp tỉnh: 50.000 đồng/người/ngày.

b) Cấp huyện: 40.000 đồng/người/ngày

c) Cấp xã: 25.000 đồng/người/ngày

4. Chi cho cán bộ, công chức phục vụ gián tiếp của cả3 cấp tỉnh, huyện, xã (nhân viên lái xe và các nhân viên phục vụ khác): 20.000đồng/người/ngày

Mục 4. Chế độ hội nghị, kỳ họp củaHĐND

Điều 11. Đối tượng và mức chi phụcvụ kỳ họp Hội đồng nhân dân

1. Tiền ăn của các đại biểu HĐND và khách mời thamdự, mức chi:

a) Cấp tỉnh, TP Biên Hòa và thị xã Long Khánh: 70.000đ/người/ngày;

b) Các huyện, phường, thị trấn: 50.000đồng/người/ngày;

c) Các xã: 25.000 đồng/người/ngày.

2. Mức tiền ăn cho chuyên viên phục vụ trực tiếp:

a) Cấp tỉnh, TP Biên Hòa và thị xã Long Khánh: 50.000đ/người/ngày;

b) Các huyện, phường, thị trấn: 40.000đồng/người/ngày;

c) Các xã: 20.000 đồng/người/ngày.

3. Mức chi tiền ăn cho CBCC phục vụ gián tiếp (nhânviên lái xe và các nhân viên phục vụ khác):

- Cấp tỉnh, TP Biên Hòa và thị xã Long Khánh: 30.000đ/người/ngày;

- Các huyện, phường, thị trấn: 25.000 đồng/người/ngày;

- Các xã: 15.000 đồng/người/ngày.

Đại biểu dự họp và CBCC phục vụ kỳ họp không ăn thìđược thanh toán bằng tiền.

4. Chế độ phòng nghỉ: Thực hiện theo quy định hiệnhành của UBND tỉnh.

5. Chế độ bồi dưỡng phục vụ kỳ họp:

a) Bồi dưỡng Chủ tọa kỳ họp. Mức chi cụ thể cho từngcấp như sau:

- Cấp tỉnh: 100.000 đồng/ngày/người;

- Cấp huyện: 50.000 đồng/người/ngày;

- Cấp xã: 30.000 đồng/người/ngày.

b) Đoàn thư ký kỳ họp:

- Cấp tỉnh: 40.000 đồng/người/ngày;

- Cấp huyện: 30.000 đồng/người/ngày;

- Cấp xã: 20.000 đồng/người/ngày.

c) Soạn thảo và tổng hợp các ý kiến của kỳ họp đểhoàn chỉnh Nghị quyết trình kỳ họp thông qua. Mức chi cụ thể cho từng cấp nhưsau:

- Cấp tỉnh: 100.000 đồng/Nghị quyết;

- Cấp huyện: 50.000 đồng/NQ;

- Cấp xã: 30.000 đồng/NQ

d) Báo cáo tổng hợp ý kiến cử tri; ý kiến thảo luậntổ ĐBHĐND trình kỳ họp. Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau:

- Cấp tỉnh: 200.000 đồng/báo cáo;

- Cấp huyện: 100.000 đồng/báo cáo;

- Cấp xã: 50.000 đồng/báo cáo

e) Báo cáo tổng hợp các ý kiến thảo luận, chất vấn,trả lời chất vấn, trả lời ý kiến cử tri tại kỳ họp (biên bản tổng hợp phiênhọp, kỳ họp): Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau:

- Cấp tỉnh: 100.000 đồng/báo cáo;

- Cấp huyện: 50.000 đồng/báo cáo;

- Cấp xã: 30.000 đồng/báo cáo

Điều 12: Chế độ chi phục vụ hội nghịlấy ý kiến đóng góp các dự án luật, pháp lệnh.

1. Chi bồi dưỡng báo cáo viên (giảng viên):

a) Báo cáo viên là Giám đốc, Phó giám đốc Sở, ngànhcấp tỉnh, Chủ tịch HĐND cấp huyện hoặc có học vị từ thạc sĩ trở lên: 150.000đồng/ngày/người

b) Báo cáo viên là Trưởng phòng Sở, ngành cấp tỉnh; PhóChủ tịch cấp huyện hoặc chuyên viên chính có học vị từ cử nhân trở lên: 100.000đồng/người/ ngày

c) Báo cáo viên khác: 50.000 đồng/người/ngày

d) Các báo cáo viên từ cấp vụ trưởng hoặc có học hàm,học vị cao hơn: Do Thường trực HĐND tỉnh quyết định chi trả theo quy định hiệnhành của nhà nước, nhưng tối đa không quá 300.000 đ/người/buổi (vận dụng mứcthuê chuyên gia tham gia các dự án luật)

2. Chi bồi dưỡng viết báo cáo tổng hợp các ý kiếnđóng góp vào dự án luật, pháp lệnh: Tùy theo mức độ phức tạp và phạm vi lấy ýkiến đóng góp cho dự luật, pháp lệnh, Thường trực Hội đồng nhân dân sẽ quyếtđịnh mức chi cụ thể, nhưng tối đa không quá 1.000.000 đồng/báo cáo/dự luật đốivới cấp tỉnh; 600.000 đồng/báo cáo/dự luật đối với cấp huyện; 300.000 đồng/báocáo/dự luật đối với cấp xã.

