HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐĂK NÔNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11/2006/NQ-HĐND

Gia Nghĩa, ngày 03 tháng 8 năm 2006

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC THÔNG QUAĐỀ ÁN "QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH ĐĂK NÔNG GIAI ĐOẠN 2006- 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020"

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG
KHÓA I, KỲ HỌP THỨ 6

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm phápluật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Du lịch, ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Quyết định số 194/2005/QĐ-TTg ngày 08tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt phương hướng và giảipháp đẩy mạnh phát triển khu du lịch Miền Trung - Tây Nguyên;

Căn cứ Nghị quyết số 03/2005/NQ-HĐND ngày 20tháng 7 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Nông về việc thông qua quyhoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đăk Nông đến năm 2020;

Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh ĐăkNông tại Tờ trình số 1241/TTr-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2006 về việc đề nghịthông qua Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2006 -2010 và định hướng đến năm 2020;

Sau khi nghe báo cáo số 23/BC-KTNS ngày 20tháng 7 năm 2006 của Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh và ýkiến của các đại biểu tham dự kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua Đề án "Quyhoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2006 - 2010 và địnhhướng đến năm 2020" (có Đề án kèm theo).

Điều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổchức triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh vềkết quả thực hiện.

Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnhĐăk Nông khóa I, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 28 tháng 7 năm 2006.

CHỦ TỊCH




K’BEO

ĐỀ ÁN

QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH ĐĂK NÔNG GIAI ĐOẠN 2006 - 2010VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2006/NQ-HĐND , ngày 03 tháng 8 năm2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Nông)

A. PHẦN MỞ ĐẦU

I. ĐẶT VẤN ĐỀ.

Đăk Nông là một tỉnh miềnnúi thuộc khu vực Tây Nguyên, phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Đăk Lăk, phía Tâygiáp nước bạn Camphuchia, phía Đông và Đông Nam giáp tỉnh Lâm Đồng, phía Namgiáp tỉnh Bình Phước. Diện tích tự nhiên 6.513,44 km2, có 7 huyện, thị xã, dânsố trên 400.000 người gồm 31 dân tộc anh em chung sống, trong đó dân tộc thiểusố có 135.222 người, chiếm 34% dân số toàn tỉnh, trong đó riêng người M’Nôngchiếm 10,24%. Thiên nhiên ưu đãi cho Đăk Nông nguồn tiềm năng to lớn về khíhậu, đất đai, khoáng sản, tài nguyên, đặc biệt là tài nguyên du lịch, có cửakhẩu quốc gia Bu Prăng thuận lợi cho phát triển kinh tế nói chung và du lịchnói riêng.

Lợi thế cho phát triển dulịch của Đăk Nông là: Đăk Nông có nhiều cảnh quan thiên nhiên kỳ thú, cùngnhiều truyền thống văn hoá giàu bản sắc của các dân tộc. Nơi đây còn tập hợpnhiều di tích... là những điều kiện và di vật thuận lợi để phát triển nhiềuloại hình du lịch như du lịch văn hoá, sinh thái, nghỉ dưỡng... Một lợi thếkhác của Đăk Nông chính là có cửa khẩu quốc tế thuận lợi cho việc giao lưu quốctế, từ Đăk Nông khách thập phương có thể đi du lịch sang Camphuchia, vào sâunội địa Việt Nam.

Những tiềm năng giàu có trêntạo điều kiện thuận lợi cho Đăk Nông phát triển một nền kinh tế tổng hợp đangành, trong đó du lịch được coi là một trong những ngành có vai trò đặc biệtquan trọng, góp phần đẩy nhanh tiến trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh.

Thực tế phát triển trongnhững năm gần đây cho thấy du lịch Đăk Nông đã có những bước tiến đáng kể. Tốcđộ gia tăng khách du lịch, doanh thu từ du lịch cũng như sự đóng góp của ngànhtrong cơ cấu kinh tế của tỉnh ngày càng cao và đáng ghi nhận. Tuy nhiên, sựphát triển của ngành du lịch Đăk Nông vẫn chưa tương xứng với tiềm năng và yêucầu phát triển: Sự phát triển còn mang tính tự phát, thiếu quy hoạch nên hiệuquả chưa cao; nhiều vấn đề đặt ra đối với cảnh quan, môi trường, vấn đề sử dụngkhai thác các di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh cần được nghiêncứu để có thể phát triển một nền du lịch bền vững...

Tất cả những điều trên đòihỏi phải nhanh chóng có quy hoạch tổng thể phát triển du lịch trên phạm vi toàntỉnh, việc xây dựng Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Đăk Nông giaiđoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2020 là một yêu cầu cấp thiết giúp choỦy ban Nhân dân tỉnh và cơ quan quản lý nhà nước về du lịch quản lý tốt cáchoạt động kinh doanh du lịch trên địa bàn, có kế hoạch khai thác hợp lý và hiệuquả các nguồn tài nguyên du lịch của địa phương, thu hút các nhà đầu tư trongvà ngoài nước tham gia xây dựng các dự án phát triển du lịch nhằm đưa Du lịchĐăk Nông thực sự trở thành ngành kinh tế quan trọng của tỉnh và vươn lên ngangtầm với du lịch của cả nước và các nước trong khu vực.

Được sự chỉ đạo của Tỉnh ủy,Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Thương mại - Du lịch Đăk Nông vàcác cơ quan hữu quan của tỉnh đã phối hợp với Viện Nghiên cứu Phát triển Dulịch - Tổng cục Du lịch xây dựng dự án "Quy hoạch tổng thể pháttriển du lịch tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2020"làm cơ sở cho việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hộicủa tỉnh nói chung và ngành du lịch nói riêng.

Dự án: "Quy hoạch tổngthể phát triển du lịch tỉnh Đăk Nông thời kỳ 2006 - 2010 định hướng đến năm2020” có những nhiệm vụ chủ yếu sau:

1. Xác định vị trí, vai tròcủa du lịch Đăk Nông trong tiểu vùng du lịch Tây Nguyên, khu vực miền Trung -Tây Nguyên và cả nước.

2. Đánh giá hiện trạng vàtiềm năng (thế mạnh, những mặt hạn chế) của tỉnh trong việc phát triển du lịch.

3. Xây dựng sơ đồ quy hoạchkhông gian lãnh thổ du lịch trên phạm vi toàn tỉnh.

4. Quy hoạch phát triển dulịch của tỉnh giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2020 nhằm khai tháchợp lý các nguồn tài nguyên, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đờisống vật chất và tinh thần của nhân dân, bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái,cũng như đưa ra các bước đi ngắn hạn, trung hạn và dài hạn phù hợp với điềukiện cụ thể của tỉnh trong mỗi giai đoạn.

5. Đề xuất các giải phápthực hiện, xây dựng danh mục các dự án ưu tiên làm cơ sở cho việc gọi vốn đầutư ở trong và ngoài nước.

6. Giúp các cơ quan hữu quancủa tỉnh có cơ sở quản lý các hoạt động kinh doanh du lịch theo quy hoạch.

II. CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNGĐỀ ÁN

1. Nghị quyết 45/CP , ngày 22tháng 6 năm 1993 của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới quản lý và phát triển ngànhDu lịch.

2. Chỉ thị số 32/CT-TTg ngày 23 tháng 9 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về công tác quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội đến 2010.

3. Quy hoạch tổng thể pháttriển Du lịch Việt Nam thời kỳ 1995 - 2010.

4. Quyết định số 307/TTG củaThủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Namthời kỳ 1995 - 2010.

5. Quy hoạch tổng thể pháttriển du lịch vùng du lịch Nam Trung Bộ và Nam Bộ thời kỳ 1997 - 2010.

6. Đề án: “Phương hướng vàgiải pháp đẩy mạnh phát triển du lịch khu vực miền Trung - Tây Nguyên”.

7. Quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội tỉnh Đăk Nông đến năm 2020 đã được Hội đồng nhân dântỉnh Đăk Nông thông qua tại thứ 4, khoá I (Nghị quyết số 03/2005/NQ-HĐND ngày20 tháng 7 năm 2005 về việc thông qua Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -xã hội tỉnh Đăk Nông đến năm 2020).

8. Quy hoạch xây dựng đô thịGia Nghĩa và cả tỉnh Đăk Nông.

9. Công văn số 497/CV-UB ngày 09/4/2004 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Đăk Nông về việc Quy hoạch vị trí đấtxây dựng khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ tại đô thị Gia Nghĩa.

B. PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG I: ĐÁNH GIÁ TIỀMNĂNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH ĐĂK NÔNG

I. ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNGPHÁT TRIỂN DU ỊICH:

Đăk Nông là tỉnh miền núinằm ở phía Tây Nam của Tây Nguyên, có ranh giới hành chính giáp với tỉnh ĐăkLăk (phía Bắc và Đông Bắc), tỉnh Lâm Đồng (phía Đông và Đông Nam), tỉnh BìnhPhước (phía Nam) và giáp Campuchia (phía Tây). Thị xã Gia Nghĩa là trung tâmcủa tỉnh từ 01/01/2004 theo Quyết định của Chính phủ phân tách Đăk Nông từ tỉnhĐăk Lăk và từ ngày 27/6/2005 thị trấn Gia Nghĩa đã được nâng cấp lên thị xãtheo Nghị định số 82/2005/NĐ-CP của Chính phủ.

Vị trí của tỉnh khá thuậnlợi cho phát triển kinh tế xã hội nói chung và du lịch nói riêng vì có quốc lộ14, 14C, 28 chạy qua. Quốc lộ 14 chạy qua Đăk Nông đi Thành phố Hồ Chí Minh;quốc lộ 28 đi qua Đăk Nông và các tỉnh Lâm Đồng, Bình Thuận. Đường Hồ Chí Minhvà tuyến đường sắt trong tương lai sẽ mở từ Đăk Nông xuống Chơn Thành ra cảngThị Vải nối các tỉnh Tây Nguyên với duyên hải miền Trung và Nam Bộ. Đây là điềukiện thuận lợi để tỉnh Đăk Nông giao lưu với các vùng kinh tế trọng điểm phíaNam và cả nước.

1. Điều kiện và tàinguyên du lịch tự nhiên:

Đăk Nông có nguồn tài nguyênthiên nhiên phong phú, đất đai màu mỡ, có hệ thống sông Sêrêpok và sông ĐồngNai chảy qua tạo nên nhiều thác nước cao, phong cảnh hùng vĩ rất hấp dẫn dukhách.

1.1. Địa hình, đất đai:Tổng diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh 651.438 ha. Trong đó:

+ Đất nông nghiệp: chiếm25,22%.

+ Đất chuyên dùng chiếm 4,14%

+ Đất thổ cư chiếm 4,66%

+ Diện tích đất chưa sử dụngchiếm 13,28%.

* Địa hình: Do sự chiphối của điều kiện địa chất, kiến tại và lượng mưa lớn làm cho địa hình Đăk Nôngbị chia cắt mạnh, địa hình có sự xen kẽ các vùng thung lũng, cao nguyên, núicao và có hướng thấp dần từ Đông sang Tây và Nam đến Bắc.

Vùng đất thấp phân bố dọcsông Sêrêpok, Krông Nô thuộc các khu vực của huyện krông Nô, Cư Jút. Đây lànhững vùng tương đối bằng phẳng, độ dốc thấp. Vùng cao nguyên phân bố ở ĐăkMil, Đăk Song, Đăk Nông. Độ cao trung bình khoảng 800 mét so với mặt nước biển,độ dốc 15o. Vùng núi phân bố trên địa bàn huyện Đăk R’Lấp. Địa hìnhbị chia cắt mạnh có độ dốc lớn.

* Đất đai: Một trongnhững tài nguyên lớn được thiên nhiên ưu đãi cho Đăk Nông đó là tài nguyên đất.Đất đai khá phong phú, đa dạng, gồm 5 nhóm đất khác nhau: đất đen, đất đỏ, đấtmùn trên núi, đất thung lũng, đất phù sa.

Nhóm đất phù sa được hìnhthành và phân bố tập trung ở ven các sông suối trong tỉnh, tính chất của loạiđất này phụ thuộc vào sản phẩm phong hoá của mẫu chất. Nhóm đất Gley phân bốtập trung ở những khu vực thấp trũng. Nhóm đất xám là nhóm lớn nhất trong sốcác nhóm đất có mặt tại Đăk Nông, được phân bố đều ở các huyện và chiếm khoảng40% diện tích tự nhiên toàn tỉnh. Nhóm đất đỏ (trong đó chủ yếu là đất đỏBazan) là nhóm chiếm diện tích lớn thứ hai sau đất xám khoảng 35% tổng diệntích đất tự nhiên toàn tỉnh và có tầng đất dày 120 cm.

1.2. Khí hậu: Nhìnchung khí hậu của vùng Nam Trung Bộ và Nam Bộ tương đối thuận lợi đối với dulịch. Do địa hình trong vùng phân hoá đa dạng và phong phú nên khí hậu của vùngcũng tương đối phức tạp.

Đăk Nông mang đặc điểm khíhậu cao nguyên nhiệt đới gió mùa với chế độ mưa được chia làm 2 mùa: mùa mưa vàmùa khô. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10, tập trung 90% lượng mưa hàngnăm và kéo dài nhiều ngày. Lượng mưa trung bình năm 2004 là 2.695mm và số ngàymưa khoảng 130 - 170 ngày/năm; độ ẩm trung bình là 85%. Trung bình mỗi thángchỉ có khoảng 10 ngày mưa, có tháng chỉ có 1 - 2 ngày. Số giờ nắng 200 - 250giờ/tháng.

1.3. Thủy văn: TỉnhĐăk Nông có mạng lưới sông suối dày đặc, phân bố tương đối rộng khắp. Các hệthống sông chính là sông Sêrêpôk, Đồng Nai, Krông Nô.

* Nguồn nước mặt: Với3 hệ thống sông chính (sông Đồng Nai, sông Sêrêpôk, các nhánh sông Krông Pắc,Krông Ana, Krông Nô...) và một số sông nhỏ khác phân bổ tương đối đều trên lãnhthổ cùng với hàng trăm hồ chứa nước và những con suối có độ dài trên 5 km đãtạo cho Đăk Nông một mạng lưới sông hồ khá dày đặc. Vì vậy nhiều vùng trongtỉnh có khả năng khai thác nguồn nước mặt thuận lợi này để phục vụ sản xuất vàđời sống, nhất là địa bàn phân bổ dọc theo hai bên sông Đồng Nai, sôngSêrêpôk...

* Nguồn nước ngầm: Tậptrung chủ yếu trong các thành phần đất Bazan và trầm tích Neogen đệ tứ, tồn tạichủ yếu dưới hai dạng: Nước lỗ hổng và nước khe nứt. Chất lượng nước thuộc loạinước siêu nhạt, độ khoáng hoá M = 0,1 - 0,5, PH = 7-9. Loại hình hoá học thườnglà Bicacbonat Clorua - Magie, can xi...

1.4. Sinh vật: Diệntích đất lâm nghiệp là 382.518,95 ha. Trong đó đất rừng tự nhiên chiếm 97%. Tỷlệ che phủ rừng toàn tỉnh là 58,72% diện tích đất tự nhiên. Rừng tự nhiên ở ĐăkNông chủ yếu thuộc kiểu rừng kín thường xanh mưa ấm nhiệt đới (chiếm 70%), rừngkhộp, rừng tái sinh, rừng trồng...Trong rừng có nhiều loại cây gỗ lớn và quýhiếm như: Sao, Kiền Kiền, Trắc Giáng Hương, Cẩm Lai, Bằng Lăng, Căm Xe...

Hệ động vật khá đa dạngtrong đó có một số loài động vật hoang dã quý hiếm như: voi, hổ, bò rừng, nhiềuloài linh trưởng, chim, bò sát...Trong đó có một số loài có trong sách đỏ như:Bò Tót, Trâu Rừng, Báo Hoa Mai, Gấu Chó, Vooc Ngũ Sắc, Cầy Vằn, Công, Rái Cá,Rùa Núi Vàng.

1.5. Các điểm du lịchtự nhiên có giá trị.

* Thác Dray Sáp: Ngọnthác Dray Sáp là một trong những thác đẹp nhất Tây Nguyên, có thác nước hùngvĩ, có hệ sinh thái rất đa dạng. Cảnh quan khu vực thác khá đẹp nên đã thu hútđược nhiều khách đến tham quan du lịch.

* Thác Trinh Nữ: ThácTrinh Nữ nằm ở trung tâm thị trấn EaT’Linh, huyện Cư Jút, do dòng sông Krông Nôchảy qua các dãy đá tạo thành. Thác Trinh Nữ, Ghềnh đá Bazan dạng cột của thácđã tạo nên cảnh quan tuyệt đẹp được hình thành từ hàng triệu năm trước do quátrình vận động địa chất, có giá trị độc đáo về mặt khoa học địa chất và rất hấpdẫn du khách. Cảnh quan này đã được Cục Địa chất và Khoáng sản, Ủy ban UNESCOViệt Nam xác định là 1 trong 29 công viên địa chất của toàn quốc và xác địnhbảo tồn dưới dạng di sản tự nhiên.

* Thác Gia Long: ThácGia Long là thác thượng nguồn nằm trong hệ thống 3 thác: Thác Gia Long, Dray Nuvà Dray Sáp của sông Sêrêpôk. Thác Gia Long cách thác Đray Sáp 6,2 km và quốclộ 14 khoảng 13 km, khu vực thác gắn liền với không gian cây rừng thường xanhvà ôm gọn Hồ Tắm Tiên. Thắng cảnh thiên nhiên nơi đây là một quần thể hội tụđầy đủ những nét đặc trưng riêng biệt, có hệ sinh thái rừng đặc dụng với nhiềuloại gỗ quý hiếm.

* Thác Ba Tầng: ThácBa Tầng cách thị xã Gia Nghĩa khoảng 8 km theo Quốc lộ 14 ngược hướng về BuônMa Thuột. Nước suối chảy phải qua ba tầng thác nước nối tiếp nhau trong mộtchiều dài khoảng 40 mét. Quanh thác Ba Tầng có nhiều cây cổ thụ và có bãi đấtrộng bằng phẳng, thoáng mát để cho du khách cắm trại, thư giãn khi đến thamthắng cảnh này.

* Suối nước khoáng Đăk Mol:Nước khoáng của suối Đăk Mol được lấy từ độ sâu 180 m, có chứa nhiều BicacbonatNatri và muối Cacbonat Natri, có tác dụng tăng khả năng đề kháng của cơ thể vàchống viêm nhiễm, chữa những chứng bệnh. Trữ lượng khai thác nước khoáng lênđến 570 m3/ngày, có thể phục vụ ngâm tắm cho 500

- 700 lượt khách/ngày, điềudưỡng chữa bệnh 50 - 80 giường bệnh.

* Thác Đăk G’Lun: Nằmtrên địa phận xã Quảng Trực, huyện Đăk R’lấp, cách trung tâm thị xã Gia Nghĩa35 km, thác Đăk G’Lun có độ cao đến 50m chia thành 2 nhánh. Thác Đăk G’Lun nằm trongcánh rừng đặc dụng với nhiều loại gỗ quý hiếm, xung quanh thác có nhiều loại câycó tán rộng, những bụi le rừng và các bãi đất rộng, bằng phẳng.

* Thác Liêng Nung: ThácLiêng Nung cách thị xã Gia Nghĩa khoảng 8 km theo quốc lộ 28. Thượng nguồn củathác Liêng Nung là hồ Đăk Nia bắt nguồn từ một nhánh của dòng chảy thuộc sôngĐồng Nai. Thác nước có độ cao khoảng 30m, phía trên thác có hồ nước, xung quanhcòn có buôn làng của người M’Nông, Mạ với những nét văn hoá, phong tục tập quánđặc sắc.

2. Tài nguyên du lịchnhân văn:

2.1. Dân cư, dân tộc: Toàntỉnh Đăk Nông có 07 huyện, dân số trên 400.000 người, trong đó đồng bào dân tộcthiểu số chiếm 34,5%, đồng bào dân tộc M’Nông chiếm 10,24%.

2.2. Các di tích lịchsử văn hoá: Điểm nổi bật của văn hoá bản địa Đăk Nông là: văn hoá Cồngchiêng, văn hóa mẫu hệ, văn hóa cộng đồng độc đáo, phong phú giàu bản sắc dântộc cùng các di sản văn hóa phi vật thể như luật tục, các lễ hội, các tập tụcsinh hoạt văn hóa, sinh hoạt cộng đồng.

Đăk Nông là vùng đất TâyNguyên trù phú, cảnh quan đa dạng, nơi có nhiều di tích lịch sử, văn hoá, danhlam thắng cảnh và giàu truyền thống lịch sử, văn hóa. Trên địa bàn tỉnh có rấtnhiều di tích có giá trị có thể khai thác phục vụ du lịch tiêu biểu như: Ditích lịch sử Bon Choah, Bon Bu Nơr, Ngục Đăk Mil, Căn cứ cách mạng Nam Nung.

* Di tích lịch sử BonChoah: Đây là vùng đất giàu truyền thống cách mạng của đồng bào TâyNguyên. Sau khi thực dân Pháp xâm chiếm lên vùng Tây Nguyên đã đàn áp, áp bứcbóc lột đồng bào dân tộc, N’Trang Gưh đã đứng lên kéo cờ khởi nghĩa chống áchthống trị của thực dân Pháp suốt hơn 14 năm, đồng bào dân tộc ở đây đã chở che,nuôi dấu cán bộ cách mạng và lớp lớp thanh niên đã lên đường chống lại giặcngoại xâm

* Ngục Đăk Mil: Lànơi giam giữ các chiến sỹ cách mạng Việt Nam, trong phong trào kháng chiếnchống đế quốc xâm lược nước ta giai đoạn 1932 - 1954. Di tích Ngục Đăk Mil làmột trong những di tích có giá trị lịch sử ở Tây Nguyên.

* Căn cứ cách mạng NamNung: Nằm trong khu bảo tồn thiên nhiên Nam Nung, với diện tích 16.904ha thuộc 2 huyện Đăk G’long và Đăk Song. Khu lịch sử Nam Nung gắn liền với lịchsử đấu tranh cách mạng của nghĩa quân Nơ Trang Lơng trong thời kỳ kháng chiếnchống thực dân Pháp và là căn cứ cách mạng trong thời kỳ chống Mỹ cứu nước, nơiđây đã che dấu nhiều cán bộ cách mạng cốt cán của địa phương tham gia chỉ đạokháng chiến cho đến ngày giải phóng đất nước.

* Các công trình kiếntrúc, di sản văn hoá

- Bộ Đàn Đá: Lànhững tấm đá xít (SCHISTO) mà đồng bào gọi là đá chàm có trọng lượng ước đoántừ 7-8 kg, đây là di tích khảo cổ học tiền sử, có niên đại trên 3.500 năm, làmột trong những di tích khảo cổ có giá trị lịch sử rất lớn, sẽ giúp cho các nhàkhoa học hiểu rõ hơn về phong tục tập quán của các đồng bào dân tộc sinh sốngtrên Cao Nguyên M’Nông.

- Chùa Pháp Hoa: ChùaPháp Hoa nằm ngay ở thị xã Gia Nghĩa, chùa được xây dựng vào năm 1957 với haiphần là chính điện và tháp năm tầng. Kiến trúc ngôi chùa được mô phỏng theokiến trúc nhà sàn Tây Nguyên mang đậm nét đặc trưng của văn hoá Tây Nguyên, vàđồng thời xen lẫn với kiến trúc nhà vườn, tạo nên khung cảnh thanh tịnh cho cácphật tử tu hành. Đây cũng là nơi tín ngưỡng tôn giáo được cấp ủy Đảng và chínhquyền địa phương công nhận. Hiện đã có nhiều khách đến tham quan ngôi chùa này.

- Bộ Sử Thi ót N’Rôngcủa người M’Nông: Bộ sử thi ót N’Rông của người M’Nông ở buôn Bu Prănghuyện Đăk Song tập trung miêu tả cảnh sinh hoạt đời sống cộng đồng thường ngày,những tập quán của người Tây Nguyên cổ xưa, hiện nay bộ sử thi ót N’Rông đượcgia đình và bản thân Nghệ nhân Điểu Kâu ở xã Đăk Rung, huyện Đăk Song sưu tầmvà phục hồi lại, có thể trình diễn với thời lượng 72 giờ liên tục.

- Bộ Cồng chiêngM’Nông: Cồng chiêng là một trong những nét đặc trưng cho nền văn hoáTây Nguyên. Đây còn là một loại hình nghệ thuật gắn bó với lịch sử, văn hoá củacác tộc người Tây Nguyên nói chung và Đăk Nông nói riêng. Trước kia Cồng chiêngluôn gắn liền với các sinh hoạt lễ hội, nghi lễ và đặc biệt nhất là các lễ lớnnhư: Đâm trâu, Bỏ mả...

2.3. Lễ hội, ẩm thực:Đăk Nông không chỉ có nền văn hoá lễ hội truyền thống của các dân tộc bảnđịa còn mà có sự du nhập nền văn hoá lễ hội của các dân tộc thiểu số phía Bắcvà nền văn hoá của người Kinh với đủ sắc thái của ba miền Bắc - Trung - Nam.Tất cả đều được giữ gìn và phát triển, hoà quyện trong quá trình xây dựng nềnvăn hoá Việt Nam tiến tiến, đậm đà bản sắc dân tộc như: Lễ hội cúng đầu mùa, Lễcầu mưa, Lễ mừng lúa chín, Lễ cơm mới đồng bào M’Nông, lễ về nhà mới, lễ cướicủa đồng bào, lễ Đâm trâu, lễ cúng sức khỏe cho Voi, lễ mừng Đảng, mừng Xuân,Hương ước, quy ước trong Buôn làng, lễ chào mừng giải phóng Đăk Nông...

* Lễ cúng Lúa củangười M’Nông: Tổ chức rộng rãi tại các Buôn, Bon của đồng bào dân tộcM’Nông và là một trong những lễ hội truyền thống thiêng liêng nhất, không thểthiếu trong đời sống tinh thần của người M’Nông, xuất phát từ tín ngưỡng thờthần mẹ Lúa. Đối với đồng bào M’Nông, lễ cúng là nghi thức lễ hội nông nghiệpmang đậm tính chất tâm linh, phản ánh ước mơ có một cuộc sống đủ ăn, đủ mặc,xua đi cái nghèo, cái đói.

* Lễ Cơm mới đồng bàoM’Nông: Tổ chức vào tháng chín hàng năm, lúa vừa chín vàng, còn một ítmàu xanh được tuốt đem về nhà luộc chín rồi phơi khô. Loại lúa này khi giã gạohơi nát nhưng rất thơm ngon, bữa cơm đầu tiên không nấu canh rau bầu bí, phảiăn những thức ăn đặc sản như chim, gà, cá, lợn và mời đông đủ bà con xóm làngđến dự.

2.4. Nghề thủ côngtruyền thống: Đăk Nông là vùng đất Tây Nguyên hình thành và phát triểnlâu đời, ngày nay nhiều làng nghề truyền thống nổi tiếng vẫn còn tồn tại vàphát triển như: Làng nghề dệt thổ Cẩm, Đan lát và làng nghề làm Rượu Cần...

* Làng nghề dệt Thổcẩm: Hiện trên địa bàn tỉnh Đăk Nông có nhiều buôn làng sản xuất nghềdệt thổ cẩm như làng dệt Thổ cẩm ở Đăk Sô, Quảng Khê nhưng với quy mô nhỏ lẻ,vốn ít sản xuất chủ yếu thủ công và thường sản xuất vào thời gian rỗi giữa haivụ rẫy, hầu hết các làng nghề chưa được quy hoạch.

* Làng nghề đan lát: Hiệnnay trên địa bàn tỉnh có khoảng 70% thôn, bon có công trình văn hoá cộng đồngvà 100% tại trung tâm các huyện, thị trấn. Đối với công trình văn hoá lớn cấptỉnh chưa có. Ngành Văn hoá Thông tin tỉnh đã xây dựng các công trình văn hoácó quy mô lớn đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hoá văn nghệ của nhân dân như: nhàphục vụ trưng bày hiện vật, hoạt động thể dục thể thao...

II. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNGPHÁT TRIỂN DU LỊCH.

1. Tình hình thực hiệncác chỉ tiêu chuyên ngành.

1.1. Khách du lịch: Năm2002 lượng khách du lịch đến các huyện thuộc địa bàn tỉnh Đắk Nông chiếm khoảng45% tổng lượng khách của tỉnh Đăk Lăk cũ và đến năm 2003 tỷ lệ này đã tăng lên46,9 %. Lượng khách du lịch đến tỉnh Đăk Nông có tốc độ tăng trưởng là 45,3%/năm và tăng đều trong các năm.

Khách quốc tế đến Đăk Nôngcòn rất ít, năm 2004 mới chỉ có 2.400 lượt khách. Lượng khách nội địa của ĐăkNông năm 2004 là 107.600 lượt khách chiếm 97,82% tổng lượng khách đến và có tốcđộ tăng trưởng 45,1%. Số liệu cũng cho thấy trong số khách du lịch nội địa kểtrên thì chỉ có 15.000 lượt khách du lịch nội địa sử dụng dịch vụ lưu trú(chiếm gần 14%) còn lại là khách du lịch đi về trong ngày.

Bảng 1: Lượng khách du lịch tỉnh Đăk Nông thời kỳ 2002 - 2005

Đơnvị: Lượt khách

Chỉ tiêu

2002

2003

2004

2005

- Khách quốc tế

1.042

1.315

2.400

2.862

- Khách nội địa

51.073

60.785

107.600

117.000

Khách lưu trú

7.120

8.474

15.000

17.000

Khách không lưu trú

43.593

52.311

92.600

100.000

Tổng số khách

52.115

62.100

110.000

119.862

Nguồn: Sở Thương mại& Du lịch tỉnh Đăk Nông

Khách du lịch đến Đăk Nôngchủ yếu là khách tham quan thắng cảnh, di tích lịch sử văn hoá và nghỉ ngơicuối tuần, còn các loại hình khác là rất ít hầu như không đáng kể.

1.2. Thu nhập du lịch:Tuy chiếm đến 45% lượng khách của tỉnh Đăk Lăk cũ nhưng do lượng kháchchủ yếu đi về trong ngày, các sản phẩm du lịch còn nghèo nàn, số lượng đơn vịkinh doanh trên địa bàn ít, nên dẫn đến tình trạng doanh thu du lịch tỉnh ĐắkNông chỉ đạt con số khiêm tốn là 4 tỷ đồng vào năm 2005. Do công tác thống kêgặp nhiều khó khăn, chưa thống kê hết các khoản thu của các tổ chức cá nhânhoạt động du lịch nên trên thực tế doanh thu thuần túy du lịch và thu nhập dulịch cao hơn nhiều lần so với con số 4 tỷ.

Bảng 2: Thu nhập du lịch tỉnh Đăk Nông thời kỳ 2002 - 2005

Đơnvị : Triệu đồng

Chỉ tiêu

2002

2003

2004

2005

Tổng thu nhập

Nộp ngân sách

1.666

109

2.000

140

3.500

245

4.000

280

Nguồn: Sở Thương mại& Du lịch tỉnh Đăk Nông

1.3. Cơ sở vật chất kỹthuật ngành: Tỉnh hiện chưa có khách sạn có khả năng đón khách quốc tế,số lượng nhà hàng cũng rất ít. Theo số liệu thống kê hiện trên địa bàn tỉnh có16 cơ sở lưu trú với tổng số 152 phòng, 309 giường. Trong số này chỉ có duynhất 2 khách sạn với 37 phòng, 67 giường, 15 cơ sở còn lại là nhà nghỉ kinhdoanh du lịch.

Các cơ sở lưu trú ở tỉnh ĐăkNông đều chưa được xếp hạng. Số phòng bình quân trong mỗi cơ sở lưu trú là 9,5 phòng,trang thiết bị còn thiếu và chưa đồng bộ, phần lớn các cơ sở lưu trú chỉ cungcấp duy nhất dịch vụ lưu trú, chưa có nhà ăn và các dịch vụ khác nên chất lượngdịch vụ phục vụ khách lưu trú chưa cao.

1.4. Lao động: Đếnnăm 2005, toàn tỉnh có khoảng 70 lao động trong ngành du lịch, trong đó 9 ngườicó trình độ đại học, 8 người có trình độ trung cấp, sơ cấp 2 người, số lao độngcó tay nghề là 57 người còn lại là số lao động chưa qua đào tạo. Số liệu nàychưa phản ánh được thực trạng lực lượng lao động của ngành du lịch tỉnh do chưathống kê được lượng lao động làm việc theo mùa vụ hoặc kiêm nhiệm.

1.5. Đầu tư: Nhìnchung công tác đầu tư phát triển du lịch của tỉnh đang đứng trước nhiều cơ hộilớn, song còn gặp không ít khó khăn trong thu hút vốn đầu tư do hạ tầng chungcủa tỉnh còn nhiều yếu kém. Dự án đầu tư đang được triển khai là khu du lịchsinh thái thác Dray Sáp - Gia Long - Trinh Nữ với quy mô là 1.665ha với tổng sốvốn đầu tư là 16,8 tỷ đồng. Ngoài ra còn một số dự án đầu tư cho các làng nghềtruyền thống của tỉnh.

1.6. Công tác xúc tiếnquảng bá du lịch: Sở Thương mại - Du lịch đang khẩn trương tiến hànhcác hoạt động xúc tiến như xây dựng trang Web về du lịch Đăk Nông, in sách giớithiệu về tiềm năng du lịch và các dự án kêu gọi đầu tư. Tuy nhiên, hoạt độngxúc tiến quảng bá du lịch chỉ thực sự có hiệu quả khi có sự đầu tư thỏa đángcho việc đa dạng hoá và nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch cũng như ngân sáchtương xứng cho công tác quảng bá.

2. Hiện trạng tổ chứcquản lý các hoạt động kinh doanh du lịch:

Mặc dù việc quản lý Nhà nướcvề các hoạt động du lịch ở Đăk Nông đã đạt được những kết quả bước đầu rất khảquan, nhưng do tổ chức bộ máy của Sở đang trong quá trình hoàn thiện nên côngtác quản lý các điểm du lịch, sự phối kết hợp với các ban ngành liên quan vàchính quyền địa phương nơi có tài nguyên du lịch trong việc bảo vệ môi trường cảnhquan, cũng như trong việc xây dựng các cơ sở dịch vụ du lịch hài hòa với môi trườngtự nhiên nhiều lúc chưa được chặt chẽ, dẫn đến tình trạng cảnh quan thiên nhiên,môi trường sinh thái ở một số khu vực bị huỷ hoại, xuống cấp.

Những vấn đề trên đã đặt racho Sở Thương mại - Du lịch Đăk Nông trách nhiệm nặng nề về quản lý Nhà nước vềdu lịch nhằm giúp UBND tỉnh phát huy có hiệu quả tiềm năng du lịch của địaphương, đưa các hoạt động kinh doanh du lịch vào nề nếp. Để thực hiện tốt quyhoạch, những nội dung quản lý Nhà nước trong lĩnh vực du lịch cần được quántriệt ở những điểm sau:

a) Quản lý ngành:

* Hệ thống quản lý ngành:

- Tổng cục Du lịch.

- Sở Thương mại - Du lịch.

- Phòng quản lý du lịch tạicác huyện (nếu có).

* Nội dung quản lý:

- Phối hợp hệ thống tổ chứcquản lý ngành xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch vàchính sách phát triển ngành tại địa bàn trên cơ sở phát triển kinh tế - xã hộivà du lịch của Nhà nước, tạo hành lang pháp lý và môi trường cho chiến lượcphát triển cụ thể của địa phương.

- Hướng dẫn và phổ biến cácquy định, pháp luật có liên quan đến du lịch tới các tổ chức, doanh nghiệp dulịch và nhân dân. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sáchvề du lịch, các tiêu chuẩn định mức kinh tế - kỹ thuật ngành.

- Thông tin và phổ biến cácđịnh hướng chiến lược và dự báo phát triển du lịch của quốc tế, quốc gia và địaphương.

- Tổ chức điều tra, đánh giátài nguyên du lịch làm cơ sở để xác định các khu du lịch, điểm du lịch, tuyếndu lịch.

- Cấp thu hồi giấy phép,giấy chứng nhận về hoạt động du lịch; kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếunại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật về du lịch.

- Phối hợp mở rộng quan hệhợp tác quốc tế và trong nước, hợp tác tư vấn du lịch thu hút tối đa nguồn vốnđầu tư và các đối tượng khách du lịch trong nước và nước ngoài vào địa bàn, tạođà cho sự tăng trưởng.

- Phối hợp tổ chức hệ thốngđào tạo cán bộ nghiệp vụ kỹ thuật du lịch, nghiên cứu ứng dụng tạo sản phẩmtheo hướng đa dạng và có chất lượng cao, thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch.

b) Quản lý lãnh thổ:

* Hệ thống tổ chức quảnlý theo lãnh thổ:

- Ủy ban nhân dân tỉnh, thịxã và các huyện.

- Sở Thương mại - Du lịch.

- Các phòng quản lý Du lịchthuộc huyện (nếu có).

* Nội dung quản lý:

- Quản lý quy hoạch và kiếntrúc, xây dựng và khai thác hợp lý tiềm năng du lịch trên lãnh thổ.

- Quản lý môi trường và vệsinh môi trường, sinh thái.

- Quản lý an ninh quốc giavà an toàn cho khách du lịch về đi lại, lưu trú, giải trí, thể thao, vậnchuyển...

- Các hoạt động kinh tế:

+ Cấp giấy phép kinhdoanh và hành nghề (có thời hạn và không thời hạn) theo quy định phân cấp quảnlý.

+ Phổ biến và giámsát các bộ luật và quy định về kinh doanh và sử dụng lao động trong du lịch(thuế, lao động...).

+ Giám sát chất lượnghàng hóa và vệ sinh thực phẩm.

+ Giám sát giá cả(giám sát và điều tiết linh hoạt đảm bảo tính ổn định và hiệu quả của cơ chếthị trường có điều tiết).

+ Giám sát nội dungvà chất lượng thông tin quảng cáo trên địa bàn.

+ Quản lý, đào tạolực lượng lao động du lịch tại địa bàn.

3. Hiện trạng kết cấu hạtầng và những kế hoạch phát triển phục vụ phát triển du lịch.

3.1. Hệ thống giaothông vận tải.

3.1.1. Hệ thống giaothông đường bộ: Nằm tại vị trí Tây Nam của cao nguyên Nam TrungBộ, Đăk Nông có 3 tuyến quốc lộ chạy qua là tuyến 14, 14C và tuyến 28, trong đótuyến 28 đi Di Linh, Lâm Đồng hiện đang được nâng cấp. Đây sẽ là điều kiện rấtthuận tiện cho việc kết nối các tuyến du lịch của Đăk Nông với Lâm Đồng, KhánhHòa, Ninh Thuận và Bình Thuận.

Hệ thống đường bộ của ĐăkNông hiện bao gồm 3 tuyến quốc lộ với tổng chiều dài 311km, phần lớn đã đượctrải nhựa, chỉ còn 91km đường đất, cấp phối đang và sẽ được nâng cấp, trải nhựavà mở rộng. Các tuyến quốc lộ chạy qua tỉnh hiện nay là:

- Quốc lộ 14: đoạn chạy quatỉnh dài 155km, tuyến đường này cắt hầu hết các huyện trong tỉnh và là tuyếngiao thông huyết mạch của tỉnh cũng đồng thời là tuyến giao thông đối ngoạiquan trọng nhất của Đăk Nông. Phía Bắc đường 14 nối với Đăk Lăk, cách thành phốBuôn Ma Thuột 15km, phía Nam tuyến nối với Bình Phước, chạy qua địa danh nổitiếng Sóc Bombo.

- Tuyến 14C: đây chính làtuyến đường Hồ Chí Minh đang được xây dựng, đoạn qua Đăk Nông dài 98km, chạyqua các huyện Cư Jút, Đăk Mil, Đăk Song và Đăk R'lấp. Trước đây tuyến đường nàychủ yếu phục vụ mục tiêu quốc phòng vì vậy chỉ là tuyến đường đất, cấp phối.Nay với dự án đường Hồ Chí Minh, tuyến đường này sẽ ngày càng đóng vai trò quantrọng trong phát triển kinh tế - xã hội và du lịch của địa phương cũng như cáctỉnh khác trên toàn tuyến.

- Quốc lộ 28: là tuyến quốclộ nối Đăk Nông với Lâm Đồng, qua đó tới các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ. Đoạnquốc lộ 28 trên địa bàn Đăk Nông dài 58km. Việc nâng cấp, mở rộng, trải nhựatuyến quốc lộ gần như đã được hoàn tất. Đó sẽ là một trong những thuận lợi lớnnhằm khai thác thị trường khách du lịch của thành phố Đà Lạt, cũng như thu hútkhách du lịch tới Đà Lạt đi tiếp sang Đăk Nông. Quốc lộ 28, đoạn từ Gia Nghĩatới Đà Lạt cũng là chặng cuối của "Con đường xanh Tây Nguyên" - mộtsản phẩm du lịch độc đáo, hấp dẫn của Tây Nguyên cũng như của Việt Nam.

Cho tới hiện nay toàn tỉnhĐăk Nông có 310,6km tỉnh lộ, 275,5km đường huyện, 2467,6km đường xã và 40,5 kmđường đô thị. Cho tới nay, toàn bộ các xã của Đăk Nông đã có đường giao thông.Tuy nhiên chủ yếu vẫn là đường đất, mới chỉ khoảng 17,6% được trải nhựa và bêtông hóa, chủ yếu vẫn là các đoạn đi qua trung tâm huyện, xã. Các tuyến liênxã, liên thôn chủ yếu là đường đất, đặc biệt ở những vùng sâu, vùng xa của cáchuyện Đăk Glong, Đăk R’Lấp, Krông Nô, giao thông về mùa lũ còn rất nhiều khókhăn.

3.1.2. Hệ thống giaothông đường sông: Mặc dù có hệ thống sông ngòi tương đối dày đặc vớihai hệ thống sông chính là Sêrêpốc và sông Đồng Nai, tuy nhiên do địa hình phứctạp, nhiều thác gềnh, nên không thuận tiện cho giao thông đường thủy.

3.1.3. Hệ thống giaothông đường hàng không: Với khoảng cách tương đối gần tới các sân baydân dụng của Đăk Lăk và Liên Khương (Đà Lạt), khách du lịch hiện có thể tới ĐăkNông bằng đường hàng không tương đối thuận tiện. Trong tương lai, sân bay NhânCơ có thể được cải tạo trở thành sân bay taxi, phục vụ các trường hợp khẩn cấp,hoặc để đón các đoàn khách cao cấp.

3.1.4. Giao thôngđường sắt: Hiện nay chưa có tuyến đường sắt tới Đăk Nông, tuy nhiên vớisự hình thành và phát triển của chương trình khai thác Bô-xít, tuyến đường sắtGia Nghĩa - Thị Vải khi được xây dựng sẽ là một đóng góp quan trọng cho sựnghiệp phát triển du lịch của tỉnh.

3.2. Hệ thống cấpđiện: Nguồn điện chủ yếu hiện nay phục vụ sản xuất và sinh hoạt của ĐăkNông là từ lưới điện quốc gia. Tuyến 500KV chạy dọc xuyên toàn tỉnh. Đăk Nônghiện đã có 1 trạm 110KV-16MVA. Tuy nhiên do là tỉnh nghèo, vừa tái lập, cònnhiều khó khăn nên công nghiệp còn chưa phát triển, phụ tải hiện nay chủ yếumới là điện sinh hoạt. Hiện tại 100% xã trên toàn tỉnh có điện lưới quốc gia.

3.3. Hệ thống cấp,thoát nước và vệ sinh môi trường:

Việc cung cấp nước: nguồnnước ngọt phong phú của Đăk Nông là thuận lợi lớn so với các địa phương kháccủa Tây Nguyên. Với hệ thống sông suối khá dày đặc và ở vị trí đầu nguồn bêncạnh hồ nhân tạo được quan tâm xây dựng nên có tác dụng điều hoà để có trữlượng nguồn nước mặt khá dồi dào, ổn định đáp ứng được nhu cầu phục vụ cho sảnxuất và đời sống.

Hiện toàn tỉnh có 3 đô thịđược cấp nước sạch là thị xã Gia Nghĩa (công suất 720m3/ngày đêm) chủ yếu cấpnước cho khu vực nội thị, thị trấn Krông Nô (công suất 500m3/ngày đêm) và thịtrấn Đăk Mil (công suất 300m3/ngày đêm). Tỷ lệ số hộ dân được sử dụng nước sạchcòn thấp, mới chiếm khoảng 40%. Việc cấp nước sinh hoạt cho khu vực nông thônchủ yếu là từ các giếng khoan, giếng đào, các bể chứa nước mưa.

Việc thu gom, xử lý nướcthải, chất thải hiện vẫn chưa được quan tâm đúng mức. Tuy nhiên để có thể pháttriển mạnh du lịch, trong tương lai gần cần đặc biệt chú trọng công tác nàynhằm tạo điều kiện quảng bá du lịch Đăk Nông "sinh thái - xanh - sạch"đồng thời bảo vệ môi trường tự nhiên cũng như điều kiện sinh hoạt của người dân.

3.4. Hệ thống bưuchính viễn thông: Đến nay, 100% số xã có điện thoại, số lượng thuê baoliên tục tăng qua các năm, đạt 13.703 (2004), bình quân 3,45 máy/100 dân. Dođiều kiện địa hình phức tạp, việc phủ sóng di động tới nhiều khu vực còn khókhăn. Internet mặc dù là phương thức liên lạc, truyền thông tin, dữ liệu tươngđối xa lạ với nhiều tỉnh đồng bằng, đã bước đầu khai thác có hiệu quả tại ĐăkNông.

3.5. Các kế hoạch pháttriển hạ tầng tỉnh Đăk Nông: Theo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tếxã hội tỉnh Đăk Nông đến 2010 và tầm nhìn đến năm 2020, mạng lưới giao thôngcủa tỉnh sẽ được cải thiện rõ rệt thông qua việc nâng cấp mở rộng quốc lộ 14theo dự án xa lộ Bắc Nam, đầu tư nhựa hoá toàn bộ đường tỉnh lộ, huyện lộ vớiquy mô đường cấp 4, tất cả các xã có đường giao thông thông suốt cả 2 mùa choxe cơ giới, đường đến trung tâm xã và đoạn qua trung tâm xã được trải nhựa;từng bước cải tạo đường băng, sân đỗ và nhà ga sân bay Nhân Cơ để đưa vào khaithác phục vụ vận chuyển hành khách và hàng hoá; triển khai tuyến đường sắt nốiĐăk Nông - Chơn Thành - Dĩ An; đầu tư mở rộng mạng lưới điện, phấn đấu đến 2020có 100% số hộ được sử dụng điện; đến năm 2010 đảm bảo 85% dân số dùng nước sạchvà giải quyết cơ bản nước sạch cho dân cư nông thôn; phấn đấu 100% xã có bưu cục.

CHƯƠNG II. QUY HOẠCH PHÁTTRIỂN DU LỊCH TỈNH ĐĂK NÔNG GIAI ĐOẠN 2006 - 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2020

I. XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN DULỊCH THẾ GIỚI, KHU VỰC, VIỆT NAM VÀ CƠ HỘI PHÁT TRIỂN DU LỊCH ĐĂK NÔNG.

Trong những năm qua, du lịchViệt Nam có mức tăng trưởng khá cao, năm 2002 toàn ngành đã đón 2,6 triệu lượtkhách du lịch quốc tế và được chọn là một trong 10 sự kiện kinh tế nổi bật củanăm, lượng khách du lịch nội địa tăng 11,6% so với năm trước và đạt con số 13triệu lượt khách, thu nhập từ du lịch đạt 23.500 tỷ đồng tăng 14,6% so với năm2001. Năm 2003 mặc dù bị ảnh hưởng của đại dịch SARS nhưng nước ta đã có cácgiải pháp kiềm chế nạn dịch và đến năm 2004 đón được 2,94 triệu lượt khách dulịch quốc tế, 14,5 triệu lượt khách du lịch nội địa, thu nhập du lịch đạt26.000 tỷ đồng.

Năm 2005, toàn ngành đón 3,2triệu lượt khách quốc tế, 15 triệu lượt khách nội địa địa, thu nhập du lịch: 30.000tỷ đồng.

Với lợi thế về vị trí địalý, vai trò và vị thế của mình trong các chương trình hợp tác ở khu vực liênquan đến lĩnh vực du lịch như dự án phát triển đường bộ, đường sắt xuyên á, dựán phát triển tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng, dự án phát triển du lịch hànhlang Đông Tây... trong những năm tới du lịch Việt Nam sẽ có nhiều điều kiệnthuận lợi để tăng cường phát triển trong xu thế hội nhập của khu vực và thếgiới.

Du lịch tỉnh Đăk Nông thờigian qua đã có những bước phát triển khả quan nhưng tốc độ phát triển còn chậm,so với các tỉnh khác trong khu vực Tây Nguyên như Đăk Lăk, Lâm Đồng... lượngkhách đến Đăk Nông còn khiêm tốn. Tuy vậy, là tỉnh có những lợi thế về hệ thốnggiao thông, nguồn nhân lực, nguồn tài nguyên du lịch còn giữ được nguyên vẹn vàđược sự quan tâm của các cấp chính quyền, Đăk Nông đứng trước những cơ hội rấtthuận lợi để phát triển du lịch.

II. VỊ TRÍ, QUAN ĐIỂM MỤCTIÊU PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH ĐĂK NÔNG GIAI ĐOẠN 2006 - 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾNNĂM 2020.

1. Các nhận định tổngquát:

Đăk Nông là tỉnh được thànhlập từ tháng 01 năm 2004, phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Đăk Lăk, phía Tây giápvới Camphuchia, phía Nam giáp tỉnh Bình Phước, phía Đông và Đông Nam giáp tỉnhLâm Đồng. Diện tích tự nhiên 6.514,38 km2, có 7 huyện, dân số 400.000 người gồm31 dân tộc anh em chung sống, trong đó dân tộc thiểu số có 135.222 người. Thiênnhiên ưu đãi cho Đăk Nông nguồn tiềm năng to lớn về khí hậu, đất đai, khoángsản, tài nguyên thuận lợi cho phát triển các ngành kinh tế trong đó có du lịch.

Với vị trí địa lý thuận lợi,với nguồn tiềm năng đa dạng và phong phú, Đăk Nông có điều kiện để phát triểnmột nền kinh tế tổng hợp nhiều thành phần, trong đó du lịch là một ngành kinhtế có triển vọng phát triển lớn và hứa hẹn giữ một vai trò quan trọng trong nềnkinh tế của tỉnh. Việc phát triển du lịch Đăk Nông là phù hợp với trào lưu củadu lịch thế giới, với chiến lược phát triển du lịch Việt Nam, trong đó Đăk Nôngđược xác định là một điểm du lịch quan trọng trong hệ thống các tuyến điểm dulịch của quốc gia, cần được ưu tiên đầu tư phát triển.

2. Vị trí của du lịch ĐăkNông trong chiến lược phát triển du lịch của cả nước:

Quy hoạch tổng thể pháttriển du lịch Việt Nam thời kỳ 1995 - 2010 đã xác định Đăk Nông nằm trong khônggian Tiểu vùng du lịch Tây Nguyên. Vị trí của Đăk Nông trong phát triển du lịchcủa ngành du lịch nói chung, Tiểu vùng du lịch Tây Nguyên nói riêng ngày càngđược nâng cao. Từ Đăk Nông du khách cũng có thể đi thăm thành phố Hồ Chí Minh,nối tour đi thăm các điểm du lịch khác trong cả nước cũng như đón khách từ cáctỉnh về.

3. Vị trí của du lịch ĐăkNông trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Theo số liệu của Cục Thốngkê Đăk Nông năm 2000, các ngành Nông Lâm Ngư nghiệp chiếm đến 85% tổng sản phẩmtrên địa bàn tỉnh trong khi ngành Dịch vụ mới chỉ chiếm 8,93% thì đến năm 2005cơ cấu trên đã thay đổi: tỷ trọng ngành Nông, Lâm nghiệp, Ngư nghiệp giảm xuốngcòn 59,7%; các ngành Dịch vụ đã tăng lên 23%. Với sự đầu tư đồng bộ cho ngànhdu lịch, Đăk Nông sẽ thu hút được nhiều hơn nữa khách du lịch trong và ngoàinước, tăng thu nhập, tạo thêm nhiều việc làm, đưa du lịch trở thành ngành kinhtế quan trọng của tỉnh.

III. NHỮNG QUAN ĐIỂM, MỤCTIÊU VÀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DU LỊCH ĐĂK NÔNG GIAI ĐOẠN 2006 - 2010 VÀ ĐỊNHHƯỚNG ĐẾN NĂM 2020.

1. Quan điểm phát triển:

1.1. Phát triển dulịch Đăk Nông phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnhvà phải được đặt trong mối liên hệ chặt chẽ với du lịch các tỉnh khác: Làngành kinh tế tổng hợp, có tính liên vùng và xã hội hóa cao, phát triển du lịchĐăk Nông cần được đặt trong mối quan hệ chặt chẽ với các tỉnh thuộc tiểu vùngdu lịch Tây Nguyên, đặc biệt với các địa phương như Đăk Lăk, Lâm Đồng, thànhphố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận để có được nguồn khách thường xuyên và ổnđịnh.

1.2. Quan điểm pháttriển du lịch bền vững: Quy hoạch du lịch phải gắn với việc bảo vệ môitrường sinh thái bền vững, từ đó đặt ra các kế hoạch và cơ chế quản lý phù hợpvới việc tôn tạo, khai thác các tài sản thiên nhiên, nhân văn sao cho môitrường cảnh quan tự nhiên và các khu thắng cảnh không những không bị xâm hại màcòn được bảo trì và nâng cấp tốt hơn.

Quy hoạch du lịch cũng phảigắn với việc bảo vệ môi trường xã hội trong sạch. Cần có biện pháp tổ chức quảnlý chặt chẽ để ngăn ngừa những ảnh hưởng tiêu cực từ các hoạt động du lịch manglại đối với môi trường văn hoá xã hội của địa phương.

1.3. Phát triển dulịch phải dựa trên sự phối kết hợp chặt chẽ giữa các ngành và mang tính xã hộihoá cao: Phải có nhận thức đúng đắn về phát triển du lịch trong tất cảcác cấp, các ngành, từ đó có sự chỉ đạo phối hợp chặt chẽ để đưa việc pháttriển du lịch trở thành nhiệm vụ chung của mỗi cấp, mỗi ngành, mỗi người dânĐăk Nông. Có như thế mới thúc đẩy được du lịch Đăk Nông phát triển và đạt đượcnhững mục tiêu đề ra.

1.4. Phát triển dulịch phải gắn với việc bảo đảm an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội: Pháttriển du lịch phải luôn dựa trên phương châm bảo đảm an ninh chính trị và antoàn xã hội, quan điểm trên cần được quán triệt trong việc đưa ra các địnhhướng chiến lược, trong đề xuất các giải pháp về tổ chức quản lý phát triển dulịch, trong thiết kế quy hoạch không gian du lịch, trong việc phân tích đánhgiá thị trường và định hướng tiếp thị...

2. Những mục tiêu pháttriển:

2.1. Mục tiêu tổngquát: Quán triệt quan điểm nghị quyết đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX"Phát triển du lịch thực sự trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn. Nângcao chất lượng và hiệu quả hoạt động trên cơ sở khai thác lợi thế và điều kiệntự nhiên, sinh thái, truyền thống văn hóa lịch sử, đáp ứng nhu cầu du lịchtrong nước và phát triển nhanh du lịch quốc tế, sớm đạt trình độ phát triển dulịch của khu vực. Xây dựng và nâng cao cơ sở vật chất, hình thành các khu dulịch trọng điểm, đẩy mạnh hợp tác liên kết với các nước".

2.2. Mục tiêu cụ thể: Nhằmphát triển một ngành kinh tế du lịch đủ mạnh và có những đóng góp tích cực vàosự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, những mục tiêu chiến lược màngành du lịch Đăk Nông cần đạt được như sau:

2.2.1. Mục tiêu kinhtế: Phát triển một ngành kinh tế du lịch năng động, nâng cao mức đónggóp vào thu nhập của địa phương góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo côngăn việc làm và cải thiện cán cân thanh toán bằng cách tạo ra môi trường thuậnlợi cho sự tăng trưởng và phát triển, đưa du lịch trở thành một ngành quantrọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, chiếm tỷtrọng đáng kể trong khối ngành dịch vụ - thương mại - du lịch.

Các chỉ tiêu phát triểndu lịch (phương án chọn):

+ Khách du lịch:

* Quốc tế:

Năm

2010:

8.000 lượt khách.

Năm

2020:

40.000 lượt khách.

* Nội địa:

Năm

2010:

192.000 lượt khách.

Năm

2020:

580.000 lượt khách.

+ Thu nhập xã hội từ du lịch(giá cố định):

Năm

2010:

42,26 tỷ đồng VN.

Năm

2020:

369,05 tỷ đồng VN.

+ Tỷ trọng GDP du lịch trongGDP của tỉnh:

Năm

2010:

0,94%.

Năm

2020:

2,72%.

2.2.2. Mục tiêu về vănhoá xã hội: Phát triển du lịch phải gắn với việc giữ gìn và phát huybản sắc văn hoá dân tộc. Một trong những yếu tố quan trọng để thu hút du kháchchính là nền văn hoá mang đậm bản sắc dân tộc. Do vậy quy hoạch phát triển dulịch phải mang được nội dung khuyến khích việc bảo tồn và phát triển nền vănhoá dân tộc.

Mặt khác mục tiêu xã hội củaviệc phát triển du lịch Đăk Nông là nhằm tạo thêm nhiều công ăn việc làm chongười lao động.

2.2.3. Mục tiêu về môitrường: Phát triển du lịch cần gắn với việc tôn tạo và giữ gìn cảnhquan, bảo vệ môi trường (kể cả môi trường tự nhiên lẫn môi trường nhân văn).

3. Các chiến lược pháttriển du lịch:

3.1. Chiến lược về sảnphẩm du lịch:

3.1.1. Tạo sản phẩm dulịch độc đáo, đặc trưng: mang bản sắc dân tộc, đặc biệt là các truyềnthống văn hoá, lịch sử, nghệ thuật, những phong tục, tập quán... để thu hútkhách du lịch quốc tế, tạo ưu thế cạnh tranh, chiếm lĩnh, mở rộng thị trường.Ngoài các di tích lịch sử văn hoá đặc sắc, Đăk Nông còn có thế mạnh về cácthắng cảnh, hệ sinh thái rừng nhiệt đới...

3.1.2. Tạo sản phẩm dulịch chuyên đề: Chính là việc khai thác các tiềm năng du lịch một cáchhợp lý, có quy hoạch cụ thể đối với từng loại tài nguyên du lịch khác nhau. Từđó có kế hoạch xây dựng và phát triển các loại hình như tham quan các danh lamthắng cảnh, các di tích lịch sử văn hoá, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch thể thaomạo hiểm, du lịch nghiên cứu theo các chủ đề như thủ công mỹ nghệ, làng nghề,lễ hội...

3.1.3. Đa dạng hoá sảnphẩm du lịch: Đây là yếu tố quan trọng đảm bảo sự phát triển du lịchbền vững. Đối với Đăk Nông hiện nay vấn đề tạo nên sự đa dạng trong sản phẩm dulịch đang là vấn đề mang tính cấp thiết.

3.2. Chiến lược thịtrường: Nghiên cứu, phân tích, đánh giá các thị trường hiện tại và thịtrường tiềm năng của du lịch Đăk Nông, qua đó củng cố và phát triển thị trườngtruyền thống, mở rộng thị trường mới, làm cơ sở cho việc xây dựng các chiếnlược về sản phẩm và các chiến lược phát triển khác. Việc nghiên cứu xây dựngchiến lược thị trường của Đăk Nông phải coi trọng yếu tố quốc gia và phù hợpvới quy hoạch tổng thể của ngành.

3.3. Chiến lược về đầutư: Trên cơ sở quy hoạch cụ thể, cần xác lập những cơ chế phù hợpkhuyến khích cả đầu tư nước ngoài và trong nước (cả khu vực Nhà nước và tưnhân) cũng như danh mục các dự án ưu tiên đầu tư phát triển du lịch để nhanhchóng phát triển các dự án du lịch. Cần xác định rõ chiến lược đầu tư cụ thểcho từng giai đoạn, cho từng khu vực ưu tiên đầu tư.

3.4. Chiến lược nângcao chất lượng các dịch vụ du lịch: Một chiến lược quan trọng là coitrọng chất lượng dịch vụ trong mọi phương diện như thái độ phục vụ, tính đadạng, tiện nghi của sản phẩm du lịch và khả năng sẵn sàng phục vụ nhanh. Phảicoi chất lượng dịch vụ là yếu tố đặc biệt quan trọng quyết định thành công củadu lịch.

3.5. Chiến lược đàotạo và giáo dục du lịch: Nhằm phát triển nguồn nhân lực du lịch và nângcao chất lượng dịch vụ du lịch. Cần phải quan tâm đào tạo lại và đào tạo mới đểgiải quyết yêu cầu nước mắt và lâu dài dưới nhiều hình thức như tại chỗ, chínhquy ở trong nước và nước ngoài. Đối với lĩnh vực khách sạn, nhà hàng, hướngdẫn, quản lý cần đào tạo ở cả ba cấp học: sơ cấp, trung cấp và đại học, coitrọng đào tạo nhân viên kỹ thuật, nghề bậc cao trong các khâu dịch vụ chủ yếu.

3.6. Chiến lược về giữgìn tôn tạo và phát triển tài nguyên du lịch, môi trường thiên nhiên và nhânvăn: Có kế hoạch phân vùng chức năng trên địa bàn để xác định các khuvực cần bảo vệ như các khu di tích lịch sử, danh thắng..., các khu dự trữ đấtđai, các khu vực cần phục hồi trong thời gian trung hạn và dài hạn. Đối với môitrường nhân văn, cần phải đẩy mạnh giáo dục du lịch toàn dân để tạo môi trườngxã hội tốt cho du lịch. Đồng thời phải có những quy định có tính pháp lý để bảotồn và phát huy truyền thống văn hoá dân tộc, ngăn ngừa những xâm nhập của cácyếu tố văn hoá tiêu cực.

IV. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂNDU LỊCH TỈNH ĐĂK NÔNG GIAI ĐOẠN 2006 - 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020.

1. Định hướng phát triểntheo ngành.

1.1. Định hướng chung:Ngành du lịch Đăk Nông có điều kiện phát triển và đóng vai trò quantrọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thu ngoại tệ và tạo công ănviệc làm cho người lao động. Phát triển ngành du lịch Đăk Nông trong thời giantrước mắt cũng như lâu dài phải dựa trên những định hướng phát triển chính:

- Đa dạng hoá các loại hìnhdu lịch. Phát triển du lịch sinh thái, cảnh quan, môi trường bền vững, đạt hiệuquả kinh tế - xã hội cao gắn liền với việc bảo vệ và tôn tạo cảnh quan, môitrường sinh thái. Phát triển du lịch văn hóa, lễ hội truyền thống, bảo vệ vàphát huy truyền thống bản sắc dân tộc, tiếp thu có chọn lọc những tinh hoa vănhóa nhân loại, tránh du nhập những văn hóa phẩm độc hại...

- Phát triển du lịch phảidựa trên mối liên hệ khăng khít, chặt chẽ với các ngành kinh tế khác, tạo điềukiện để các ngành kinh tế khác phát triển.

1.2. Luận chứng cácphương án phát triển:

1.2.1. Cơ sở để đưa racác phương án: Dự báo mức độ tăng trưởng của ngành du lịch Đăk Nôngtrong những năm tới được dựa trên những căn cứ:

- Chiến lược phát triển củaDu lịch Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010 đã được Chính phủ phê duyệt tháng 7 năm2002.

- Đề án: “Phương hướng vàgiải pháp đẩy mạnh phát triển du lịch khu vực Miền Trung - Tây Nguyên” đã đượcphê duyệt tại Quyết định số 194/2005/QĐ-TTg ngày 04/8/2005 của Thủ tướng Chínhphủ.

- Quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội của tỉnh Đăk Nông đến năm 2020, trong đó Du lịch và cácngành dịch vụ chiếm vị trí quan trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinhtế. Cụ thể tỷ trọng khu vực dịch vụ trong cơ cấu GDP (theo giá hiện hành) lên29,2% năm 2010 và 33,4% năm 2020.

- Tiềm năng du lịch và cácnguồn lực khác của tỉnh.

- Hiện trạng tăng trưởng củadòng khách du lịch quốc tế và nội địa đến Đăk Nông, đến vùng Tây Nguyên và cảnước; hiện trạng phát triển hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịchcủa Đăk Nông.

- Nhu cầu của dòng khách dulịch nội địa trong bối cảnh nền kinh tế nước ta ổn định, đời sống vật chất vàtinh thần của người dân được cải thiện, từng bước được nâng cao.

Dự báo mức tăng trưởng củadu lịch Đăk Nông được tính theo 2 phương án:

* Phương án I: Phươngán này được tính toán cao hơn tốc độ phát triển như hiện nay của ngành du lịchĐăk Nông, đồng thời dựa trên định hướng phát triển du lịch của khu vực MiềnTrung - Tây Nguyên đến năm 2010 và phương án I phát triển kinh tế - xã hội củatỉnh.

Theo phương án I du lịch ĐăkNông đón được 8 ngàn lượt khách du lịch quốc tế, 52 ngàn lượt khách du lịch nộiđịa, 140 ngàn lượt khách không lưu trú vào năm 2010; thu nhập du lịch đạt 43,26tỷ đồng, GDP du lịch chiếm 0,94% tổng GDP của tỉnh. Năm 2015 đón 20 ngàn lượt kháchdu lịch quốc tế, 150 lượt khách du lịch nội địa và 180 ngàn lượt khách khônglưu trú, thu nhập du lịch đạt 123,09 tỷ đồng, GDP du lịch chiếm tỷ trọng 1,58%tổng GDP của tỉnh. Năm 2020 đón 40 ngàn lượt khách du lịch quốc tế, 350 lượtkhách du lịch nội địa và 230 ngàn lượt khách không lưu trú, thu nhập du lịchđạt 369,05 tỷ đồng, GDP du lịch chiếm tỷ trọng 2,72% tổng GDP của tỉnh. Tốc độtăng trưởng GDP du lịch giai đoạn đến 2010 đạt bình quân 32,6%/ năm, giai đoạn2011 - 2020 đạt 23,6%/năm.

Tổng nhu cầu vốn đầu tư chogiai đoạn đến 2010 là 184 tỷ đồng, giai đoạn 2011 - 2020 là 1.308 tỷ đồng.

Phương án này phù hợp với xuthế phát triển chung và đáp ứng được hai yêu cầu lớn là phù hợp với định hướngphát triển du lịch của cả nước, cũng như với định hướng chiến lược phát triểnkinh tế - xã hội của địa phương đến năm 2020.

* Phương án II: Đượctính toán với tốc độ tăng trưởng cao hơn phương án I và dựa trên phương án caophát triển kinh tế xã hội của tỉnh thời kỳ 2004 - 2010 - tầm nhìn đến năm 2020.Tuy nhiên, phương án này cần phải có sự đầu tư tương đối đồng bộ vào kết cấu hạtầng, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch, các khu vui chơi - giải trí - thể thao,các cơ sở đào tạo nghiệp vụ du lịch v.v... cũng như tạo những cơ chế phù hợpcho du lịch phát triển, tăng cường tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực quản lýngành.

Theo tính toán với phương ánnày các chỉ tiêu của du lịch Đăk Nông vào năm 2005 không có sự khác biệt so vớiphương án I, nhưng đến các giai đoạn sau có sự bứt phá rõ rệt: năm 2010 đónđược 10 ngàn lượt khách du lịch quốc tế, 60 ngàn lượt khách du lịch nội địa,150 ngàn lượt khách không lưu trú; thu nhập du lịch đạt 50,644 tỷ đồng và đưatỷ trọng của GDP du lịch lên 1,10% tổng GDP của tỉnh. Năm 2015 đón 25 ngàn lượtkhách du lịch quốc tế, 165 lượt khách du lịch nội địa 210 ngàn lượt khách khônglưu trú, thu nhập du lịch đạt 142,643 tỷ đồng, GDP du lịch chiếm tỷ trọng 1,86%tổng GDP của tỉnh. Năm 2020 đón 55 ngàn lượt khách du lịch quốc tế, 400 lượtkhách du lịch nội địa 270 ngàn lượt khách không lưu trú, thu nhập du lịch đạt453,20 tỷ đồng, GDP du lịch chiếm tỷ trọng 3,34% tổng GDP của tỉnh. Tốc độ tăngtrưởng GDP du lịch giai đoạn đến 2010 đạt bình quân 36,7%/ năm, giai đoạn 2011- 2020 đạt 24,2%/năm.

Tổng nhu cầu vốn đầu tư chogiai đoạn đến 2010 là 217,8 tỷ đồng, giai đoạn 2011 - 2020 là 1.617,4 tỷ đồng.

Bên cạnh đó du lịch pháttriển tạo nhiều công ăn việc làm, phát triển thêm các công trình du lịch, tàinguyên du lịch được tôn tạo, bảo vệ và khai thác hợp lý, sản phẩm du lịch phongphú đa dạng có sức cuốn hút không chỉ đối với khách du lịch trong nước mà cảquốc tế.

1.2.2. Lựa chọn phươngán: So sánh giữa 2 phương án cho thấy phương án II có tốc độ tăng vềlượng khách thu thập du lịch và tỷ trọng GDP cao hơn so với phương án I. Nhưngphương án này đòi hỏi có nguồn vốn đầu tư lớn và có những cơ chế thích hợp chosự phát triển du lịch. Phương án I có nhịp độ tăng trưởng thấp hơn, đòi hỏi vốnđầu tư ít hơn và khả năng đạt các chỉ tiêu là tương đối hiện thực. Trong hoàncảnh gặp nhiều khó khăn về nguồn vốn đầu tư và các nguồn lực phục vụ phát triểndu lịch nên Du lịch Đăk Nông lựa chọn phương án I làm mục tiêu phát triển. Tuynhiên, phương án II được coi là phương án dự trữ cho trường hợp Du lịch ĐăkNông được đầu tư đồng bộ và tạo các điều kiện thuận lợi hơn để phát triển.

1.3. Các chỉ tiêu cụthể:

1.3.1. Khách du lịch:Khách du lịch quốc tế đến Đăk Nông chủ yếu là theo đường bộ thông qua thànhphố Hồ Chí Minh - trung tâm phân phối khách lớn nhất của cả nước và từ tỉnh bạnĐăk Lăk. Giai đoạn đến 2005, do chưa được đầu tư tạo sự hấp dẫn đặc biệt nênlượng khách du lịch quốc tế đến Đăk Nông chưa có đột biến lớn và dự kiến đạtcon số 3.000 lượt, năm 2010 đạt 8.000 lượt, từ sau năm 2010 do có sự đầu tưđồng bộ cho ngành du lịch nên lượng khách mới đạt con số 20.000 vào năm 2015 và40 ngàn lượt vào năm 2020.

Khách du lịch nội địa đếnĐăk Nông chủ yếu là từ các tỉnh lân cận với mục đích tham quan, nghỉ dưỡng,tham gia vào các lễ hội, công vụ v.v... Dự kiến năm 2005 Đăk Nông đón đượckhoảng 117 ngàn lượt nội địa trong đó có 17 ngàn lượt khách lưu trú, năm 2010đạt khoảng 192 ngàn (52 ngàn khách lưu trú, chiếm tỷ lệ 27,08%) và đến năm 2020là 580 ngàn khách nội địa (350 ngàn lượt khách lưu trú, chiếm tỷ lệ 60,3%).

Ngày lưu trú bình quân củakhách du lịch ở Đăk Nông tương đối thấp (1,6 ngày đối với khách du lịch quốc tếvà 1,2 ngày đối với khách du lịch nội địa). Để tăng các khoản thu của khách dulịch thì một trong những hướng tiếp cận tốt nhất là đa dạng hoá các sản phẩm dulịch kéo dài ngày lưu trú.

Do có giao thông liên tỉnhtương đối hoàn thiện nên hàng năm Đăk Nông đón một lượng lớn khách du lịch dừngchân và khách tham quan trong ngày tương đối lớn (gọi chung là khách không lưutrú). Tính toán dự báo lượng khách du lịch của tỉnh cần tính đến đối tượngkhách này nhằm bổ sung vào thu nhập du lịch và có sự đầu tư tốt hơn vào các cơsở dịch vụ.

Bảng 3: Dự báo khách du lịch đến Đăk Nông thời kỳ 2010 - 2020(Phương án I)

Đối tượng khách

Hạng mục

2010

2020

Khách quốc tế

Tổng số lượt khách (ngàn)

8,0

40,0

Ngày lưu trú trung bình

2,2

3,0

Tổng số ngày khách (ngàn)

17,6

120,0

Tổng số lượt khách (ngàn)

52,0

350,0

Khách nội địa

Ngày lưu trú trung bình

1,8

2,2

Tổng số ngày khách (ngàn)

93,6

770,0

Khách không lưu trú

(cả quốc tế và nội địa - ngàn người)

140,0

230,0

Tổng lượt khách (ngàn)

200,0

620,0

Nguồn: Viện NCPT Du lịch.

1. 3.2. Thu nhập dulịch:

Bảng 4: Dự báo thu nhập du lịch của Đăk Nông thời kỳ 2010 - 2020 (Phươngán I)

Loại thu nhập

2010

2020

Triệu USD

Tỷ VND

Triệu USD

Tỷ VND

Từ khách quốc tế

Từ khách nội địa

Từ khách không LT

1,408

1,685

0,840

15,448

18,533

9,240

12,000

19,250

2,300

132,000

211,750

25,300

Tổng cộng

3,933

43,261

33,550

369,050

Nguồn: Viện NCPT Du lịch.

Trong những năm tới cần thuhút và tạo điều kiện cho khách chi tiêu nhiều hơn vào việc mua sắm hàng lưuniệm (một thế mạnh của Đăk Nông), vào vận chuyển du lịch và sử dụng các dịch vụbổ sung khác. Muốn vậy cần đầu tư xây dựng các cơ sở sản xuất và bán hàng lưuniệm, các cơ sở vui chơi giải trí và các dịch vụ khác nhằm đáp ứng mọi nhu cầucủa khách và lưu giữ khách dài ngày hơn.

Bảng 5: Dự báo cơ cấu chi tiêu của khách du lịch đến Đăk Nông giai đoạn2010 - 2020 (phương án I)

Loại dịch vụ

2010

2020

Loại dịch vụ

Tỷ lệ (%)

Giá trị

(triệu USD)

Tỷ lệ (%)

Giá trị

(triệu USD)

Ăn uống

Lưu trú

Vận chuyển

Mua sắm

Dịch vụ khác

21,0

23,0

6,0

8,0

42,0

826

905

236

315

1,652

18,0

20,0

12,0

14,0

36,0

6,039

6,710

4,026

4,697

12,078

Tổng cộng

100,0

3,933

100,0

33,550

Nguồn: Viện NCPT Du lịch.

1.3.3. Giá trị GDP dulịch và nhu cầu vốn đầu tư: Căn cứ trên các số liệu dự báo về khách dulịch (cả quốc tế và nội địa) cũng như cơ cấu chi tiêu của khách và tổng doanhthu xã hội từ du lịch như đã trình bày ở trên, sau khi trừ chi phí trung gian,khả năng đóng góp của ngành du lịch trong tổng GDP của Đắk Nông theo các phươngán được trình bày ở các bảng 6.

Về nhu cầu vốn đầu tư: Đểđạt được các chỉ tiêu cơ bản trong định hướng phát triển của ngành du lịch ĐăkNông thời kỳ 2005 - 2020, vấn đề đầu tư vào cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹthuật chuyên ngành, các cơ sở vui chơi - giải trí - thể thao, phương tiện vậnchuyển khách du lịch, các cơ sở sản xuất hàng lưu niệm, các cơ sở đào tạonghiệp vụ du lịch v.v... giữ vai trò hết sức quan trọng.

Bảng 6: Dự báo chỉ tiêu GDP và nhu cầu vốn đầu tư cho du lịch tỉnhĐăk Nông thời kỳ 2010 - 2020 (phương án I)

(Tính theo giá cố định năm 1994: 1USD = 11.000 đồng VN)

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

2010

2020

1. Tổng thu nhập du lịch của tỉnh Đăk Nông.

Tỷ đồng VN

Triệu USD

43,261

3,933

369,050

33,550

2. Tổng GDP ngành du lịch của tỉnh Đăk Nông.

Tỷ đồng VN

Triệu USD

30,994

2,817

258,665

23,515

3. Tỷ lệ GDP du lịch của Đăk Nông/ tổng GDP của tỉnh.

%

0,94

2,72

4. Hệ số đầu tư ICOR chung của cả nước.

Lần

4,0

4,0

5. Hệ số đầu tư ICOR cho du lịch tỉnh Đăk Nông.

-

4,5

4,0

6. Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho du lịch tỉnh Đăk Nông.

Tỷ VN đồng

(giá HH)

Triệu USD

184,046

11,65

1.308,073

82,79

Nguồn: Dự báo của ViệnNCPT Du lịch

Thời kỳ 2011 - 2020 Du lịchĐăk Nông cần được đầu tư 82,79 triệu USD. Như vậy thời kỳ 2005 - 2020 ngành dulịch Đăk Nông phải đầu tư khoảng 94,44 triệu USD, đây là một số lượng vốn khôngnhỏ đối với một tỉnh còn gặp nhiều khó khăn như Đăk Nông. Việc huy động vốn,tạo ra nguồn vốn là rất quan trọng để thực hiện theo quy hoạch. Nguồn vốn ngânsách Nhà nước chủ yếu chỉ tập trung đầu tư cho cơ sở hạ tầng, cho việc bảo tồnnâng cấp các di tích lịch sử văn hóa, cho công tác tuyên truyền quảng cáo dulịch của tỉnh, cho các cơ sở đào tạo nghiệp vụ du lịch... Còn vốn đầu tư choviệc xây dựng khách sạn - nhà hàng, các khu du lịch tổng hợp, các khu vui chơigiải trí, các cơ sở dịch vụ du lịch khác thì phải huy động từ các nguồn khácnhư vốn vay ngân hàng, vốn trong dân, vốn liên doanh liên kết v.v... cơ cấunguồn vốn được tính toán ở bảng 7.

Bảng 7: Dự báo các nguồn vốn đầu tư du lịch Đăk Nông thời kỳ 2010 -2020 (Phương án I)

Nguồn vốn

Đến 2010

2010 - 2020

Tỷ lệ %

Giá trị

Tỷ lệ %

Giá trị

1. Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước

2. Vốn huy động của doanh nghiệp và các thành phần kinh tế.

3. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.

4. Các nguồn khác

28,0

50,0

15,0

7,0

3,26

5,82

1,75

0,82

25,0

55,0

17,0

3,0

20,70

45,53

14,07

2,48

Tổng cộng

100

11,65

100

82,79

Nguồn: Dự báo của ViệnNCPT Du lịch

1.3.4. Nhu cầu phònglưu trú: Dự kiến giai đoạn 2005 - 2010 ngày lưu trú trung bình của cảkhách quốc tế là 2,2 ngày và khách du lịch nội địa là 1,8 ngày. Giai đoạn 2011- 2020 các chỉ tiêu tương ứng trên là 3,0 ngày và 2,2 ngày. Công suất sử dụngphòng trung bình năm hiện nay của hệ thống khách sạn ở Đăk Nông nói chung cònthấp và chỉ đạt xấp xỉ 34% năm 2004. Dự kiến công suất sử dụng phòng trung bìnhnăm sẽ đạt 55% vào năm 2005; 60% vào năm 2010 và 65% vào năm 2020.

Căn cứ vào đặc điểm củatỉnh, dự báo hệ số sử dụng chung phòng của khách du lịch quốc tế giai đoạn đến2010 là 1,8 giai đoạn đến 2020 là 1,6, hệ số sử dụng chung phòng của khách dulịch nội địa cho các thời kỳ tương ứng là 2,0 và 1,8 Theo phân tích và tínhtoán như trên, dự báo nhu cầu khách sạn của Đăk Nông thời kỳ 2005 - 2020 đượctrình bày ở bảng sau:

Bảng 8: Dự báo nhu cầu phòng lưu trú của Đăk Nông thời kỳ 2010 -2020

Đơnvị tính: phòng

Nhu cầu phòng lưu trú

2010

2020

Số lượng

Công suất sử dụng phòng bình quân (%)

285

55,0

2.120

65,0

Nguồn: Viện NCPT Du lịch.

1.3.5. Nhu cầu laođộng: Chỉ tiêu lao động bình quân trên 1 phòng lưu trú ở Đắk Nông cònrất thấp trong khi đó trung bình của cả nước là 1,8 lao động/1phòng lưu trú, lýdo chính là chưa có số liệu đầy đủ về lực lượng lao động trong các cơ sở lưutrú, mặt khác do hệ thống cơ sơ lưu trú của tỉnh chủ yếu là các nhà nghỉ củacác hộ kinh doanh cá thể, nên các lao động kiêm nhiệm nhiều công việc, mặt khácđiều này cũng cho thấy các dịch vụ ở Đăk Nông còn nghèo nàn, chất lượng dịch vụchưa cao. Để tăng cường các dịch vụ bổ sung, cũng như nâng cao chất lượng cácsản phẩm du lịch trong thời gian tới, một yếu tố rất quan trọng là đầu tư chocon người để theo kịp với mức trung bình của cả nước. Căn cứ vào nhu cầu laođộng tính bình quân cho một phòng lưu trú của cả nước dự kiến giai đoạn đến năm2010 chỉ tiêu lao động của Đăk Nông sẽ đạt 1,5 lao động trực tiếp/1 phòng lưutrú; 1 lao động trực tiếp trong du lịch sẽ kèm theo 1,8 lao động gián tiếp.Giai đoạn đến 2020 đạt 1,8 lao động/1 phòng lưu trú; một lao động trực tiếp kèmtheo 2,0 lao động gián tiếp. Như vậy các tính toán về nhu cầu lao động trong dulịch của Đăk Nông giai đoạn 2006 - 2020 được trình bày ở bảng sau:

Bảng 9: Dự báo nhu cầu lao động trong du lịch của Đăk Nông thời kỳ 2010- 2020

Đơnvị: Người

Loại lao động

2010

2020

Lao động trực tiếp

Lao động gián tiếp

420

720

3.710

6.750

Tổng cộng:

1.140

10.460

Nguồn : Viện NCPT Du lịch.

2. Định hướng về tổ chứccác hoạt động kinh doanh du lịch.

2.1. Những định hướngchính: Những định hướng chính phát triển du lịch Đăk

Nông bao gồm :

- Phát triển ngành du lịchtheo chủ trương, chính sách của Nhà nước, đưa Du lịch thực sự trở thành ngànhkinh tế mũi nhọn, đạt hiệu quả kinh tế cao, hỗ trợ và kích thích các ngành kinhtế khác phát triển.

- Phát triển ngành du lịchcần đảm bảo tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế phát triển một cách bìnhđẳng, ổn định và có hiệu quả, trong đó kinh tế du lịch Nhà nước đóng vai tròchủ đạo và điều tiết các hoạt động du lịch. Chú trọng đến việc đa dạng hóa cácsản phẩm du lịch đảm bảo được sự phát triển bền vững và kinh doanh có hiệu quả.

- Tổ chức hoạt động kinhdoanh du lịch phải gắn liền với tổ chức quản lý, đảm bảo an ninh quốc gia, trậttự an toàn xã hội, phát huy truyền thống văn hóa, giữ gìn các bản sắc dân tộc,đảm bảo môi trường sinh thái để phát triển du lịch bền vững.

2.2. Tổ chức doanhnghiệp Nhà nước về du lịch: Hiện nay, có 01 doanh nghiệp Nhà nước củatỉnh tham gia vào các hoạt động du lịch. Cần đầu tư đồng bộ về cơ sở vật chấtkỹ thuật, đội ngũ cán bộ, cơ chế chính sách quản lý nhằm nâng cao khả năng pháttriển và giữ vai trò chủ đạo trong hoạt động kinh doanh du lịch. Việc tổ chứcdoanh nghiệp Nhà nước về du lịch cần đảm bảo cho doanh nghiệp có đủ điều kiệnvà trình độ quản lý để tham gia các liên doanh nước ngoài. Các dự án quy mô nhỏcó thể được thực hiện thông qua liên doanh với các tổ chức doanh nghiệp trongnước trên địa bàn tỉnh hoặc với các tỉnh khác.

2.3. Tổ chức ngànhnghề kinh doanh du lịch: Điều 38 Luật Du lịch quy định các ngành nghềkinh doanh du lịch gồm có : Kinh doanh lữ hành; Kinh doanh lưu trú du lịch;Kinh doanh vận chuyển khách du lịch; Kinh doanh phát triển khu du lịch, điểm dulịch ; Kinh doanh các dịch vụ du lịch khác.

Hiện nay du lịch Đắk Nôngmới chỉ tổ chức được loại hình kinh doanh lưu trú, còn các loại hình kinh doanhlữ hành, vận chuyển khách mức độ khai thác kinh doanh vẫn còn nhiều hạn chế,riêng loại hình kinh doanh dịch vụ khác và kinh doanh phát triển khu du lịch,điểm du lịch hiện nay hầu như chưa phát triển.

2.4. Định hướng về tổchức và hoàn thiện bộ máy quản lý Nhà nước về du lịch: Sở Thương mại -Du lịch thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với tất cả các đối tượng thuộccác thành phần kinh tế khác nhau hoạt động trong lĩnh vực du lịch và dịch vụ dulịch trên địa bàn tỉnh.

Trên cơ sở các văn bản phápluật, các quy định của Tổng cục Du lịch, của Ủy ban nhân dân tỉnh và các ngànhcó liên quan, Sở Thương mại - Du lịch soạn thảo các hướng dẫn cụ thể về thể lệ,tiêu chuẩn... đối với từng đối tượng quản lý, đối với từng loại hình hoạt động.Các văn bản soạn thảo sau khi được UBND tỉnh phê duyệt sẽ được phổ biến rộngrãi tới các ban, ngành và các đối tượng hoạt động trong lĩnh vực du lịch đểthực hiện. Sở Thương mại - Du lịch sẽ tiến hành thực hiện chức năng quản lý Nhànước theo chuyên ngành trên cơ sở các văn bản cụ thể đó.

Du lịch là ngành kinh tếtổng hợp mang tính liên ngành, liên vùng và xã hội hoá cao, do đó cần có sựthống nhất phân công trách nhiệm rõ ràng giữa các cấp, ban, ngành của tỉnh vớiSở Thương mại - Du lịch để đảm bảo việc thực hiện chức năng quản lý Nhà nước vềdu lịch có hiệu quả, ngăn ngừa được những yếu tố tiêu cực ảnh hưởng đến an ninhquốc gia, trật tự an toàn xã hội, đến đạo đức và nếp sống lành mạnh của ngườidân địa phương. Mô hình Ban chỉ đạo phát triển du lịch tỉnh vớisự tham gia của các cơ quan hữu quan dưới sự chỉ đạo trực tiếp của UBND tỉnhcần phải có để nâng cao hiệu quả quản lý.

2.5. Định hướng pháttriển các loại hình du lịch: Những loại hình du lịch chủ yếu của ĐắkNông có thể tổ chức được bao gồm : Du lịch nghỉ dưỡng núi; Du lịch tham quan,nghiên cứu; Du lịch sinh thái; Du lịch thể thao, mạo hiểm; Du lịch hội nghị,hội thảo và Du lịch văn hoá (du lịch gắn với việc tìm hiểu các giá trị văn hoáhoặc trực tiếp tham gia vào các hoạt động văn hoá).

Để giải quyết vấn đề trêncần phải thực hiện 2 biện pháp chủ yếu sau :

- Chú trọng đầu tư, khắcphục những hạn chế về tài nguyên để mở rộng quy mô và nâng cao tính hấp dẫn củacác loại hình du lịch chủ yếu hiện có của tỉnh.

- Hợp tác chặt chẽ với cácđịa phương trong vùng, đặc biệt là thành phố Hồ Chí Minh, Khánh Hoà, BìnhThuận, Lâm Đồng... để khai thác có hiệu quả tiềm năng tài nguyên du lịch rấtphong phú ở những lãnh thổ này nhằm phát triển và đa dạng hóa các loại hình dulịch.

2.6. Định hướng về đadạng hóa các sản phẩm du lịch: Một số hướng cơ bản để đa dạng hoá sảnphẩm du lịch gồm:

- Xây dựng một kế hoạch cótính khả thi cao để tạo ra những sản phẩm du lịch có chất lượng, có khả năngcạnh tranh với những sản phẩm du lịch của các địa phương khác.

- Tiến hành nhanh chóng việcđánh giá phân loại khách sạn và hệ thống dịch vụ theo tiêu chuẩn quốc tế và cónhững quy định chặt chẽ về tiện nghi và chất lượng dịch vụ trong hệ thống kháchsạn, nhà hàng.

- Khuyến khích việc đầu tưnâng cấp mở rộng với nhiều loại hình và nhiều điểm vui chơi giải trí. Ở mỗiđiểm vui chơi giải trí, cần nghiên cứu để tạo ra những sản phẩm độc đáo có bảnsắc riêng, tránh sự trùng lặp trong thiết kế và các hình thức vui chơi giải trí.

- Quy hoạch một số điểmtrình diễn văn nghệ, ca múa nhạc dân tộc với những chương trình biểu diễn độcđáo, đặc sắc mang tính nghệ thuật và dân tộc cao.

- Phân loại, hệ thống hóa vàtổ chức chu đáo các lễ hội truyền thống trên địa bàn tỉnh để có thể phục vụkhách du lịch và có chính sách xúc tiến, quảng cáo đối với loại sản phẩm này.

- Quy hoạch và đầu tư chocác làng nghề truyền thống phục vụ khách du lịch. Cần đặc biệt lưu ý đến quyềnlợi của người dân địa phương để họ có thể yên tâm đầu tư thời gian và công sứctạo ra sản phẩm du lịch độc đáo.

2.7. Định hướng vềtiếp thị và xúc tiến tuyên truyền quảng cáo: Các nguồn thông tin chínhthức được phát hành còn chưa đầy đủ. Để góp phần đẩy nhanh sự phát triển củangành du lịch Đăk Nông, trong thời gian tới phải đầu tư vào công tác xúc tiếntuyên truyền quảng cáo, bao gồm :

- Biên soạn và phát hànhnhững ấn phẩm có chất lượng và thông tin chính thức về du lịch Đăk Nông để giớithiệu với khách du lịch về con người và cảnh quan, tài nguyên du lịch Đăk Nông.

- Xúc tiến việc xây dựng vàphát hành rộng rãi các phim ảnh tư liệu về lịch sử văn hóa, các công trình kiếntrúc, di tích, các danh lam, thắng cảnh, các làng nghề, lễ hội...

- Tận dụng các cơ hội để tổchức và tham gia các hội nghị, hội thảo, hội chợ du lịch quốc tế để có điềukiện tuyên truyền tiếp thị những sản phẩm đặc sắc của du lịch Đăk Nông.

2.8. Định hướng về đàotạo nguồn nhân lực du lịch: Du lịch là ngành kinh tế dịch vụ tổng hợpnên chất lượng nguồn nhân lực trực tiếp ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm vàdịch vụ du lịch. Chất lượng đội ngũ cán bộ nhân viên của ngành du lịch Đăk Nôngchưa tương xứng với yêu cầu phát triển. Cần phải có một chương trình đào tạotoàn diện với những kế hoạch cụ thể về đào tạo mới và đào tạo lại, nâng caokiến thức và trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ nhân viên, cụ thể:

- Điều tra phân loại trìnhđộ nghiệp vụ của toàn thể cán bộ nhân viên và lao động hiện đang làm việc trongngành du lịch của tỉnh để từ đó đưa ra kế hoạch đào tạo cụ thể các cấp trình độchuyên ngành.

- Tiến hành thực hiện chươngtrình đào tạo lại (đào tạo bổ túc, tại chức) lao động trong ngành du lịch ĐăkNông ở các cấp trình độ khác nhau.

- Có kế hoạch cử các cán bộtrẻ đi đào tạo ở trình độ đại học và trên đại học về nghiệp vụ du lịch.

- Tăng cường hợp tác traođổi kinh nghiệm nghiệp vụ thông qua các chuyến công tác, khảo sát và tham giahội nghị, hội thảo khoa học ở các nước có ngành du lịch phát triển, nhất là vớiASEAN.

3. Định hướng phát triểnkhông gian du lịch :

3.1. Tổ chức khônggian du lịch: Phát triển không gian du lịch Đăk Nông trước hết căn cứvào vị trí chức năng du lịch của tỉnh đối với tiểu vùng du lịch Tây Nguyên vàtiếp đến là mối quan hệ với trung tâm du lịch thành phố Hồ Chí Minh và vùng phụcận, cũng như trung tâm du lịch Nha Trang - Ninh Chữ - Đà Lạt, các địa phươngtrong vùng Du lịch Nam Trung Bộ và Nam Bộ, các tỉnh Đông Bắc Campuchia và ĐôngNam Lào. Bên cạnh đó, không gian du lịch cũng phải phù hợp với không gian pháttriển kinh tế - văn hóa - xã hội của tỉnh đến năm 2010 vì hoạt động du lịchluôn đan xen với các ngành dịch vụ khác và là yếu tố cấu thành trong cơ cấukinh tế - văn hóa - xã hội của địa phương.

3.1.1. Trung tâm pháttriển du lịch: Quy hoạch phát triển không gian du lịch Đăk Nônglấy đô thị Gia Nghĩa làm trọng tâm phát triển khu vực phía Nam và là Trung tâmdu lịch chính, là động lực đầu tàu phát triển du lịch của cả tỉnh. Trung tâm dulịch Gia Nghĩa là điểm dừng quan trọng trên hành lang du lịch Tây Nguyên và làđiểm đầu mối của các hoạt động du lịch nội tỉnh, là nơi điều hành mọi hoạt độngdu lịch của toàn tỉnh.

Đăk Nông nơi có hệ thốnggiao thông thuận lợi, có nguồn tài nguyên du lịch tương đối phong phú sẽ làtrọng tâm phát triển du lịch ở khu vực trung tâm tỉnh. Từ đô thị Đắk Nông cóthể là đầu mối các hoạt động du lịch ở khu vực tập trung tài nguyên du lịch củacác huyện Đăk R'lấp, Gia Nghĩa, Đăk Song. Thị trấn Ea T'Ling, điểm dân cư lớn ởphía Đông Bắc, nằm trên trục đường 14 liên hệ thuận tiện với Buôn Ma Thuột vàVườn Quốc gia Yok Đôn cũng là khu vực tập trung nhiều tài nguyên du lịch cóđiều kiện để trở thành trọng tâm du lịch ở khu vực Đông Bắc tỉnh.

3.1.2. Không gianthuận lợi phát triển du lịch: Các trục không gian thuận lợi pháttriển du lịch là hành lang nối các trọng tâm du lịch, dựa theo các trục đườngquốc lộ: 14; 14C và 28 trong đó trục không gian từ Buôn Ma Thuột qua Đăk Mil,Gia Nghĩa và xuống Bình Phước là trục không gian phát triển chủ đạo. Ngoài ra,trục không gian du lịch từ đô thị Gia Nghĩa theo Quốc lộ 28 tới Di Linh, Lâm Đồngcũng có vị trí rất quan trọng. Ngoài ra, trong tương lai, khi giai đoạn 2 đườngHồ Chí Minh hoàn tất và cửa khẩu Bu Prăng (huyện Đăk R'Lấp) được nâng cấp thànhcửa khẩu quốc tế sang Campuchia thì không gian du lịch bao trùm khu vực cửa khẩu,huyện lỵ Đăk Búk So và các một số tài nguyên du lịch quan trọng của khu vực sẽlà một không gian thuận lợi phát triển du lịch quan trọng nữa của Đăk Nông.

3.1.3. Không gian ưutiên phát triển du lịch: Nằm trong không gian thuận lợi nhưng cónhiều ưu thế về tài nguyên du lịch và kết cấu hạ tầng đảm bảo là tiền đề cho sựnghiệp phát triển du lịch khu vực. Vì vậy, không gian ưu tiên phát triển dulịch ngoài không gian ở các trọng tâm du lịch còn có không gian ở các điểm tàinguyên du lịch có giá trị nhưng nằm riêng rẽ bảo đảm nếu đầu tư khai thác sẽthu hút khách du lịch và mang lại hiệu quả nhất định.

Du lịch tỉnh Đăk Nông xácđịnh các không gian ưu tiên phát triển du lịch tập trung ở Đô thị Gia Nghĩa vàphụ cận, thị trấn Đăk Mil và phụ cận và thị trấn Ea T'Ling và phụ cận.

3.2. Điểm du lịch: Lànơi hội tụ một hoặc vài tài nguyên du lịch, có khả năng thu hút khách để tổ chứccác hoạt động du lịch và có vai trò quan trọng trong các chương trình du lịch.

Điểm du lịch có thể là điểmtham quan hoặc khu du lịch tuỳ theo tính chất của tài nguyên và khả năng đầu tưxây dựng các sản phẩm du lịch. Chất lượng và vị trí của điểm du lịch ảnh hưởngđến chất lượng tuyến, chương trình du lịch. Đối với hệ thống tài nguyên của ĐăkNông có thể phân thành hai nhóm điểm du lịch chủ yếu sau:

3.2.1.Nhóm điểm dulịch tự nhiên: Các điểm du lịch tự nhiên là thế mạnh đặc biệtcủa Đăk Nông. Hệ thống các điểm du lịch tự nhiên bao gồm các thác nước, đỉnhnúi và khu bảo tồn tự nhiên của Đăk Nông chủ yếu gắn với hai hệ thống sôngchính là Sêrêpốc và sông Đồng Nai của tỉnh.

Đăk Nông có nhiều thác nướccó thể khai thác du lịch hiệu quả, trong đó điển hình là: thác Trinh Nữ (CưJút), thác Đray Sáp, thác Gia Long (Krông Nô), thác Gấu (huyện Đăk G’Long),thác Ba Tầng, thác Liêng Nung (thị xã Gia Nghĩa), thác Đăk R'Lung (Đăk R'Lấp)và hệ thống các thác Đăk Glun, Đăm Bri, Phi Nao 2, Gậm Gì (xã Đăk R'Tih, huyệnĐăk R'Lấp).

Ngoài các thác nước, ĐăkNông còn có hệ thống hồ phong phú có thể phát triển du lịch là các hồ: Ea Sô(huyện Krông Nô), hồ Tây (Đăk Mil), hồ Doãn Văn (Đăk R'Lấp), trong tương lai,khi đã hoàn thành, Hồ trung tâm Gia Nghĩa sẽ là điểm nghỉ ngơi, thư giãn và vuichơi giải trí quan trọng của nhân dân trong tỉnh cũng như khách du lịch.

Đăk Nông có hai khu bảo tồntự nhiên có thể khai thác du lịch sinh thái có chất lượng cao là Khu Bảo tồn Tựnhiên Nam Nung và Tà Đùng. Trước mắt có thể đưa vào khai thác ngay khu NamNung. Một sự bổ sung quan trọng của hệ thống các điểm du lịch tự nhiên của ĐắkNông là nguồn nước khoáng nóng Đăk Môl. Hiện tại đây mới chỉ tổ chức khai thácnước khoáng. Tuy nhiên khi được đầu tư, đây có thể trở thành một sản phẩm dulịch nghỉ dưỡng, chữa bệnh quan trọng của Đăk Nông nói riêng và Tây Nguyên nóichung.

3.2.2. Nhóm, điểm dulịch nhân văn: Đăk Nông có hệ thống các điểm du lịch nhân văn tương đốiphong phú. Đó là các điểm du lịch gắn với truyền thống văn hóa của đồng bào cácdân tộc thiểu số cũng như truyền thống đấu tranh cách mạng của tỉnh.

Các điểm du lịch nhân văncủa Đăk Nông có thể gắn với các làng nghề truyền thống (thổ cẩm, rượu cần) củađồng bào M'Nông, Êđê (tại thôn 3, xã Quảng Khê, huyện Đăk GLong và khu vực phụcận Ea T'Ling, huyện Cư Jút).

Các điểm du lịch nhân vănquan trọng khác của Đăk Nông là bộ sưu tập pho sử thi ót N'Rông (huyện ĐăkSong), Trống đồng (Đăk Mâm, huyện Krông Nô), chùa Gia Nghĩa...Các làng dân tộcthiểu số còn là nơi diễn ra các lễ hội truyền thống (đâm trâu...) nơi tập trungcác kiến trúc truyền thống của các dân tộc, đặc biệt các buôn làng M'Nông vàđàn đá v.v. cũng là những tài nguyên du lịch quan trọng của tỉnh.

3.3. Cụm du lịch: Cụmdu lịch là nơi tập trung vài điểm tham quan hoặc khu du lịch trở lên trong mộtkhông gian lãnh thổ bảo đảm du khách có mối liên hệ thuận tiện với nhau. Đặcđiểm của cụm du lịch là các khu du lịch hoặc điểm tham quan có thể bổ trợ chonhau về sản phẩm du lịch, sử dụng chung một phần hoặc toàn bộ hệ thống kết cấuhạ tầng. Cụm du lịch cần gắn với thị trường ưu tiên, từ đó định hướng pháttriển các sản phẩm phù hợp để phát huy thế mạnh, đồng thời mang lại hiệu quảkinh tế cao nhất. Quy hoạch phát triển du lịch theo lãnh thổ ở Đắk Nông thànhcác cụm du lịch sau:

3.3.1. Cụm du lịch GiaNghĩa và vùng phụ cận: Đây là cụm du lịch trọng tâm, nơi hội tụ cácdòng khách từ các thị trường khác nhau bằng các hướng theo các trục quốc lộ 14,28; tỉnh lộ 4 và là đầu mối điều hành và phân phối khách theo các tuyến đã xácđịnh trên địa bàn tỉnh Đăk Nông.

Không gian cụm du lịch nàychủ yếu là đô thị tỉnh lỵ Gia Nghĩa. Tài nguyên du lịch của cụm khá tập trungvà nổi trội gồm các cơ sở vật chất kỹ thuật của Gia Nghĩa, khu vực thác Batầng, thác Liêng Nung và các làng nghề, làng đồng bào dân tộc thiểu số củahuyện Đăk Nông. Không gian này còn mở rộng về phía Đông, bao trùm hệ thống cáctài nguyên tự nhiên thuộc xã Đắk R'Tih (huyện Đăk R'Lấp) như thác Đăk G'Lun,Đăm Bri, Phi Nao 2 và Gậm Gì cũng như hồ Doãn Văn và trung tâm thị trấn KiếnĐức. Vì vậy cụm du lịch này có thể phát triển nhiều loại hình và sản phẩm dulịch hấp dẫn bao gồm : Du lịch tham quan, nghiên cứu; Du lịch văn hoá; Du lịchsinh thái; Du lịch hội nghị hội thảo; Nghỉ dưỡng.

Với các hoạt động du lịchchủ yếu sau: Tham quan, nghiên cứu; Lễ hội; Nghỉ dưỡng, nghỉ cuối tuần; Vuichơi giải trí; Thể thao mạo hiểm; Hội nghị, hội thảo, liên hoan du lịch.

Cụm du lịch Gia Nghĩa và phụcận có thị xã Gia Nghĩa là trung tâm chính trị - kinh tế - văn hóa - xã hội củatỉnh, lại nằm trong tâm điểm của các trục giao thông chính. Vì vậy cụm du lịchnày cần phát triển các hoạt động dịch vụ du lịch như: vận chuyển, ngân hàng,lưu trú, ăn uống, hội nghị, hội thảo, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ và hànglưu niệm...Với vị trí thuận lợi và sản phẩm du lịch vượt trội khả năng thu hút kháchcủa cụm sẽ rất cao. Đối với cụm du lịch này, thị trường khách chủ yếu sẽ là từthành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh miền Đông Nam Bộ và Lâm Đồng.

Giữ được vị trí trung tâmvới nhiệm vụ đón tiếp và phân phối các dòng khách, ngoài việc phối hợp, quản lýđiều hành các hoạt động du lịch cần quan tâm tập trung - ưu tiên đầu tư khaithác có hiệu quả các tiềm năng, thế mạnh của khu vực nhằm đáp ứng yêu cầu củakhách du lịch và của nhân dân địa phương. Với mục tiêu đó việc đầu tư pháttriển du lịch tại cụm trung tâm dự kiến theo phương hướng như sau:

Giai đoạn đến 2010: Tậptrung xây dựng hệ thống cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch:

- Đầu tư xây dựng bước đầuhệ thống cơ sở lưu trú, cơ sở vui chơi giải trí, công viên, hồ trung tâm tạiGia Nghĩa.

- Đầu tư xây dựng quần thểquảng trường, công viên và tượng đài theo hướng công viên văn hoá gắn với cáchoạt động vui chơi giải trí... tạo nên khu vui chơi giải trí, thư giãn cho nhândân và du khách theo hướng phát triển thành đô thị du lịch, có định hướng đónđầu sự phát triển của dự án khai thác bô-xít.

- Đầu tư thực hiện các quyhoạch phát triển các hoạt động thương mại, dịch vụ: bưu chính viễn thông, ngânhàng, bảo hiểm, cấp thoát nước, cấp điện, vận chuyển, sản xuất mua bán hàng lưuniệm.

- Chỉnh trang một số bản vănhoá, làng nghề truyền thống của huyện Đắk Nông. Đầu tư để phục hồi và pháttriển làng nghề để tạo sản phẩm du lịch và hàng lưu niệm, đồng thời phục hồicác hoạt động văn hoá dân gian và văn hoá dân tộc...

- Cùng với việc hiện thựchoá vật thể với các hoạt động văn hoá dân tộc và dịch vụ tại các điểm thamquan, nghiên cứu, kết hợp các biện pháp thiết kế đô thị hiệu quả nhằm tạo bảnsắc riêng của đô thị Gia Nghĩa ... để tạo điều kiện xây dựng các tour du lịchkhép kín cụm trung tâm để kéo dài ngày lưu trú của du khách từ 1,5 ngày trở lên.

- Xây dựng cơ sở phục vụ hộinghị, hội thảo để có thể đăng cai tổ chức các hội nghị, hội thảo chuyên đề củakhu vực Nam Tây Nguyên và trong tương lai là những hội nghị, hội thảo tầm cỡquốc gia, quốc tế.

- Bước đầu xây dựng quyhoạch phát triển du lịch sinh thái thác Đắk G'Lun, Đăm Bri, Phi Nao 2 và Gậm Gìcũng như cơ sở vui chơi giải trí khu vực hồ Doãn Văn.

Giai đoạn 2010-2020:

- Tiếp tục đầu tư cho cácnhiệm vụ kể trên kết hợp mở rộng phạm vi cụm ra khu vực Tà Đùng nhằm đa dạnghóa sản phẩm du lịch của cụm, góp phần kéo dài thời gian lưu trú của khách dulịch.

- Hoàn chỉnh các dự án quyhoạch tuyến điểm đồng thời với việc đầu tư phát triển kinh tế - xã hội và tăngcường các nguồn lực cho phát triển du lịch đặc biệt là nguồn nhân lực và chấtlượng dịch vụ. Trong giai đoạn này, nếu thuận lợi có thể xem xét tới tuyến dulịch đường sắt Gia Nghĩa - Thị Vải.

- Xây dựng các khu du lịchsinh thái tại thác Đăk G'Lun, Đăm Bri, Phi Nao 2 và Gậm Gì

- Hoàn chỉnh hệ thống cơ sởvật chất du lịch tại thị trấn Kiến Đức và khu vui chơi giải trí hồ Doãn Văn

3.3.2. Cụm du lịch ĐăkMil: Đây là cụm du lịch có vị trí trung tâm của Đắk Nông, là điểm dừngquan trọng trên các tuyến đường 14 và 14C (đường Hồ Chí Minh) cũng như "Conđường xanh Tây Nguyên". Chính bởi có vị trí đặc biệt quan trọng như vậy,nên mặc dù cụm du lịch này không có nhiều tài nguyên du lịch nổi trội nhưng vẫncó vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển du lịch của Đắk Nông. Tại đâycó thể tập trung phát triển các cơ sở phục vụ khách quá cảnh (nhà hàng, nhànghỉ, motel, trạm xăng, trung tâm sửa chữa phương tiện giao thông...).

Để phát huy tốt vai trò củacụm, việc đầu tư phát triển du lịch có thể được tiến hành với định hướng phânkỳ như sau: Giai đoạn đến 2010:

- Trùng tu, tôn tạo ngục ĐắkMil;

- Xây dựng trạm dịch vụ dừngchân trên Quốc lộ 14;

- Xây dựng dự án du lịchsinh thái, nghỉ dưỡng, chữa bệnh suối nước nóng Đắk Môl;

- Xây dựng dự án phát triểncác khu vui chơi giải trí khu vực Hồ Tây;

- Hoàn chỉnh các tuyến giaothông chính của cụm nhằm tăng cường khả năng lưu thông khách.

Giai đoạn đến 2020:

- Hoàn chỉnh khu vui chơigiải trí Hồ Tây;

- Hoàn chỉnh khu du lịchsinh thái, nghỉ dưỡng, chữa bệnh suối nước nóng Đắk Môl;

3.3.3. Cụm du lịch EaT'ling (Cư Jút): Đây là cụm du lịch đã bước đầu có vị trí trênbản đồ du lịch Tây Nguyên, với các khu thác Trinh Nữ, Đray Sáp và Gia Long đãvà đang được đầu tư. Phía Bắc và nội thị khu vực Ea T'Ling hiện có dự án pháttriển các làng nghề thủ công mỹ nghệ, cũng là một sản phẩm có sức thu hút kháchcao. Thị trường chính của cụm du lịch này là dòng khách từ thành phố Buôn MaThuột và các khách du lịch đi tour tới Đăk Lăk kết hợp đi tham quan Đắk Nông.Hư- ớng khai thác của cụm với những loại hình du lịch chủ yếu là: Du lịch sinhthái (đại trà); Du lịch tham quan, nghiên cứu làng nghề, làng bản dân tộc thiểusố; Du lịch mạo hiểm (đi thuyền vượt ghềnh, thác...).

Việc đầu tư phát triển dulịch cụm du lịch này có thể được triển khai và hoàn chỉnh ngay trong giai đoạntừ nay tới 2010:

- Nâng cấp, mở rộng khu dulịch thác Trinh Nữ.

- Hoàn chỉnh khu du lịchthác Đray Sáp, Gia Long.

- Hoàn chỉnh hệ thống đườngmòn kết nối các thác nước trên.

- Cải tạo tuyến giao thôngtỉnh lộ 4, nối cụm Ea T'Ling với Gia Nghĩa.

- Nhanh chóng hoàn thành vàtriển khai dự án làng nghề.

- Chỉnh trang, nâng cấp cáccơ sở vật chất tại thị trấn Ea T'Ling.

- Xây mới một số khu lưu trúquy mô vừa và nhỏ tại thị trấn Ea T'Ling

- Buôn Bua, Tâm Thắng (Ê Đê)- Buôn cổ.

- Hồ Trúc.

3.3.4. Cụm du lịchsinh thái Nam Nung: Là cụm du lịch có sản phẩm đặc thù của Đăk Nông,cụm du lịch này bao trùm khu bảo tồn thiên nhiên Nam Nung và một số khu vực phụcận, đặc biệt là khu vực thác Gấu - thác ngầm (do khả năng kết nối trong tươnglai với khu vực Nam Ka, hồ Lắk, khu bảo tồn thiên nhiên Cư Yang Sin và kết nốivới tuyến quốc lộ 27 xuống vùng duyên hải Nam Trung Bộ). Cụm du lịch này có cáctài nguyên đặc trưng là: Khu bảo tồn tự nhiên (rừng, sông, suối, thác), đỉnhnúi cao (đỉnh Nam Nung cao 1.526m), khu căn cứ Tỉnh ủy. Cụm du lịch này còn làxuất phát điểm của tuyến du lịch sông Sê Rê Pốc, là tuyến du lịch đi thuyền mạohiểm đặc sắc của Đăk Nông. Sản phẩm du lịch của cụm còn có thể kết hợp với bộsưu tập pho sử thi ót N'Rông (huyện Đăk Song), làng truyền thống M'Nông vànguồn nước khoáng nóng Đăk Môl thành một tổng thể hoàn chỉnh rất hấp dẫn kháchdu lịch.

Hướng phát triển các loại hìnhdu lịch chủ yếu của cụm du lịch sinh thái Nam Nung và phụ cận bao gồm: Du lịch sinhthái; Du lịch tham quan, nghiên cứu các di tích lịch sử - văn hoá; Du lịch thểthao mạo hiểm (leo núi, đi thuyền mạo hiểm); Du lịch nghỉ dưỡng chữa bệnh.

Giai đoạn đến năm 2010:

- Đầu tư nâng cấp các tuyếnđường từ Đăk Mil và Gia Nghĩa tới cụm.

- Đầu tư, tôn tạo cảnh quan,các công trình an ninh, bảo vệ du khách dọc các tuyến leo núi, thăm thác.

- Đầu tư xây dựng một số khunghỉ sinh thái (ecolodge) trong khu bảo tồn tự nhiên (ở những vị trí thuận lợi,tránh ảnh hưởng tới mục tiêu bảo tồn).

- Đầu tư mạnh cho các làngvăn hóa M'Nông, đặc biệt buôn có bộ sưu tập sử thi.

- Xây dựng quy hoạch pháttriển du lịch sinh thái thác Gấu, thác Ngầm, kết hợp bước đầu đưa vào khai thácdu lịch.

Giai đoạn 2010 - 2020:

- Tiếp tục đầu tư các hạngmục trên để duy trì và nâng cao chất lượng các sản phẩm du lịch, khai thác vàsử dụng có kế hoạch các nguồn lợi từ rừng, sông, suối để phục vụ nhu cầu ănuống, mua hàng lưu niệm của du khách.

- Triển khai sản phẩm"đi thuyền mạo hiểm trên sông Sêrêpốc", nhiệm vụ này sẽ triển khaitrong giai đoạn này, vì tuy là hoạt động du lịch dựa vào thiên nhiên, nhưng mứcđộ mạo hiểm cao, cần được nghiên cứu địa hình, địa vật kỹ càng, được các chuyêngia có kinh nghiệm hướng dẫn, điều hành, và có các biện pháp an ninh, an toànchu đáo cho du khách.

- Hoàn chỉnh hệ thống cơ sởvật chất khu du lịch sinh thái thác Gấu - thác Ngầm

3.4. Tuyến du lịch: Làlộ trình nối các điểm du lịch, khu du lịch và được xác định với các tiêu chímang ý nghĩa tương đối là :

- Nằm trong không gian thuậnlợi và ưu tiên phát triển du lịch.

- Là mối liên hệ giữa cáccụm du lịch, các trung tâm du lịch lớn trên địa bàn và với các điểm du lịch khácở các vùng lân cận.

- Có sự phân bố tài nguyênvà sự hấp dẫn cảnh quan trên toàn tuyến.

- Có điều kiện cơ sở hạtầng, vật chất kỹ thuật và các khu nghỉ ngơi, vui chơi giải trí khách sạn nhàhàng và các loại hình dịch vụ khác.

- Có các điều kiện về vệ sinhmôi trường, trật tự an toàn xã hội

Có thể dự kiến các tuyến dulịch của tỉnh như sau:

3.4.1. Tuyến du lịchnội tỉnh: Tuyến du lịch nội tỉnh là những tuyến du lịch được bắt đầu từcác trung tâm du lịch trong tỉnh tới các điểm du lịch khác để tạo thành tour dulịch hoàn chỉnh hoặc có vai trò kết nối với các tuyến du lịch ngoại tỉnh trởthành tuyến du lịch bổ trợ. Do đặc điểm địa hình, sự phân bố mạng lưới giaothông, vị trí các tài nguyên du lịch của Đăk Nông, hệ thống tuyến du lịch nộitỉnh bao gồm tuyến du lịch đường bộ và tuyến du lịch đường sông.

a) Tuyến du lịch đường bộ:

a1. Tuyến du lịch Gia Nghĩa- Đăk Mil - Ea T'ling - Đăk Mâm - Quảng Sơn

- Gia Nghĩa.

- Lộ trình: Theo quốc lộ 14và tỉnh lộ 4.

- Các điểm tham quan: Quầnthể di tích lịch sử văn hoá, vui chơi giải trí (sẽ được phát triển) ở GiaNghĩa, thác Ba Tầng; Bộ sưu tập Sử thi M'Nông; Nguồn nước khoáng nóng Đăk Môl,Hồ Tây; Các làng nghề ở Ea T'Ling; Cụm thác Trinh Nữ - Gia Long - Đray Sáp;Thác Gấu, thác Ngầm (có thể kết hợp đi thuyền 1 đoạn ngắn trên Sêrêpốc); ThácLưu Ly, khu căn cứ Tỉnh ủy.

- Thời gian tham quan: 3ngày.

- Địa điểm lưu trú: GiaNghĩa, Ea T'Ling (và Quảng Sơn).

a2. Tuyến du lịch Gia Nghĩa- Đăk Buk So – cửa khẩu BuPrăng - Đăk Rung - Nam Nung - Gia Nghĩa.

- Lộ trình: Theo quốc lộ 14Cvà tỉnh lộ 4.

- Các điểm tham quan: ThácĐăk R'Lung, Đăk G'Lun, Ddăm Bri, Phi Nao 2, Gậm Gì; Hồ Doãn Văn; Cửa khẩuBuPrăng; Bộ sưu tập Sử thi; Đỉnh Nam Nung, thác Lưu Ly, Khu di tích căn cứ Tỉnhủy.

- Thời gian tham quan: 2ngày.

- Địa điểm lưu trú: GiaNghĩa, Đăk Rung.

Cả hai tuyến du lịch nộitỉnh trên đều có thể kéo dài thêm đoạn nằm trên Quốc lộ 28 với các điểm dulịch: Liêng Nung, làng nghề M'Nông (thị xã Gia Nghĩa và huyện Đăk GLong), trongtương lai còn kéo tới khu bảo tồn thiên nhiên Tà Đùng và kết nối với Lâm Đồng.Về phía Bắc, dọc theo QL 14C (đường Hồ Chí Minh) đi sang Đăk Lăk là tới VườnQuốc gia Yok Đôn cũng sẽ là một tuyến du lịch hứa hẹn của Đắk Nông.

b) Tuyến du lịch đường sông:Với lợi thế đặc biệt của hai hệ thống sông Đồng Nai và Sêrêpốc, Đăk Nông có ưuthế cạnh tranh rõ rệt đối với các vùng khác thuộc Tây Nguyên. Trong khi theosông Đồng Nai, du khách có thể có tuyến tham quan thanh bình, nhẹ nhàng tới hồTrị An thì với dòng Sêrêpốc, du khách có thể thưởng thức tour du thuyền mạohiểm (white water - rafting: đi thuyền bằng cao su trên các dòng sông có nhiềughềnh thác, nước chảy mạnh, mạo hiểm). Khi được nghiên cứu kỹ, đây sẽ là mộtsản phẩm đặc sắc không chỉ của riêng Đăk Nông mà còn của cả nước ta, đặc biệtđối với thị trường Tây Âu và Bắc Mỹ vốn là thị trường truyền thống của loạihình du lịch mạo hiểm này.

3.4.2. Tuyến du lịchliên tỉnh.

a) Tuyến du lịch đường bộ.

Tuyến TP Hồ Chí Minh - BìnhPhước - Đăk Nông - Đăk Lăk (Lâm Đồng) - Khánh Hòa - Ninh Thuận - Bình Thuận -Đồng Nai - TP Hồ Chí Minh hoặc ngược lại. Đây là một trong những tuyến du lịchquốc gia dựa theo quốc lộ 14, 14C, 26 (27), 20, 51 và 1. Qua tuyến du lịch nàycó thể tiếp cận được nhiều trọng điểm du lịch của Đắk Nông, thời gian kéo dàicủa tour tại Đăk Nông tối thiểu là 1 đêm, 2 ngày, với các sản phẩm như của toura1 kể trên. Địa điểm lưu trú: Gia Nghĩa, và (hoặc) Đăk Mil, Ea T'Ling.

Ngoài ra tuyến du lịch đườngbộ khác có thể khai thác là tuyến Buôn Ma Thuột - Đăk Nông - Đà Lạt, hoặc tuyếnKhánh Hòa - Đà Lạt - Đăk Nông - Đăk Lăk - Khánh Hòa.

b) Tuyến du lịch đường hàngkhông: Hiện nay sân bay Nhân Cơ chưa được khai thác, trong tương lai có lẽ mứcđộ hoạt động của sân bay này sẽ chỉ ở mức độ sân bay dự phòng, sân bay taxi.Các tuyến du lịch đường không của Đăk Nông sẽ phụ thuộc vào mức độ phát triểncủa sân bay Buôn Ma Thuột và sân bay Liên Khương (Lâm Đồng).

c) Tuyến du lịch đường sắt:Cùng với sự phát triển của dự án khai thác quặng bô xít, tuyến đường sắt GiaNghĩa - Thị Vải hình thành sẽ là cơ hội phát triển tuyến đường sắt nối ĐăkNông, Tây Nguyên với miền Đông Nam Bộ, là một trong những thị trường gửi kháchlớn nhất của nước ta, cũng như là điểm đầu mối đón khách quốc tế lớn nhất củaViệt Nam (sân bay Tân Sơn Nhất, sân bay Long Thành).

3.4.3. Tuyến du lịchchuyên đề - Con đường xanh Tây Nguyên:

Đây là một sản phẩm du lịchhấp dẫn hiện đang được nhiều tổ chức, cá nhân nghiên cứu phát triển do phát huyđược thế mạnh của cả vùng Tây Nguyên là du lịch sinh thái và văn hoá. Với sựhình thành của tuyến du lịch này (đoạn qua Đăk Nông chạy trên QL 14C và QL28)Đăk Nông sẽ càng khẳng định được vị trí quan trọng của mình trên bản đồ du lịchTây Nguyên.

3.4.4. Tuyến du lịchquốc tế: Trong tương lai, khi cửa khẩu BuPrăng (huyện Đăk R'lấp) đãhình thành, cùng với khu cửa khẩu là các hoạt động kinh tế - thương mại - dulịch đường biên nhộn nhịp, Đăk Nông sẽ có điều kiện vô cùng thuận lợi pháttriển các loại hình du lịch gắn với các khu thương mại cửa khẩu (du lịch muasắm...) cũng như nối các tour du lịch quốc tế với Vườn Quốc gia Ratanakiri,Sihanoukville, Phnôm Pênh, Siêm Riệp của Campuchia, hoặc với khu vực Nam Lào,nổi tiếng với các thác nước trên sông Mê Kông.

4. Định hướng hướng pháttriển du lịch :

4.1. Những định hướngchính: Trên cơ sở chiến lược đầu tư phát triển của ngành du lịch ViệtNam, căn cứ vào tình hình thực tế và định hướng phát triển du lịch tỉnh ĐăkNông, những định hướng đầu tư phát triển du lịch tỉnh Đăk Nông sẽ là:

4.1. Đầu tư nâng caochất lượng nguồn nhân lực ngành: Tiến hành rà soát đánh giá trình độ,cơ cấu đào tạo nguồn nhân lực hiện có, kể cả cán bộ quản lý lẫn lao động trựctiếp và gián tiếp của ngành; xác định lượng lao động, trình độ chuyên môn phùhợp cần có cho các giai đoạn phát triển tiếp theo để có kế hoạch ngắn hạn vàdài hạn, bồi dưỡng bổ sung kiến thức, đào tạo mới và đạo tạo lại đội ngũ laođộng ngành.

4.1.2. Đầu tư pháttriển hệ thống các cơ sở lưu trú và công trình dịch vụ: Hệ thống các cơsở lưu trú và dịch vụ là một phần của hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật ngành.Cùng với sự gia tăng của dòng khách du lịch thì hệ thống các cơ sở lưu trú vàcông trình dịch vụ cũng cần được đầu tư nâng cấp cả về số lượng và chất lượng.

4.1.3. Đầu tư tôn tạotài nguyên du lịch, đổi mới và đa dạng hóa sản phẩm du lịch: Để khaithác được lâu dài cần có chính sách phát triển các khu, tuyến điểm du lịch, đầutư tôn tạo các danh lam thắng cảnh, di tích văn hóa lịch sử, bảo vệ tài nguyênvà môi trường. Bên cạnh đó, Đăk Nông cần phát triển các sản phẩm du lịch độcđáo và hấp dẫn của riêng mình, vì nếu phát triển những sản phẩm tương tự nhưcác tỉnh khác trong khu vực thì sẽ gặp nhiều bất lợi trong thu hút khách dulịch đến tỉnh.

4.1.4. Đầu tư cảithiện kết cấu hạ tầng (đặc biệt là hệ thống giao thông) đến các khu, điểm dulịch: Các điểm có tài nguyên du lịch lại thường nằm xa các trung tâm đôthị và điều kiện hạ tầng còn rất yếu kém. Để có thể khai thác các giá trị tàinguyên ở các khu điểm du lịch thì một trong những vấn đề hàng đầu là nhanhchóng cải thiện hệ thống giao thông, tạo nên sự lưu thông thuận tiện đến cáckhu, điểm du lịch đó, bước tiếp theo đầu tư vào các lĩnh vực của kết cấu hạtầng.

4.2. Các dự án đầu tư dulịch:

4.2.1. Danh mục các dựán đầu tư du lịch: (Số liệu chưa đầy đủ)

Bảng 11: Danh mục các dự án đầu tư du lịch tỉnh Đăk Nông.

Số TT

Tên dự án

Địa điểm

Sản phẩm du lịch điển hình/ mục đích

Dự kiến giai

đoạn đầu tư

1

Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch

Thị xã Gia Nghĩa

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành

2006 - 2020

2

Khu vui chơi giải trí, thể thao tổng hợp

Thị xã Gia Nghĩa

Các loại hình thể thao vui chơi giải trí

2006 - 2015

3

Khu dịch vụ du lịch và khách sạn trung tâm thị xã

Thị xã Gia Nghĩa

Lưu trú và các loại dịch vụ tổng hợp

2006 - 2010

4

Trung tâm tư vấn đầu tư phát triển và điều phối du lịch

Thị xã Gia Nghĩa

Thông tin tổng hợp về đầu tư phát triển du lịch

2006 - 2010

5

Cải tạo cảnh quan du lịch

Thị xã Gia Nghĩa

Tăng sức hấp dẫn du lịch của Thị xã Gia Nghĩa

2006 - 2020

6

Đầu tư khai thác khu suối nước nóng Đăk Mol

Xã Đăk Mol H Đăk Song

Du lịch nghỉ dưỡng chữa bệnh

2006 - 2015

7

Tuyến du lịch thể thao mạo hiểm dọc sông SêreePok

Sông SêRêPok

Du lịch sinh thái, thể thao, mạo hiểm

2010 - 2020

8

Khu du lịch văn hoá sinh thái thác Liêng Nung

Xã Đăk Nia TX. Gia Nghia

Du lịch tham quan nghỉ dưỡng

2006 - 2015

9

Khu du lịch văn hoá sinh thái thác Đăk RLung

Xã Quảng Trực H Đăk Rlấp

Du lịch sinh thái, căn hoá, nghỉ dưỡng

10

Khu du lịch sinh thái lịch sử Đăk N’Tao

Huyện Đăk Song

Du lịch sinh thái, tham quan nghiên cứu

2006 - 2015

11

Làng văn hoá dân tộc M’Nông

Huyện Đăk Song

Du lịch văn hoá, cảnh quan

2006 - 2015

12

Điểm du lịch sinh thái thác Ba tầng

Xã Nhân Cơ H Đăk Rlấp

Du lịch sinh thái, tham quan

2006 - 2020

13

Khu du lịch sinh thái thác Gấu

Huyện Đăk G’Long

Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng

2006 - 2015

14

Khu du lịch sinh thái cụm thác Dray Sáp-Gia Long-Trinh Nữ

Huyện Cư Jút và H Krông Nô

Dịch vụ du lịch tổng hợp

2006 - 2010

15

Khu du lịch hồ Ea Snô

H Krông Nô

Du lịch tham quan, nghỉ dưỡng

2006 - 2010

16

Khu du lịch hồ Tây Đăk Mil

Huyện Đăk Mil

Nghỉ dưỡng, thể thao, vui chơi giải trí

2006 - 2010

17

Phục hồi làng nghề truyền thống

Huyện Cư Jút, Đăk R’lấp

Du lịch tham quan thưởng thức trái cây đặc sản

2006 - 2015

18

Đầu tư kết cấu hạ tầng cho các địa danh du lịch

Các địa danh du lịch nổi tiếng

Điều kiện tiếp cận dễ dàng, môi trường trong sạch

2006 - 2020

19

Đầu tư hệ thống xử lý môi trường

Các khu, điểm du lịch trọng điểm

Bảo vệ môi trường cho khu điểm du lịch

2006 - 2020

Nguồn: Sở TM - DL tỉnhĐăk Nông và Viện NCPT Du lịch.

4.2.2. Mô tả một số dựán ưu tiên đầu tư:

Dự án 1: Phát triển cụmdu lịch thị xã Gia Nghĩa và phụ cận

a) Mục đích:Thị xã Gia Nghĩa là thủ phủ của tỉnh, giữ vai trò trung tâm chính trị, vănhoá, kinh tế và là một đầu mối của hệ thống giao thông đường bộ, cần được đầutư thành một cụm du lịch lớn của tỉnh nhằm thoả mãn nhu cầu đi du lịch của nhândân địa phương và du khách, thu hút và điều phối khách du lịch đến các địa danhdu lịch của tỉnh.

b) Yêu cầu:

- Kết hợp hài hoà giữacải tạo, xây dưng mới, đảm bảo các yêu cầu về quy hoạch đô thị, không phá vỡcảnh quan và môi trường.

- Đáp ứng, thỏa mãn tối đacác nhu cầu của khách du lịch và nhân dân địa phương.

- Đảm bảo thực hiện tốt chứcnăng của trung tâm điều phối du lịch: cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời; dịchvụ đa dạng, chất lượng cao.

c. Các hạng mục côngtrình chính:

Đơnvị: Triệu USD

STT

Tên công trình

D. tích

(ha)

Dự kiến vốn đầu tư

Tên công trìnhD. tích

(ha)

Giai đoạn sau 2010

1

2


3

4


5

Trung tâm thương mại dịch vụ du lịch

Nâng cấp các di tích danh thắng và cơ sở vật chất kỹ thuật ngành

Cải tạo cảnh quan, đường dạo, công viên

Khu nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí và sinh thái hồ thuỷ điện

Khu du lịch sinh thái thác Liêng Nung

Tổng cộng:

3

10


30

40


20

103

5

5


3

3


5

21

5

10


5

10


10

40

Nguồn: Viện NCPT Du lịch

* Trung tâm thương mạivà dịch vụ du lịch:

a) Sự cần thiết phảiđầu tư:

Giữ vai trò điều phối kháchdu lịch đến các địa danh du lịch trong tỉnh nên tại Thị xã Gia Nghĩa cần có mộtkhu trung tâm thương mại và dịch vụ du lịch, vừa có chức năng điều phối du lịchvừa cung cấp các dịch vụ tổng hợp, trong đó lưu trú là loại hình dịch vụ khôngthể thiếu. Trong khu này cần có 1 khách sạn quy mô từ 80 - 100 phòng, trangthiết bị đồng bộ, có đầy đủ các dịch vụ, có trung tâm điều hành du lịch, trungtâm thương mại, các phòng phục vụ hội nghị hội thảo, cửa hàng lưu niệm...

b) Mục đích của dự án:

- Xây dựng cụm thương mại,dịch vụ và khách sạn tổng hợp của thị trấn.

- Cung cấp mọi thông tin chitiết về du lịch Đăk Nông, trực tiếp cung cấp các dịch vụ du lịch và hàng hoácho du khách.

- Điều hành đến các tuyến,điểm du lịch nổi tiếng khác ở trong tỉnh và đến các nơi khác.

c) Giải pháp thực hiện:

Dự kiến khu vực trung tâm sẽxây dựng một số công trình như trung tâm thương mại; trung tâm thông tin, điềuhành du lịch; các văn phòng cho thuê; khách sạn; phòng hội nghị, hội thảo; hệthống các cửa hàng bán các sản phẩm hàng lưu niệm đặc trưng của Đăk Nông và hệthống các công trình dịch vụ du lịch khác.

- Giải pháp kỹ thuật:

+ Lập luận chứng kinh tế - kỹthuật đầu tư khu du lịch tổng hợp trung tâm thị xã.

+ Nghiên cứu thị trường: Ngoàithị trường truyền thống cần nghiên cứu thêm các thị trường lớn để nối Tour đưadòng khách từ các tỉnh đến lân cận và từ thành phố Hồ Chí Minh - trung tâm phânphối khách du lịch lớn nhất của cả nước đến Đăk Nông, tổ chức triển khai nhữngtuyến đi tham quan các địa danh du lịch ngoại tỉnh mà khách quan tâm.

- Giải pháp về vốn: Huy độngnguồn vốn từ các thành phần kinh tế, kể cả hình thức liên doanh trong và ngoàinước, chú trọng các nguồn vốn trong nước, có thể thu hút vốn đầu tư tư nhândưới dạng cổ phần.

- Giải pháp về cơ chế chínhsách và quản lý :

+ Miễn giảm thuế trong mộtthời gian nhất định nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động ban đầu.

+ Thiết lập cơ chế quản lýkinh doanh dạng Hội đồng Quản trị - Ban Giám đốc điều hành, đảm bảo sự quản lýcó hiệu quả.

+ Có cơ chế ưu tiên tronghợp tác với các công ty lữ hành của thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh thànhkhác.

Dự án 2: Phát triển khudu lịch sinh thái Nam Nung

a) Sự cần thiết phảiđầu tư: Nằm trên độ cao 1.500m so với mực nước biển, Nam Nung cókhí hậu mát mẻ, trong lành và hội tụ đầy đủ các điều kiện cần thiết để pháttriển thành một khu du lịch tầm cỡ: có khu bảo tồn Nam Nung, Thác Lưu Ly, cácdi tích lịch sử cách mạng... Trong tương lai khi sự phát triển của việc khaithác quặng Bô Xít phát triển mạnh thì sự đô thị hoá của khu vực này sẽ trở nênsôi động.

Xây dựng khu du lịch NamNung vừa có tác dụng bảo tồn các nguồn tài nguyên du lịch quý giá, vừa đóntrước được nhu cầu du lịch đối với khu du lịch hấp dẫn này.

b) Yêu cầu:

- Đầu tư tập trung, khôngdàn trải.

- Ưu tiên đầu tư cho kết cấuhạ tầng, hệ thống xử lý môi trường, đào tạo nguồn nhân lực và tôn tạo cảnh quan.

- Đảm bảo các quy chuẩn vềkiến trúc, xây dựng, không phá vỡ cảnh quan, môi trường.

- Có những dự án riêng vềtôn tạo và phát triển các hệ sinh thái điển hình.

c) Giải pháp thực hiện:

c.1. Giải pháp kỹthuật:

- Nhanh chóng triển khaithiết kế quy hoạch chi tiết khu du lịch Nam Nung, quy hoạch này sẽ chỉ ra bốcục không gian của toàn khu cũng như các chỉ tiêu phát triển ngành làm cơ sởcho các dự án đầu tư cụ thể. Quy hoạch này cũng sẽ giúp cho các cơ quan chứcnăng có cơ sở để quản lý các khu vực phát triển, tránh sự phát triển tự phát,thiếu quy hoạch.

- Lập dự án khả thi đầu tưcác điểm du lịch cụ thể: Trên cơ sở quy hoạch chi tiết lập dự án khả thi đầu tưđồng bộ vào hệ thống kết cấu hạ tầng: đường giao thông nội bộ, bến bãi của khu,hệ thống cấp điện, cấp thoát nước, thông tin liên lạc, các công trình hỗ trợ,đầu tư bảo vệ tôn tạo các di tích văn hoá lịch sử, tôn tạo cảnh quan... Đầu tưcơ sở hạ tầng sẽ khuyến khích các nhà đầu tư đầu tư vào các công trình cụ thể,đảm bảo phát triển khu theo đúng quy hoạch.

c.2. Giải pháp về cơchế chính sách:

- Về thuế: cần có sự ưu tiênmiễn giảm thuế trong khoảng thời gian nhất định nhằm thu hút vốn đầu tư.

- Giao, cấp đất: Đổi mớichính sách giao, cấp đất cho nhân dân nhằm phát huy quyền tự chủ, gắn lợi íchcủa nhân dân với lợi ích phát triển chung.

- Về cơ chế quản lý: đảm bảosự quản lý có hiệu quả và sự phối kết hợp đồng bộ giữa cơ chế chính sách vớiquá trình tổ chức, quản lý.

c.3. Giải pháp về vốn:

- Huy động các nguồn vốn từ liêndoanh trong và ngoài nước trên cơ sở luật đầu tư.

- Vốn ngân sách: Nhà nước,các bộ ngành liên quan đầu tư vào kết cấu hạ tầng và cho phép địa phương giữlại khoản nộp ngân sách để tái đầu tư.

Số còn lại địa phương tự huyđộng từ các nguồn (kể cả tiền ứng trước của các đối tác có nhu cầu thuê đất).

d. Các hạng mục côngtrình chính:

Bảng 11: Các hạng mục công trình đầu tư cho khu du lịch Nam Nung.

Đơnvị: Tỷ đồng.

STT

Hạng mục công trình

Khái toán vốn đầu tư

Nguồn vốn

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đào tạo nguồn nhân lực du lịch

Nâng cấp đường tới Nam Nung

Cải tạo tuyến đường lên đỉnh núi

Trung tâm điều phối du lịch

Hệ thống biển báo, thông tin

Phục hồi hệ sinh thái rừng Nam Nung

Đầu tư hệ thống xử lý môi trường

Xây dựng trạm thuỷ điện nhỏ tại Thác Lưu Ly

Quy hoạch du lịch và dự án khả thi

Đầu tư các điểm kinh doanh, công trình dịch vụ

Tổng cộng

5,0

20,0

15,0

5,0

1,0

20,0

7,0

2,0

1,0

84,0

160,0

Ngân sách

Ngân sách

Ngân sách

Ngân sách

Ngân sách

Ngân sách

Ngân sách

Ngân sách

Địa phương

Doanh nghiệp

Ghi chú: - Số liệu chưađầy đủ,

- Nguồn: Sở TM - DL ĐăkNông và Viện NCPT Du lịch.

CHƯƠNG III. CÁC GIẢI PHÁPTHỰC HIỆN QUY HOẠCH

Đăk Nông có nhiều tiềm năngvà ưu thế để phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng. Để thựchiện các mục tiêu phát triển du lịch Đăk Nông đến năm 2010 - định hướng năm2020, đòi hỏi phải thực hiện một số các biện pháp tích cực và đồng bộ.

1. Đào tạo và phát triểnnguồn nhân lực.

Thực tiễn phát triển chỉ rarằng con người luôn là yếu tố quyết định của mọi sự phát triển, vì vậy phải cónhững giải pháp đồng bộ để sử dụng có hiệu quả và phát triển nguồn nhân lực.Chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phải được thực hiện thông quacác chương trình lớn:

- Đào tạo nhân lực bao gồmđào tạo mới và đào tạo lại cho nguồn nhân lực hiện có, coi trọng việc đào tạođội ngũ cán bộ quản lý, các nhà doanh nghiệp.

- Đào tạo và thu hút nhântài: Dành nguồn tài chính thoả đáng để đào tạo nhân tài, từng bước xây dựngđược đội ngũ các nhà quản lý, các nhà doanh nghiệp năng động và sáng tạo, đủnăng lực điều hành các hoạt động kinh doanh du lịch theo cơ chế thị trường.

- Xã hội hoá công tác giáodục du lịch, nâng cao nhận thức về du lịch cho nhân dân và khách du lịch, hỗtrợ giáo dục cộng đồng cho những người dân trực tiếp tham gia vào các hoạt độngdu lịch.

Từng bước xây dựng đội ngũcác nhà quản lý, các nhà doanh nghiệp năng động và sáng tạo, đủ năng lực điềuhành các hoạt động kinh doanh du lịch đạt hiệu quả, mở rộng hợp tác về đào tạonguồn nhân lực du lịch với các cơ sở, tổ chức đào tạo trong nước và quốc tếtrong việc đào tạo chuyên môn nghiệp vụ phục vụ và quản lý.

2. Công tác quy hoạch vàquản lý quy hoạch.

Sau khi Quy hoạch tổng thể pháttriển du lịch được phê duyệt, cần nhanh chóng công bố, cung cấp thông tin về quyhoạch để các tổ chức, cá nhân liên quan triển khai thực hiện và giám sát việc thựchiện quy hoạch.

Triển khai lập, xét duyệtcác đồ án quy hoạch chi tiết khu vực trọng điểm, trên cơ sở đó xây dựng các dựán ưu tiên đầu tư theo từng giai đoạn. Trong đó đặc biệt quan tâm lập và xétduyệt các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nâng cấp, phục hồi các di tích lịch sửvăn hóa cho các khu du lịch trọng điểm.

Việc triển khai các dự ánđầu tư phát triển du lịch, các dự án có ảnh hưởng đến tài nguyên du lịch và cácdự án khác có liên quan đến du lịch phải phù hợp với quy hoạch du lịch đã đượcphê duyệt. Uỷ ban nhân dân tỉnh xác định quỹ đất dành cho công trình, kết cấuhạ tầng du lịch, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch cho các khu du lịch, điểm dulịch theo quy hoạch đã công bố.

3. Hoàn thiện cơ chếchính sách du lịch:

Hiện nay, hệ thống các vănbản liên quan đến quản lý, khai thác tài nguyên du lịch nói riêng và quản lýhoạt động du lịch nói chung của Chính phủ, các Bộ ngành, địa phương và bản thânngành du lịch tương đối nhiều nhưng chưa tạo ra được một hệ thống chính sáchđồng bộ gắn kết với nhau trong một thể thống nhất. Có những văn bản tạo điềukiện thuận lợi cho hoạt động du lịch nhưng một số luật có liên quan còn thiếunhững quy định cụ thể đối với lĩnh vực du lịch dẫn đến những vướng mắc, khókhăn cho việc triển khai thực hiện Luật Du lịch.

Đối với tỉnh mới như ĐăkNông, cần có Nghị quyết chuyên đề về phát triển du lịch của Tỉnh ủy làm cơ sởcho các cơ chế chính sách phát huy sức mạnh tổng hợp và giải quyết mối quan hệliên ngành, liên vùng như chính sách ưu tiên và khuyến khích đầu tư cho du lịchphát triển thông qua những ưu đãi (về đất đai, thuế, tín dụng, hỗ trợ đào tạo...)nhằm khuyến khích thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch nhất là các dự án ưu tiênđầu tư tại các khu trọng điểm phát triển du lịch; khuyến khích các tổ chức, cánhân đầu tư, kinh doanh, xây dựng các khu du lịch - vui chơi giải trí thuộc quyhoạch trên địa bàn tỉnh.

4. Huy động các nguồn lựccho phát triển du lịch:

4.1. Tạo vốn cho pháttriển : Đây là vấn đề mấu chốt để thực hiện các mục tiêu của định hướngquy hoạch. Theo ước tính, tổng vốn đầu tư trong thời kỳ 2006 - 2010 là 184 tỷđồng, thời kỳ 2011 - 2020 là 1.308 tỷ đồng. Dự báo nguồn tích lũy từ GDP dulịch chỉ đáp ứng một phần nhỏ, phần còn lại phải dựa vào các nguồn vốn khác.Trong cơ cấu nguồn vốn đầu tư đã xác định nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhànước cho phát triển du lịch Đăk Nông giai đoạn đến năm 2010 chiếm 28% tổngnguồn vốn đầu tư và giai đoạn 2011 - 2020 là 25% (đầu tư cho các lĩnh vực đầutư hạ tầng du lịch, quảng bá xúc tiến du lịch, đào tạo nguồn nhân lực du lịch),nguồn vốn này giữ một vai trò như nguồn vốn mồi, tạo đòn bẩy thu hút các nguồnvốn đầu tư của các tổ chức, cá nhân từ các thành phần kinh tế. Sau khi Quyhoạch tổng thể phát triển du lịch được phê duyệt, tỉnh Đăk Nông và các Bộ ngànhcó liên quan cần cân đối để bố trí đủ nguồn vốn đầu tư từ Ngân sách Nhà nước,tạo điều kiện cho du lịch Đăk Nông phát triển.

Đấu thầu quyền sử dụng đấtlà một trong những hướng đi được một số tỉnh áp dụng thành công, nếu Đăk Nôngnghiên cứu cho áp dụng chính sách này thì đây sẽ là một trong những nguồn thuquan trọng của tỉnh góp phần giải quyết nguồn vốn cho đầu tư phát triển. Tăngcường công tác quản lý thị trường, chống thất thu thuế từ các doanh nghiệp vàcác hộ tư nhân.

4.2. Phát huy sức mạnhcủa mọi thành phần kinh tế: Trong nền kinh tế thị trường bên cạnh việcphát triển kinh tế quốc doanh đủ mạnh để giữ vững vai trò chủ đạo thì các nguồnlực của các thành phần kinh tế khác cũng cần chú trọng để thu hút và tạo ra sựnăng động, đa dạng, phát huy sức mạnh tổng hợp.

- Đổi mới tổ chức quản lýdoanh nghiệp Nhà nước nhằm phát huy vai trò chủ đạo của kinh tế quốc doanh: Thờigian tới cần tăng cường đầu tư, đổi mới cơ chế quản lý và chính sách phát triểndoanh nghiệp Nhà nước để doanh nghiệp Nhà nước đủ mạnh, giữ vai trò chủ đạotrong phát triển du lịch.

- Đa dạng hóa sở hữudoanh nghiệp: Đổi mới tổ chức quản lý doanh nghiệp Nhà nước trên cơ sở phânđịnh rõ ràng các doanh nghiệp kinh doanh với các đơn vị vừa kinh doanh vừa phụcvụ cho nhu cầu nội bộ. Thực hiện chế độ đại diện chủ sở hữu Nhà nước trong quảnlý doanh nghiệp Nhà nước thay cho chế độ "chủ quản" hiện nay. Thànhlập Hội đồng quản trị, đảm bảo quyền hạn và trách nhiệm của Giám đốc điều hành,Ban kiểm soát doanh nghiệp và đảm bảo bộ máy quản lý doanh nghiệp nhà nước hoạtđộng có hiệu quả.

- Mở rộng hình thức kinhtế liên doanh liên kết: Liên doanh liên kết sẽ phát huy thế mạnh của từngđơn vị tham gia, thu hút và mở rộng đầu tư, kinh nghiệm quản lý cho các khu vựctrọng điểm phát triển du lịch... thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh, đúng địnhhướng xã hội chủ nghĩa.

- Phát triển kinh tế tưnhân: Khi nền kinh tế nước ta chuyển đổi theo hướng kinh tế thị trường thìvai trò của thành phần kinh tế tư nhân ngày càng được nâng cao. Cần có nhữngchính sách khuyến khích phát triển thành phần kinh tế này thông qua:

+ Đơn giản hoá thủ tục thànhlập doanh nghiệp, thống nhất việc cấp giấy phép và đăng ký kinh doanh, áp dụngcơ chế "một cửa" trong việc xét duyệt các thủ tục.

+ Triển khai thực hiện LuậtKhuyến khích đầu tư trong nước. Xác định rõ chức năng và trách nhiệm của cơquan Nhà nước trong việc hướng dẫn, xúc tiến đầu tư. Giải quyết hợp lý chínhsách đối với đất đai làm mặt bằng sản xuất kinh doanh. Thống nhất từng bướcchính sách đối với đầu tư trong nước và nước ngoài.

+ Khuyến khích phát triển,đi đôi với tăng cường quản lý Nhà nước đối với kinh tế tư nhân. Giúp đỡ họ pháttriển trong điều kiện cạnh tranh lành mạnh, đồng thời ngăn ngừa các hoạt độngtrái pháp luật, đặc biệt là trốn lậu thuế.

Việc phát triển kinh tếnhiều thành phần một mặt phải đảm bảo vai trò quản lý và điều tiết vĩ mô củaNhà nước, mặt khác cần đảm bảo tính cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng của mọithành phần kinh tế trong khuôn khổ pháp luật.

- Xã hội hóa các hoạt độngdu lịch nhằm thu hút nguồn lực trong nhân dân tham gia hoạt động kinh doanh dulịch

5. Kiện toàn hệ thốngquản lý Nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh:

- Sở Thương mại - Du lịchthực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với các đối tượng thuộc các thành phầnkinh tế khác nhau hoạt động trong lĩnh vực du lịch và dịch vụ du lịch trên địabàn tỉnh. Trên cơ sở các văn bản pháp luật, các quy định của Ủy ban nhân dântỉnh, Tổng cục Du lịch và của các ngành có liên quan, Sở Thương mại - Du lịchtỉnh soạn thảo các hướng dẫn cụ thể về thể lệ, tiêu chuẩn … đối với từng đốitượng quản lý, từng loại hình hoạt động, làm cơ sở để Sở Thương mại - Du lịchtiến hành thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo chuyên ngành.

- Kiện toàn tổ chức bộ máy vàcơ chế quản lý du lịch, quản lý tài nguyên du lịch trên địa bàn tỉnh tương ứngvới chức năng nhiệm vụ của một ngành kinh tế quan trọng. Nghiên cứu thành lậpcác phòng quản lý du lịch tại các huyện trọng điểm phát triển du lịch nhằm nângcao năng lực quản lý về du lịch. Thành lập ban quản lý khu du lịch trọng điểmtriển khai công tác xúc tiến du lịch một cách có hiệu quả.

6. Đa dạng hóa sản phẩmdu lịch tạo ra các sản phẩm du lịch đặc thù:

Đây là một trong những yếutố quan trọng của sự phát triển du lịch Đăk Nông, đòi hỏi phải nhanh chóng tạora các sản phẩm du lịch mới, độc đáo mang đậm bản sắc riêng của Đăk Nông. Mộtsố hướng cơ bản để giải quyết vấn đề này gồm:

- Tiến hành điều tra đánhgiá về hiện trạng của sản phẩm du lịch Đăk Nông (chất lượng, số lượng, khả năngđáp ứng nhu cầu, thị hiếu của du khách), những tiềm năng tạo sản phẩm còn chưađược khai thác… để từ đó có kế hoạch xây dựng những sản phẩm mang tính đặc thù,có chất lượng cao và đáp ứng được yêu cầu của những thị trường khách chính củaĐăk Nông.

- Nhanh chóng đánh giá, phânloại hệ thống cơ sở lưu trú và dịch vụ, ban hành các quy định cụ thể, chặt chẽvề tiện nghi và chất lượng dịch vụ trong hệ thống các khách sạn, nhà hàng,thường xuyên tiến hành kiểm tra để đảm bảo chất lượng các sản phẩm, dịch vụkhông bị xuống cấp.

- Khuyến khích đầu tư nângcấp mở rộng các loại hình vui chơi giải trí, các cơ sở vui chơi giải trí tạicác khu vực trọng điểm phát triển du lịch của tỉnh.

7. Mở rộng và phát triểnthị trường.

Thị trường là nhân tố đặcbiệt quan trọng của sự phát triển. Để đẩy nhanh tốc độ phát triển, đòi hỏi phảikhông ngừng mở rộng và phát triển thị trường, kể cả thị trường trong nước vàthị trường ngoài nước. Thị trường khách du lịch chính của Đăk Nông trong giaiđoạn trước mắt cũng như về lâu dài gồm: Thị trường khách du lịch nội địa, thịtrường khách du lịch châu Âu, Bắc Mỹ và Đông Nam Á.

- Thị trường trong nước: Coitrọng mở rộng và phát triển thị trường với sự tham gia của nhiều thành phầnkinh tế. Đa dạng hoá các loại hình du lịch, sản phẩm và dịch vụ du lịch để đủsức cạnh tranh trên thị trường. Tận dụng tối đa vị trí cửa mở của cửa khẩu đểmở rộng và phát triển thị trường đến các vùng sâu trong nội địa.

- Thị trường ngoài nước: Thịtrường nước ngoài rộng lớn và quan trọng nhất của tỉnh Đắk Nông là thị trườngcác nước trong châu Âu, Bắc Mỹ, Đông Nam Á. Sản phẩm chủ yếu là du lịch quácảnh, tham quan, du lịch văn hoá, sinh thái...

Để mở rộng và phát triển thịtrường này đòi hỏi phải có chính sách đơn giản các thủ tục xuất nhập cảnh, tăngcường đầu tư chiều sâu đa dạng hoá và nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch. Đẩymạnh công tác liên doanh liên kết và tuyên truyền quảng bá, tiếp thị du lịch,phát triển sản xuất mặt hàng mỹ nghệ lưu niệm...

8. Giải pháp bảo vệ tàinguyên và môi trường du lịch.

Trong quá trình phát triển,ngành du lịch tất yếu có những tác động tiêu cực tới môi trường và tài nguyêndu lịch. Mục tiêu của giải pháp này là giảm thiểu các tác động tiêu cực do cáchoạt động du lịch gây nên, tạo ra và giữ gìn môi trường du lịch lành mạnh, đảmbảo cho sự phát triển du lịch bền vững.

- Bổ sung và hoàn thiện hệthống các văn bản pháp quy về quản lý tài nguyên môi trường trên cơ sở triểnkhai Luật bảo vệ môi trường.

- Thường xuyên theo dõi biếnđộng để có những giải pháp kịp thời phối hợp cùng các ban, ngành và địa phươngliên quan khắc phục sự cố, tình trạng xuống cấp về tài nguyên và môi trường dulịch.

- Quy định vấn đề đánh giátác động môi trường phải được tiến hành trong tất cả các quy hoạch.

- Chú trọng xử lý nước thải,chất thải ở các khách sạn, các điểm du lịch, khu du lịch và khuyến khích cácdoanh nghiệp áp dụng các công nghệ thân thiện với môi trường. Tuy nhiên, cũngcần áp dụng chế độ xử phạt rõ ràng đối với doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường.

- Tăng cường sự phối hợpgiữa các ngành, các cấp trong nỗ lực chung để đảm bảo môi trường cho phát triểndu lịch. Huy động sự tham sự đóng góp của cộng đồng dân cư, doanh nghiệp, hiệphội du lịch, khách du lịch, cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức xã hộitrong việc bảo vệ môi trường tự nhiên và xã hội.

- Phát triển các chươngtrình giáo dục toàn dân và giáo dục trong các trường học về tầm quan trọng củaviệc bảo vệ môi trường. Có thể lồng ghép đào tạo và giáo dục về tài nguyên vàmôi trường du lịch (cả tự nhiên và xã hội) trong chương trình giảng dạy của hệthống đào tạo các cấp về du lịch, cũng như giáo dục nâng cao nhận thức về việcbảo vệ tài nguyên, môi trường du lịch cho khách du lịch, cộng đồng dân cư thôngqua các phương tiện thông tin đại chúng.

C. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

I. KẾT LUẬN.

Là một tỉnh thuộc khu vựcTây Nguyên, mới tách ra từ ngày 01/01/2004 nên cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hộicòn nhiều bất cập, đời sống của nhân dân còn nhiều khó khăn. Ngành du lịch củatỉnh đang ở giai đoạn đầu của sự phát triển với xuất phát điểm thấp, cần đượcsự quan tâm chỉ đạo, hỗ trợ về mọi mặt để phát triển, vươn lên thành ngành kinhtế quan trọng của tỉnh.

Để có thể bảo vệ và phát huycác giá trị tài nguyên, hoạch định chính sách phát triển du lịch phù hợp vớichiến lược phát triển du lịch của cả nước và chiến lược phát triển kinh tế xãhội của tỉnh thì công tác quy hoạch được xem là việc làm có tính cấp bách, phùhợp với chủ trương của Đảng, Nhà nước.

Quy hoạch tổng thể pháttriển du lịch tỉnh là một trong những công cụ quản lý Nhà nước về du lịch, baogồm những định hướng về phát triển ngành, phát triển không gian lãnh thổ dulịch trên địa bàn tỉnh, được nghiên cứu trên cơ sở đánh giá tổng hợp những lợithế về tài nguyên du lịch của tỉnh. Những tính toán dự báo và các khả năng khaithác tiềm năng phát triển du lịch của tỉnh được lồng ghép phù hợp với địnhhướng phát triển kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội của địa phương gắn vớithị trường du lịch trong vùng và khu vực.

Quy hoạch tổng thể pháttriển du lịch Đăk Nông giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2020 đã đượcnghiên cứu một cách nghiêm túc, có căn cứ khoa học và thực tiễn đáp ứng đượcyêu cầu đối với một quy hoạch tổng thể phát triển du lịch của tỉnh, làm căn cứđể quản lý, triển khai các dự án quy hoạch chi tiết, phục vụ đầu tư phát triểnngành một cách kịp thời. Do thời gian nghiên cứu có hạn nên dự án Quy hoạchtổng thể phát triển du lịch tỉnh Đăk Nông không thể tránh khỏi những khuyếtđiểm và những nội dung nghiên cứu chưa được sâu, tuy nhiên những vấn đề này sẽđược đề cập và giải quyết trong các đồ án nghiên cứu cụ thể cho từng dự án.

Mặt khác Đăk Nông đang trênđà phát triển mạnh mẽ từng ngày trong công cuộc đổi mới toàn diện theo hướngcông nghiệp hóa, hiện đại hóa vì vậy trong quá trình thực hiện đề án, cần có kếhoạch giám sát chặt chẽ, kịp thời chỉnh sửa bổ sung, để đề án được hoàn thiện,đáp ứng nhu cầu phát triển ngành nói riêng và phát triển kinh tế xã hội củatỉnh nói chung.

II. CÁC KIẾN NGHỊ.

1. Về đầu tư phát triển.

- Kiến nghị Chính phủ, BộGiao thông - Vận tải đầu tư cải thiện, nâng cấp kết cấu hạ tầng cho tỉnh ĐăkNông.

- Kiến nghị Chính phủ, Bộvăn hóa - Thông tin, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Ban chỉ đạo Nhànước về du lịch cấp vốn đầu tư để bảo vệ, duy tu và nâng cấp phục hồi một sốlàng nghề truyền thống, các di tích lịch sử văn hóa có giá trị, các khu rừngnguyên sinh và rừng cảnh quan của tỉnh.

- Kiến nghị Tổng cục Du lịchtrình Chính phủ cấp vốn ngân sách hỗ trợ trong việc đầu tư vào kết cấu hạ tầngở các khu du lịch, các tuyến du lịch trọng điểm.

- Kiến nghị Tổng cục Du lịchtạo nguồn vốn ngân sách từ quỹ ngành, cho công tác tuyên truyền quảng bá, xúctiến, đầu tư phát triển du lịch Đăk Nông.

- Kiến nghị Tổng cục Du lịchcó trương trình kết hợp thông qua các dự án tài trợ để đào tạo trong nước hoặc nướcngoài về quản lý nghiệp vụ, về trình độ ngoại ngữ ngắn hạn và dài hạn cho độingũ lao động trong lĩnh vực du lịch.

2. Về tổ chức quản lý vàthực hiện quy hoạch.

- Trên cơ sở những địnhhướng về tổ chức không gian phát triển du lịch, có kế hoạch xúc tiến ngay cácdự án quy hoạch chi tiết ở những cụm, điểm du lịch trọng điểm và từ đó xem xét tiếnhành các dự án đầu tư cụ thể. Coi trọng công tác quản lý và triển khai thực hiệnquy hoạch tổng thể phát triển du lịch.

- Thực hiện quản lý chặt chẽlãnh thổ được quy hoạch. Nhanh chóng thiết lập mối quan hệ mật thiết giữa dulịch trên địa bàn với du lịch các địa phương vùng phụ cận, nhằm tạo ra đượcnhững sản phẩm du lịch mới có sức hấp dẫn lớn đối với du khách, tạo ra sự thúcđẩy tương hỗ nhằm phát triển du lịch địa bàn và các tỉnh trong vùng.

- Thành lập ban quản lý cácdự án quy hoạch du lịch, ban quản lý các khu du lịch trọng điểm để tăng cườnghiệu lực quản lý Nhà nước đối với mọi hoạt động du lịch, bao gồm cả công tác tưvấn giúp Ủy ban nhân dân các cấp xét duyệt các dự án đầu tư phát triển du lịch.Có phương án sắp xếp, thành lập, phù hợp với điều kiện thực tế trong từng giai đoạnphát triển.

- Thành lập "Trung tâmxúc tiến Thương mại - Du lịch" thuộc Sở Thương mại - Du lịch để tuyêntruyền quảng bá, mở rộng thị trường, thu hút đầu tư, triển khai thực hiện cácdự án trong lĩnh vực du lịch theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Xây dựng kế hoạch chỉ đạovới các giải pháp cụ thể để giữ gìn trật tự và vệ sinh môi trường tại các điểmtham quan du lịch theo đúng tinh thần Chỉ thị 07, ngày 30 tháng 3 năm 2000 củaThủ tướng Chính phủ.

- Thành lập Ban chỉ đạo pháttriển du lịch của tỉnh theo tinh thần Nghị quyết 179 của Bộ Chính trị về pháttriển du lịch trong tình hình mới. Thành phần của ban chỉ đạo bao gồm đại diệncủa các Ban, Ngành có liên quan của tỉnh do lãnh đạo UBND tỉnh làm Trưởng banvà Giám đốc Sở Thương mại - Du lịch làm Phó Trưởng ban thường trực. Tuy nhiên,để nâng cao năng lực quản lý cần kiện toàn bộ máy của Sở Thương mại - Du lịchvà lập các Phòng quản lý du lịch ở các huyện trọng điểm phát triển du lịch khi điềukiện cho phép./.