3. Chi bồi dưỡng cho cá nhân tham dự hội nghị:

a) Đại biểu HĐND và khách mời dự:

- Cấp tỉnh: 50.000 đồng/người/ngày;

- Cấp huyện: 40.000 đồng/người/ngày;

- Cấp xã: 25.000 đồng/người/ngày;

b) Cán bộ, công chức, viên chức phục vụ trực tiếpcuộc họp:

- Cấp tỉnh: 30.000 đồng/người/ngày

- Cấp huyện: 25.000 đồng/người/ngày

- Cấp xã: 20.000 đồng/người/ngày

c) Cán bộ, công chức, viên chức phục vụ gián tiếpcuộc họp

- Cấp tỉnh: 20.000 đồng/người/ngày

- Cấp huyện: 15.000 đồng/người/ngày

- Cấp xã: 10.000 đồng/người/ngày

Điều 13: Người soạn thảo quy định tại điều9, khoản 1; Điều 10, Khoản 1; Điều 11, khoản 5, tiết c; Điều 11, khoản 5, tiếtd; Điều 11, khoản 5, tiết e; Điều 12, khoản 2; Điều 15, khoản 2 của Quy địnhnày nếu phải làm ngoài giờ hành chính để hoàn tất công việc này thì không đượcthanh toán tiến làm thêm giờ.

Điều 14: Chế độ hội nghị, giao banvà các buổi làm việc của Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban Hội đồng nhândân.

1. Tiền ăn cho đại biểu HĐND, khách mời và chuyênviên phục vụ trực tiếp:

a) Cấp tỉnh: 50.000 đồng/ngày/người;

b) Cấp huyện: 40.000 đồng/ngày/người;

c) Cấp xã: 25.000 đồng/ngày/người;

2. Tiền ăn cho CBCC phục vụ gián tiếp (nhân viên láixe, tiếp tân) cả 3 cấp, mức chi là: 20.000 đồng/ngày/người;

3. Tiền nghỉ thực hiện theo quy định hiện hành củaUBND tỉnh

Điều 15. Đối tượng và mức chi chohoạt động của Tổ đại biểu.

1. Tiền ăn cho các đại biểu HĐND và khách mời tham dựhọp tổ đại biểu, chuyên viên phục vụ trực tiếp cuộc họp:

a) Cấp tỉnh: 50.000 đồng/người/ ngày

b) Cấp huyện: 30.000 đồng/người/ngày

c) Cấp xã: 25.000 đồng/người/ngày

d) Mức chi cho nhân viên lái xe và nhân viên phục vụkhác (cả 3 cấp) 20.000 đồng/người/ngày

2. Chi xây dựng báo cáo tổng hợp các ý kiến họp tổđại biểu, mức chi:

a) Cấp tỉnh: 50.000 đồng/báo cáo

b) Cấp huyện: 30.000 đồng/báo cáo

c) Cấp xã: 20.000 đồng/báo cáo

Điều 16: Chế độ chi phục vụ các cuộchọp và kỳ họp tổ chức vào những ngày nghỉ, ngày lễ:

Đối với Kỳ họp HĐND và các cuộc họp của Thường trực,các Ban HĐND, các Tổ đại biểu HĐND tổ chức vào những ngày nghỉ (thứ bảy, chủnhật) được chi gấp 2 lần, ngày lễ thì được chi bồi dưỡng gấp 3 lần so với mứcchi quy định tại Điều 11; Điều 12, khoản 1,3; Điều 14, khoản 1,2; Điều 15,khoản 1 của Quy định này.

Mục 5. Chế độ chi cho các hoạt độngkhác

Điều 17. Chế độ tiếp xúc cử tri

1. Hỗ trợ cho các xã, phường, thị trấn để phục vụ chocông tác tiếp xúc cử tri của HĐND các cấp: thuê hội trường, âm thanh, ánh sáng,nước uống….Mức chi 3.000.000 đ/năm/ phường (xã, thị trấn)

2. Bồi dưỡng cho đại biểu HĐND tiếp xúc cử tri. Mứcchi cụ thể cho đại biểu các cấp như sau:

a) Cấp tỉnh: 50.000 đ/người/ngày;

b) Cấp huyện: 40.000 đ/người/ngày;

c) Cấp xã: 25.000 đ/người/ngày

3. Cán bộ các ban, ngành, chuyên viên phục vụ TXCT,báo đài …được hưởng chế độ công tác phí do cơ quan quản lý cán bộ thanh toántheo quy định hiện hành của UBND tỉnh.

Điều 18. Đại biểu HĐND các cấp, CBCC, viênchức đại diện các cơ quan đơn vị được HĐND, Thường trực Hội đồng nhân dân, cácBan HĐND, Tổ ĐBHĐND mời tham dự kỳ họp HĐND, họp Thường trực HĐND, họp BanHĐND, họp Tổ ĐBHĐND, tham gia giám sát, khảo sát, tiếp xúc cử tri được hưởngcác Khoản chi theo quy định này thì không được thanh toán tiền công tác phí tạicơ quan đơn vị mình theo quy định hiện hành của UBND tỉnh.

Điều 19. Chế độ thăm hỏi ốm đau, trợcấp khó khăn đột xuất...

1. Đối với ĐBHĐND đương nhiệm:

a) Chi tiền thăm hỏi ốm đau: 200.000 đồng/lần; nếuphải nằm viện, mức chi tiền thăm hỏi: 400.000 đồng/lần.

b) Trường hợp bị bệnh hiểm nghèo thì mức chi trợ cấpmột lần tối đa không quá: 2.000.000 đồng.

c) Đại biểu HĐND không hưởng lương từ ngân sách nhànước và không có chế độ bảo hiểm xã hội chi trả khi từ trần được hưởng mộtkhoản tiền mai táng phí bằng 10 tháng lương tối thiểu; Đại biểu HĐND các cấphưởng lương ngân sách nhà nước và có BHXH thì được trợ cấp tiền mai táng phíbằng 5 tháng lương tối thiểu.

2. Đối với các vị nguyên là đại biểu HĐND:

a) Chi tiền thăm hỏi ốm đau: 200.000 đồng/lần; nếuphải nằm viện, mức chi tiền thăm hỏi: 400.000 đồng/lần.

b) Trường hợp bị bệnh hiểm nghèo thì mức chi trợ cấpmột lần tối đa không quá: 1.000.000 đồng/người.

3. Đối với ĐBHĐND có cha, mẹ đẻ, cha, mẹ vợ (chồng),vợ (chồng), con chết thì được trợ cấp một lần không quá: 1.000.000 đồng.

4. Đối với cán bộ, công chức Văn phòng.

a) Chế độ thăm hỏi ốm đau, trợ cấp khó khăn đột xuấtđối với cán bộ, công chức đương nhiệm, nghỉ hưu được áp dụng như đối với ĐBHĐNDđương chức.

b) Trường hợp bị bệnh hiểm nghèo, khó khăn do thiêntai, tai nạn, hỏa hoạn thì tùy theo hoàn cảnh có mức trợ cấp phù hợp, mức tốiđa không quá 2.000.000 đồng.

Điều 20. Chế độ chi hỗ trợ đối vớiđại biểu HĐND và CBCC Văn phòng HĐND.

1. Đối với ĐB HĐND đương nhiệm:

a) Cấp trang phục, một nhiệm kỳ mỗi đại biểu được cấptiền may 02 bộ trang phục (đại biểu dân cử ở nhiều cấp thì chỉ được cấp ở 01cấp cao nhất), mức cụ thể như sau:

- Cấp tỉnh: 1.500.000 đồng/bộ.

- Cấp huyện: 1.000.000 đồng/bộ

- Cấp xã: 700.000 đồng/bộ

b) Cung cấp tài liệu, báo chí (đại biểu dân cử ởnhiều cấp, chỉ được cung cấp ở 01 cấp cao nhất):

- Cấp tỉnh: 150.000 đồng/đại biểu/tháng (cấp bằngtiền) để các đại biểu truy cập internet thu thập thông tin từ báo chí, nghiêncứu các văn bản quy phạm pháp luật, theo dõi các hoạt động HĐND trên websiteHội đồng nhân dân tỉnh.

- Cấp huyện, cấp xã: Báo Đồng Nai, các văn bản quyphạm pháp luật mới ban hành

- Ngoài ra, những tài liệu cần nghiên cứu để phục vụcho hoạt động của HĐND, sẽ do Thường trực HĐND quyết định, khoản kinh phí nàykhông nằm trong mục hỗ trợ báo chí của đại biểu.

c) Thuê tư vấn về kỹ thuật, chuyên môn: Thường trựcHĐND, Trưởng các Ban HĐND các cấp được thuê người có trình độ chuyên môn nghiêncứu, cho ý kiến vào các đề án chuyên đề, kiểm nghiệm, kiểm định chất lượng cácvụ việc trước hoặc sau khi đi giám sát (nếu xét thấy cần thiết), mức thuê cụthể như sau:

- Cấp tỉnh: 200.000 đồng/một lần thuê/ đề án

- Cấp huyện: 150.000 đồng/một lần thuê/ đề án

- Cấp xã: 100.000 đồng/một lần thuê/ đề án

2. Đối với cán bộ công chức văn phòng HĐND các cấp:

Mỗi cán bộ công chức, một nhiệm kỳ được cấp tiền đểmay một bộ trang phục với mức chi cụ thể như sau:

a) Cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/nhiệm kỳ.

b) Cấp huyện: 700.000 đồng/nhiệm kỳ

c) Cấp xã: 500.000 đồng/nhiệm kỳ

Điều 21. Chế độ tặng quà cho các đốitượng chính sách, xã hội

Nhân dịp lễ, tết, các ngày truyền thống và trong cácđợt đi khảo sát về đời sống sinh hoạt xã hội, HĐND các cấp đều có tổ chức thămviếng và tặng quà cho các đối tượng chính sách gồm gia đình có công với cáchmạng, bà mẹ Việt Nam anh hùng, thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ,cán bộhoạt động cách mạng trước cách mạng tháng 8 năm 1945; các cá nhân có thành tíchxuất sắc trong chiến đấu, trong lao động sản xuất, gia đình và cá nhân gặp rủiro thiên tai, các hộ gia đình thuộc vùng sâu, vùng xa, dân tộc thiểu số...vàcác tập thể thuộc diện chính sách như Trại điều dưỡng thương binh, trại trẻ mồcôi, người khuyết tật; trường dân tộc nội trú, các đơn vị bộ đội…Khi đoàn HĐNDtổ chức thăm hỏi thì được tặng quà, mức giá trị quà tặng cho mỗi lần thăm hỏiđược quy định như sau:

1. Cấp tỉnh:

- Các Đoàn của Thường trực HĐND được chi tối đa là1.000.000 đồng/lần/tập thể; 500.000 đồng/lần/cá nhân.

- Đoàn của các Ban Hội đồng nhân dân được chi tối đa500.000 đồng/lần/tập thể; 200.000 đồng/ lần/cá nhân.

2. Cấp huyện:

- Các Đoàn của Thường trực Hội đồng nhân dân được chitối đa là 500.000 đồng/lần/tập thể; 200.000 đồng/lần/cá nhân.

- Đoàn của các Ban Hội đồng nhân dân được chi tối đa200.000 đồng/lần/tập thể; 100.000 đồng/lần/cá nhân.

3. Cấp xã: Đoàn của Thường trực Hội đồng nhân dân chimức tối đa 200.000 đồng/tập thể, 100.000 đồng/cá nhân.

Điều 22. Chế độ chi tặng quà cho cánhân, cơ quan, tổ chức nước ngoài.

Quà tặng được sử dụng khi đoàn của HĐND tỉnh Đồng Naiđi công tác nước ngoài hoặc các đoàn khách nước ngoài vào thăm và làm việc vớiHĐND tỉnh Đồng Nai. Chi tặng quà phải được dự toán trong kinh phí hoạt độnghàng năm của HĐND tỉnh. Mức chi quà tặng đối với mỗi đoàn đến Đồng Nai hoặc mỗinước mà đoàn của HĐND Đồng Nai đến công tác, cụ thể như sau:

1. Trưởng đoàn là Chủ tịch Hội đồng cấp tỉnh: Mức chitối đa là 5.000.000 đồng/đoàn

2. Trưởng đoàn là Phó Chủ tịch Hội đồng cấp tỉnh: Mứcchi tối đa là 3.000.000 đồng/đoàn.

Điều 23. Chế độ chi tiếp khách trongnước và khách nước ngoài

1. Tiếp khách trong nước: Các đoàn khách Trung ươngvà đoàn khách các tỉnh bạn đến làm việc, trao đổi, học tập kinh nghiệm. Mức chitiếp khách là:

a) Cấp tỉnh: 100.000 đồng/suất. (Trường hợp chi mờicơm thân mật do Chủ tịch và Phó Chủ tịch HĐND tỉnh tiếp Đoàn thì mức chi tối đalà 150.000 đồng/suất)

b) Cấp huyện: 70.000 đồng/suất

a) Cấp xã: 30.000 đồng/suất

2. Tiếp khách nước ngoài: Các đoàn khách nước ngoài đếnlàm việc với HĐND tỉnh Đồng Nai, áp dụng mức chi theo quy định của Thông tư 57/2007/TT-BTC gồm các chi phí: đón, tiễn, ăn, nghỉ, chiêu đãi hoặc mời cơmthân mật.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 24. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnhchịu trách nhiệm triển khai thực hiện quy định này.

Điều 25. Giao cho UBND tỉnh ban hành Quyếtđịnh để thi hành

Quy định này được áp dụng kể từ ngày 1/1/2008.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH