HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11/2014/NQ-HĐND

Yên Bái, ngày 17 tháng 7 năm 2014

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆCBÃI BỎ, BAN HÀNH MỚI MỘT SỐ LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI THUỘCTHẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
KHÓA XVII – KỲ HỌP THỨ 10

Căn cứ Luật Tổ chức Hội độngnhân dân vày ban nhân dân ngày26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước,ngày 16/12/2002;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quyphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CPngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệphí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sungmột số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CPngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngânsách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 74/2011/NĐ-CPngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoángsản;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTCngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định về phí và lệphí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổsung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính;

Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTgngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về lĩnh vực phí và lệ phí;

Căncứ Thông tư số 39/2008/TT-BTC ngày 19/5/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiệnNghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 củaChính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 69/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 18/5/2011 của liên bộ Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp hướngdẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phícung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và phí sử dụng dịch vụ khách hàngthường xuyên;

Căn cứ Thông tư số 03/2012/TT-BTCngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý vàsử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề đấugiá tài sản;

Căn cứ Thông tư số 48/2012/TT-BTCngày 16/03/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chếđộ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiềnsử dụng đất hoặc cho thuê đất;

Căn cứ Thông tư số 197/2012/TT-BTCngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụngphí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện;

Căn cứ Thông tư số 34/2013/TT-BTCngày 28/3/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15/5/2013 của Liên Bộ Tài chính-Bộ Tài nguyên Môitrường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chínhphủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTCngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn phí, lệ phí thuộc thẩm quyềnquyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Sau khi xem xét Tờ trình số 108/TTr-UBND ngày 10/7/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc bãi bỏ,ban hành mới một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Yên Bái thuộc thẩm quyềnquyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngânsách và tiếp thu ý kiến các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành 20 loại phí, 15 loại lệ phí trên địa bàn tỉnh Yên Bái thuộc thẩmquyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:

I. ĐỐI VỚI PHÍ:

1. Phí chợ:

a) Đối tượng nộp phí: Là những người buônbán trong chợ sử dụng diện tích bán hàng, địa điểm kinh doanh tại chợ.

b) Mức thu phí:

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

I

Chợ loại 2 (là chợ có từ 200 đến 400 điểm kinh doanh)

1

Kinh doanh cố định không có quầy (ki ốt)

Đồng/hộ/tháng

- Kinh doanh cố định có mái che (do nhà nước hoặc tổ chức kinh doanh khai thác chợ đầu tư xây dựng) thuộc phạm vi chợ

Đồng/m2/tháng

50.000

- Kinh doanh cố định khác thuộc phạm vi chợ

Đồng/m2/tháng

20.000

2

Kinh doanh lưu động

Đồng/ngày

4.000

3

Kinh doanh cố định có thuê quầy (ki ốt)

Đồng/m2/tháng

150.000

II

Chợ loại 3 (là chợ có dưới 200 điểm kinh doanh)

1

Kinh doanh cố định không có quầy (ki ốt)

a

Kinh doanh cố định có mái che (do nhà nước hoặc tổ chức kinh doanh khai thác chợ đầu tư xây dựng) thuộc phạm vi chợ

Đồng/m2/tháng

30.000

Trong đó:

- Chợ tại thị trấn Trạm Tấu, thị trấn Mù Cang Chải

Đồng/m2/tháng

10.000

- Chợ xã

Đồng/m2/tháng

5.000

b

Kinh doanh cố định khác thuộc phạm vi chợ

Đồng/m2/tháng

10.000

Trong đó:

- Chợ tại thị trấn Trạm Tấu, thị trấn Mù Cang Chải

Đồng/m2/tháng

5.000

- Chợ xã

Đồng/m2/tháng

2.000

2

Kinh doanh lưu động

Đồng/ngày

3.000

Trong đó:

- Chợ tại thị trấn Trạm Tấu, thị trấn Mù Cang Chải

Đồng/ngày

2.000

- Chợ xã

Đồng/ngày

1.000

3

Kinh doanh cố định có thuê quầy (ki ốt)

Đồng/m2/tháng

50.000

c) Quản lý, sử dụng phí thu được:

- Trường hợp chợ do Ngân sách Nhà nước đầu tư xâydựng thì số phí thu được là khoản thu của Ngân sách Nhà nước. Nộp 100% số phíthu được vào Ngân sách nhà nước, việc quản lý và sử dụng theo quy định hiệnhành.

- Đối với chợ không do Nhà nước đầu tư xây dựng hoặcdo Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân để kinh doanh khaithác thì số phí thu được không thuộc Ngân sách Nhà nước. Doanh nghiệp khai tháccó trách nhiệm nộp thuế theo quy định và có quyền quản lý, sử dụng số tiền phísau khi đã nộp thuế.

2. Phí qua đò:

a) Đối tượng nộp phí: Là hành khách, phươngtiện đi lại và hàng hóa được chở ngang qua sông, hoặc đi dọc sông, hồ.

b) Mức thu phí:

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

I

Phí qua đò ngang (của phương tiện thuyền máy, cô le)

1

Người đi bộ

Đồng/lượt

1.000

2

Xe máy (kể cả xe máy điện 2 bánh và các loại xe tương tự)

Đồng/xe/lượt

3.000

3

Xe đạp (kể cả xe đạp điện và các loại xe tương tự)

Đồng/xe/lượt

1.000

4

Hàng hóa

Đồng/tạ/lượt

3.000

II

Phí đò dọc

1

Khoảng cách từ 03 km đến dưới 20 km

Đồng/km

2.000

2

Khoảng cách từ 20 km trở lên

Đồng/km

1.000

c) Quản lý, sử dụng phí thu được:

- Đối với các đơn vị, tổ chức thu phí qua đò từ cácdịch vụ do Nhà nước đầu tư, là khoản phí thuộc Ngân sách nhà nước. Nộp 10% sốphí thu được vào Ngân sách nhà nước; để lại 90% cho đơn vị tổ chức thu phí đểquản lý, sử dụng theo quy định.

- Đối với tổ chức, cá nhân thu phí qua đò từ cácdịch vụ không do Nhà nước đầu tư hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao chotổ chức, cá nhân để kinh doanh khai thác thì số phí thu được là doanh thu củacác tổ chức, cá nhân thu phí. Tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theocác qui định hiện hành.

3. Phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường,bến, bãi, mặt nước:

a) Đối tượng nộp phí: Là các tổ chức, cá nhânđược cấp giấy phép sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến bãi, mặt nướcvào mục đích đi lại, sinh hoạt, sản xuất kinh doanh phù hợp với quy hoạch, kếhoạch và quy định của nhà nước về quản lý sử dụng hè đường, lòng đường, lềđường, bến bãi, mặt nước.

b) Mức thu phí:

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

I

Phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường

1

Đối với xe ô tô tạm đỗ

Đồng/xe/lượt

5.000

2

Đối với xe ô tô đỗ thường xuyên

Đồng/xe/tháng

90.000

II

Phí sử dụng bến bãi, mặt nước

1

Sử dụng dài ngày (từ 1 tháng trở lên)

Đồng/m2/tháng

4.000

2

Sử dụng ít ngày (dưới 1 tháng)

Đồng/m2/ngày

500

c) Quản lý, sử dụng phí thu được:

- Đối với các tổ chức thu phí lề đường, bến, bãi,mặt nước từ các dịch vụ do nhà nước đầu tư, là khoản phí thuộc Ngân sách nhànước. Nộp 10% số phí thu được vào Ngân sách nhà nước; để lại 90% cho tổ chức,cá nhân thu phí để quản lý, sử dụng theo quy định.

- Đối với tổ chức, cá nhân thu phí lề đường, bến,bãi, mặt nước từ các dịch vụ không do Nhà nước đầu tư hoặc do Nhà nước đầu tưnhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân để khai thác, thì số thu đó là khoảnthu không thuộc Ngân sách nhà nước. Số tiền thu được là doanh thu của các tổchức, cá nhân thu phí; tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế với nhà nướctheo qui định hiện hành.

4. Phí vệ sinh:

a) Đối tượng nộp phí: Là cá nhân cư trú, hộgia đình, đơn vị hành chính sự nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bànnơi có tổ chức hoạt động thu gom và vận chuyển rác thải.

b) Mức thu phí: (Có phụ lục kèm theo).

c) Quản lý, sử dụng phí thu được:

- Đối với đơn vị thu gom, vận chuyển rác thải đượcNhà nước đầu tư xây dựng là khoản phí thuộc Ngân sách nhà nước. Để lại 100% sốphí vệ sinh thu được cho đơn vị thu phí để quản lý, sử dụng theo quy định.

- Đối với đơn vị thu gom, vận chuyển rác thải khôngdo Nhà nước đầu tư xây dựng, hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao chocác tổ chức, cá nhân thực hiện là khoản thu không thuộc Ngân sách nhà nước, sốtiền phí thu được là doanh thu của các tổ chức, cá nhân thu phí. Tổ chức, cá nhânthu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo qui định hiện hành.

5. Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô:

a) Đối tượng nộp phí: Là chủ phương tiện có nhu cầu trông giữ phương tiệnxe đạp, xe máy, ô tô tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện phù hợp với quyhoạch và quy định về kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị.

b) Mức thu phí:

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

I

TẠI ĐIỂM ĐỖ, BÃI TRÔNG GIỮ PHƯƠNG TIỆN CÔNG CỘNG DO NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ

1

Trông xe ban ngày

a

Xe đạp (gồm cả xe đạp điện)

Đồng/xe/lượt

1.000

b

Xe máy (gồm cả xe máy điện 2 bánh)

Đồng/xe/lượt

3.000

c

Ô tô

Đồng/xe/lượt

12.000

2

Trông xe ban đêm

a

Xe đạp (gồm cả xe đạp điện)

Đồng/xe/lượt

2.000

b

Xe máy (gồm cả xe máy điện 2 bánh)

Đồng/xe/lượt

5.000

c

Ô tô

Đồng/xe/lượt

24.000

3

Trông xe cả ngày đêm

a

Xe đạp (gồm cả xe đạp điện)

Đồng/xe/lượt

3.000

b

Xe máy (gồm cả xe máy điện 2 bánh)

Đồng/xe/lượt

8.000

c

Ô tô

Đồng/xe/lượt

36.000

4

Trông xe theo tháng

a

Xe đạp (gồm cả xe đạp điện)

Đồng/xe/lượt

50.000

b

Xe máy (gồm cả xe máy điện 2 bánh)

Đồng/xe/lượt

120.000

c

Ô tô

Đồng/xe/lượt

500.000

II

TẠI CÁC ĐIỂM ĐỖ, BÃI TRÔNG GIỮ PHƯƠNG TIỆN KHÔNG DO NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ: Mức thu tối đa không quá 1,5 lần mức thu tại điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng do nhà nước đầu tư theo từng đối tượng nộp.

c) Quản lý, sử dụng phí thu được:

- Đối với các tổ chức, cá nhân thu phí trông giữxe đạp, xe máy, ô tô từ các dịch vụ do Nhà nước đầu tư, là khoản phí thuộc Ngânsách nhà nước. Nộp 10% số phí thu được vào Ngân sách nhà nước; để lại 90% cho tổchức, cá nhân thu phí để quản lý, sử dụng theo quy định.

- Đối với các tổ chức, cá nhân thu phí trông giữxe đạp, xe máy, ô tô từ các dịch vụ không do nhà nước đầu tư, hoặc do nhà nước đầutư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân để khai thác, thì số thu đó khôngthuộc Ngân sách nhà nước. Số tiền phí thu được là doanh thu của các tổ chức, cánhân thu phí; tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế với nhà nước theoquy định hiện hành.

6. Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính:

a) Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được cơ quan nhànước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép thực hiện việc chuyểnmục đích sử dụng đất, nhằm hỗ trợ thêm cho chi phí đo đạc, lập bản đồ địa chínhở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ.

b) Đối tượng được giảm phí:

- Giảm 50% phí đo đạc, lập bản đồ địa chính đối vớicác đối tượng sau: Hộ gia đình thuộc diện hộ nghèo (có giấy chứng nhận hộ nghèocủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền); Hộ gia đình bà mẹ Việt Nam Anh hùng, hộgia đình Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, hộ gia đình thương binh (là hộgia đình có bà mẹ Việt Nam Anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, thươngbinh đang sinh sống và đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục đăngký thường trú, cấp sổ hộ khẩu cho họ); Hộ gia đình liệt sỹ (hộ gia đình được cơquan Nhà nước có thẩm quyền cấp "Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ”).

- Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp và cánhân thực hiện đo đạc không thuộc đối tượng hoạt động bằng ngân sách nhànước thì không phải áp dụng quy định giảm phí đo đạc, lập bản đồ địa chínhtheo quy định trên.

c) Mức thu phí:

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

1

Đối với các tổ chức

đồng/m2

950

2

Hộ gia đình, cá nhân

a

Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại các phường thuộc thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ

đồng/m2

800

b

Hộ gia đình, cá nhân thuộc các địa bàn các xã đặc biệt khó khăn; các thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc các xã khu vực 2, khu vực 3 theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban Dân tộc

đồng/m2

300

c

Hộ gia đình, cá nhân thuộc địa bàn các xã, thị trấn còn lại

đồng/m2

500

d) Quản lý, sử dụng phíthu được:

- Phí đo đạc,lập bản đồ địa chính từ các dịch vụ do nhà nước đầu tư là khoản phí thuộc Ngânsách nhà nước. Đơn vị, tổ chức nộp 15% số phí thu được vào Ngân sách nhànước; để lại 85% cho đơn vị thu phí để quảnlý, sử dụng theo quy định.

- Đối với tổ chức, cá nhân thu phí đo đạc, lập bảnđồ địa chính từ các dịch vụ không do nhà nước đầu tư hoặc do nhà nước đầu tưnhưng đã được chuyển giao cho tổ chức, cá nhân để khai thác, thì số thu đó làkhoản thu không thuộc Ngân sách nhà nước. Số tiền thu được là doanh thu của cáctổ chức, cá nhân thu phí; tổ chức cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế với nhànước theo quy định hiện hành.

7. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất:

a) Đối tượngnộp phí: Các đối tượngđăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm địnhtheo quy định. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất chỉ áp dụng đối với trườnghợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành thẩm định để giao đất, cho thuêđất và đối với trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụngđất.

b) Mức thu phí:

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

Mức thu cấp mới

Mức thu cấp đổi, cấp lại

I

Mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân

1

Đất làm nhà ở

Quy mô diện tích < = 100m2

Đồng/hồ sơ

110.000

55.000

100 m2 < QMDT < = 200m2

Đồng/hồ sơ

120.000

60.000

200 m2 < QMDT < = 400m2

Đồng/hồ sơ

150.000

75.000

Quy mô diện tích > 400m2

Đồng/hồ sơ

200.000

100.000

2

Đất sản xuất

Quy mô diện tích < = 0,1ha

Đồng/hồ sơ

140.000

70 .000

0,1 ha < QMDT < = 0,2 ha

Đồng/hồ sơ

160.000

80.000

0,2 ha < QMDT < = 0,3 ha

Đồng/hồ sơ

180.000

90.000

0,3 ha < QMDT < = 0,4 ha

Đồng/hồ sơ

200.000

100.000

0,4 ha < QMDT < = 0,5 ha

Đồng/hồ sơ

220.000

110.000

Quy mô diện tích > 0,5 ha

Đồng/hồ sơ

280.000

140.000

3

Đất kinh doanh

Quy mô diện tích < = 0,1ha

Đồng/hồ sơ

200.000

100.000

0,1 ha < QMDT < = 0,2 ha

Đồng/hồ sơ

250.000

125.000

0,2 ha < QMDT < = 0,3 ha

Đồng/hồ sơ

280.000

140.000

0,3 ha < QMDT < = 0,4 ha

Đồng/hồ sơ

300.000

150.000

0,4 ha < QMDT < = 0,5 ha

Đồng/hồ sơ

330.000

165.000

Quy mô diện tích > 0,5 ha

Đồng/hồ sơ

650.000

325.000

II

Mức thu đối với tổ chức

1

Đất sản xuất

Quy mô diện tích < = 0,1ha

Đồng/hồ sơ

400.000

200.000

0,1 ha < QMDT < = 0,2 ha

Đồng/hồ sơ

530.000

265.000

0,2 ha < QMDT < = 0,3 ha

Đồng/hồ sơ

680.000

340.000

0,3 ha < QMDT < = 0,4 ha

Đồng/hồ sơ

800.000

400.000

0,4 ha < QMDT < = 0,5 ha

Đồng/hồ sơ

950.000

475.000

0,5 ha < QMDT < = 1 ha

Đồng/hồ sơ

1.100.000

550.000

1 ha < QMDT < = 2 ha

Đồng/hồ sơ

1.200.000

600.000

2 ha < QMDT < = 5 ha

Đồng/hồ sơ

2.700.000

1.350.000

5ha < QMDT < = 10 ha

Đồng/hồ sơ

3.500.000

1.750.000

10ha < QMDT < = 20 ha

Đồng/hồ sơ

4.000.000

2.000.000

Quy mô diện tích > 20 ha

Đồng/hồ sơ

4.700.000

2.350.000

2

Đất kinh doanh

Quy mô diện tích < = 0,1ha

Đồng/hồ sơ

800.000

400.000

0,1 ha < QMDT < = 0,2 ha

Đồng/hồ sơ

1.000.000

500.000

0,2 ha < QMDT < = 0,3 ha

Đồng/hồ sơ

1.400.000

700.000

0,3 ha < QMDT < = 0,4 ha

Đồng/hồ sơ

1.600.000

800.000

0,4 ha < QMDT < = 0,5 ha

Đồng/hồ sơ

1.900.000

950.000

0,5 ha < QMDT < = 1 ha

Đồng/hồ sơ

2.100.000

1.050.000

1 ha < QMDT < = 2 ha

Đồng/hồ sơ

2.500.000

1.250.000

2 ha < QMDT < = 5 ha

Đồng/hồ sơ

3.000.000

1.500.000

5ha < QMDT < = 10 ha

Đồng/hồ sơ

3.700.000

1.850.000

10ha < QMDT < = 20 ha

Đồng/hồ sơ

4.200.000

2.100.000

Quy mô diện tích > 20 ha

Đồng/hồ sơ

4.700.000

2.350.000

c) Quản lý, sử dụng phí thu được: Phíthẩm định cấp quyền sử dụng đất, là khoản phí thuộc Ngân sách nhà nước. Đượcnộp 30% số phí thu được vào Ngân sách nhà nước; để lại 70% cho các đơn vị thuphí để quản lý, sử dụng theo quy định.

8. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai:

a) Đối tượng nộp phí: Cơ quan, tổ chức, cánhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nướccó thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai.

b) Đối tượng miễn phí: Miễn thu phí khai thác,sử dụng tài liệu đất đai đối với các cơ quan Đảng, đoàn thể, cơ quan hành chính,đơn vị sự nghiệp của Trung ương, địa phương trong trường hợp yêu cầu cung cấpthông tin về đất đai để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai thuộc phạmvi quản lý (không nhằm mục kinh doanh).

c) Mức thu phí:

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

1

Phí khai thác, sử dụng hồ sơ, tài liệu địa chính

Đối với tổ chức

Đồng/ hồ sơ, tài liệu

200.000

Đối với hộ gia đình cá nhân ở các phường, thị trấn

Đồng/ hồ sơ, tài liệu

50.000

Đối với hộ gia đình, cá nhân ở các xã

Đồng/ hồ sơ, tài liệu

25.000

2

Phí khai thác thông tin tư vấn tại chỗ đối với tổ chức

Tư vấn thông tin đất đai

Đồng/ hồ sơ, tài liệu

50.000

Xem các loại hồ sơ bản đồ

Đồng/ hồ sơ, tài liệu

20.000

3

Phí khai thác thông tin tư vấn tại chỗ đối với hộ gia đình, cá nhân

Tư vấn thông tin đất đai

Đồng/ hồ sơ, tài liệu

50.000

Xem các loại hồ sơ bản đồ

Đồng/ hồ sơ, tài liệu

20.000

d) Quản lý sử dụng phíthu được: Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai là khoản thu thuộc Ngânsách Nhà nước. Cơ quan thu được trích lại 90% trên tổng số tiền thu về phí khaithác và sử dụng tài liệu đất đai để quản lý, sử dụng theo quy định; Số còn lại 10%cơ quan thu phí phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

9. Phí thư viện (đối với thư viện thuộc địa phươngquản lý):

a) Đối tượngnộp phí: Là các đối tượng đượcthư viện cung cấp các dịch vụ phục vụ bạn đọc vốn tài liệu của thư viện.

b) Đối tượng miễn, giảm phí:

- Giảm 50% mức phí thư viện đối với các trường hợpsau:

+ Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởngthụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”. Trường hợpkhó xác định là đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quyđịnh tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần có giấy xác nhận củaỦy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đối tượng cư trú.

+ Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiếtvà hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.

+ Trường hợp người vừa thuộc diện hưởng chính sáchưu đãi hưởng thụ văn hóa vừa thuộc diện người khuyết tật nặng thì chỉ được giảm50% mức phí thư viện.

- Miễn phí thư viện đối với người khuyết tật đặcbiệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều củaLuật người khuyết tật.

c) Mức thu phí:

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

1

Phí cấp thẻ thư viện cho người lớn

đồng/thẻ/năm

20.000

2

Phí cấp thẻ thư viện cho trẻ em

đồng/thẻ/năm

10.000

3

Phí cấp thẻ bạn đọc sử dụng phòng đa phương tiện

đồng/thẻ/năm

30.000

d) Quản lý, sử dụng phí thu được:

- Đối với thư viện do Nhà nước đầu tư xây dựng, thìphí thư viện là khoản phí thuộc Ngân sách Nhà nước. Nộp 10% số phí thu được vàoNgân sách nhà nước; để lại 90% cho đơn vị thu phí để quản lý, sử dụng theo quyđịnh.

- Đối với thư viện không do Nhà nước đầu tư xây dựnghoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân để kinh doanhthì số phí thu được không thuộc Ngân sách Nhà nước. Tổ chức, cá nhân kinh doanhcó trách nhiệm nộp thuế theo quy định hiện hành và có quyền quản lý, sử dụng sốtiền phí sau khi đã nộp thuế.

10. Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổcông nghiệp (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện):

a) Đối tượngnộp phí: Đối tượng có nhu cầu sửdụng vật liệu nổ công nghiệp.

b) Mức thu phí:

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

1

Thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp

Đồng/1 lần thẩm định

5.000.000

c) Quản lý, sử dụng phí thu được: Phí thẩmđịnh cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp là khoản thu thuộc Ngân sách Nhànước. Cơ quan thu được trích lại 90% trên tổng số tiền thu về phí thẩm định cấpphép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, để quản lý, sử dụng theo quy định; Số cònlại 10% cơ quan thu phải nộp vào Ngân sách nhà nước.

11. Phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tíchlịch sử, công trình văn hóa (đối với danh lam thắng cảnh thuộc địa phương quảnlý):

a) Đối tượng nộp phí: Là những người thămquan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa.

b) Đối tượng miễn giảm:

- Giảm 50% mức phí tham quan danh lam thắng cảnh,di tích lịch sử, công trình văn hóa đối với các trường hợp sau:

+ Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ vănhóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủtướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”. Trường hợp khó xácđịnh là người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhândân xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú.

+ Người khuyết tật nặng theo quy định tại Khoản 2,Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiếtvà hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.

+ Người cao tuổi theo quy định tại Điều 2 Luật ngườicao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên.

+ Đối với người thuộc diện hưởng cả hai hoặc ba trườnghợp ưu đãi trên thì chỉ giảm 50% phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tíchlịch sử, công trình văn hoá.

- Miễn phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tíchlịch sử, công trình văn hóa đối với người khuyết tật đặc biệt nặng theo quyđịnh tại Khoản 1, Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chínhphủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyếttật.

c) Mức thu phí:

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

1

Đối với người lớn

Đồng/lần/người

20.000

2

Đối với trẻ em

Đồng/lần/người

10.000

(Mức thu áp dụng thống nhất đối với người ViệtNam và người nước ngoài đến thăm quan)

d) Quản lý, sử dụng phí thu được:

- Đối với di tích, công trình tín ngưỡng – tôn giáo(bao gồm đình, đền, chùa, miếu, phủ, nghè, nhà thờ,…) được tu bổ, tôn tạo bằngnguồn vốn xã hội hóa, được trích 100% tổng số tiền phí thực thu để lại cho BanQuản lý Di tích - Danh thắng địa phương có di tích tổ chức thu phí, được chiphí cho công tác quy hoạch, trùng tu, tôn tạo di tích và chi phí cho cáchoạt động của di tích.

- Đối với các danh lam thắng cảnh,di tích lịch sử, công trình văn hóa khác do kinh phí nhà nước đầu tư: Cơ quanthu được trích lại 90% trên tổng số tiền thu phí để quản lý, sử dụng theo quyđịnh; Số còn lại 10% nộp vào Ngân sách nhà nước.

- Đối với tổ chức, cá nhân thu phí thăm quan danhlam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, từ các dịch vụ không doNhà nước đầu tư hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhânđể khai thác thì số thu đó là khoản thu không thuộc Ngân sách Nhà nước, số tiềnthu được là doanh thu của tổ chức, cá nhân thu phí. Tổ chức, cá nhân thu phí cónghĩa vụ nộp thuế theo qui định hiện hành.

12. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môitrường (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện)

a) Đối tượng nộp phí: Là các tổ chức, hộ giađình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động khác thuộc đối tượngphải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định.

b) Mức thu phí:

Đơnvị tính: Triệu đồng

Tổng vốn đầu tư

(tỷ VNĐ)

≤50

>50 và ≤100

>100 và <200

>200 và ≤500

>500

Nhóm 1. Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường

4,8

6,2

11,4

13,3

16,2

Nhóm 2. Dự án công trình dân dụng

6,6

8,1

14,3

15,2

23,8

Nhóm 3. Dự án hạ tầng kỹ thuật

7,1

9,0

16,2

17,1

23,8

Nhóm 4. Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản

7,4

9,0

16,2

17,1

22,8

Nhóm 5. Dự án Giao thông

7,7

9,5

17,1

19

23,8

Nhóm 6. Dự án Công nghiệp

8,0

10,0

18,0

19,0

24,7

Nhóm 7. Dự án khác (không thuộc nhóm 1, 2, 3, 4, 5, 6)

4,8

5,7

10,3

11,4

14,8

Trường hợp thẩm định lại Báo cáo đánh giá tác độngmôi trường, mức thu là 50% mức thu đối với Báo cáo đánh giá tác động môi trườngchính thức.

c) Quản lý, sử dụng phí thu được:

- Đối với nhóm dự án có tổng mức đầu tư nhỏ hơn 200tỷ đồng: Cơ quan thu được trích lại 90% để quản lý, sử dụng theo quy định; sốcòn lại 10% cơ quan thu phí phải nộp vào Ngân sách nhà nước.

- Đối với nhóm dự án có tổng mức đầu tư từ 200 tỷđồng trở lên: Cơ quan thu được trích lại 80% trên tổng số tiền phí để quản lý,sử dụng theo quy định; số còn lại 20% cơ quan thu phí phải nộp vào Ngân sáchnhà nước.

13. Phí thẩmđịnh đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sửdụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi (đối với hoạtđộng thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện):

a) Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhânđề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác,sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồnnước, công trình thuỷ lợi.

b) Mức thu phí:

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

1

Thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất

- Đối với đề án thiết kế giếng có lưu lượng nước dưới 200 m3/ngày đêm.

Đồng /1 đề án

380.000

- Đối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 200m3 đến dưới 500m3/ngày đêm.

Đồng /1 đề án, báo cáo

1.045.000

- Đối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 500m3 đến dưới 1.000m3/ngày đêm.

Đồng /1 đề án, báo cáo

2.470.000

- Đối với đề án thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000m3 đến dưới 3.000m3/ngày đêm.

Đồng /1 đề án, báo cáo

4.750.000

2

Thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt

- Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 0,1m3/giây; hoặc để phát điện với công suất dưới 50kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500m3/ngày đêm.

Đồng /1 đề án, báo cáo

570.000

- Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1m3 đến dưới 0,5m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 50kw đến dưới 200kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500 m3 đến dưới 3.000m3/ngày đêm.

Đồng /1 đề án, báo cáo

1.710.000

- Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5m3 đến dưới 1m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 200kw đến dưới 1.000kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 3.000m3 đến dưới 20.000m3/ngày đêm.

Đồng /1 đề án, báo cáo

4.180.000

- Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 1m3 đến dưới 2m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 1.000kw đến dưới 2.000kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 20.000m3 đến dưới 50.000m3/ngày đêm.

Đồng /1 đề án, báo cáo

7.980.000

3

Thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi

- Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước dưới 100 m3/ngày đêm.

Đồng /1 đề án, báo cáo

570.000

- Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 100m3đến dưới 500m3/ngày đêm.

Đồng /1 đề án, báo cáo

1.710.000

- Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 500m3đến dưới 2.000m3/ngày đêm.

Đồng /1 đề án, báo cáo

4.180.000

- Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 2.000m3 đến dưới 5.000m3/ngày đêm.

Đồng /1 đề án, báo cáo

7.980.000

4

Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung

Bằng 50% mức thu theo quy định trên

c) Quản lý, sử dụng phíthu được:

Phí thẩm định đề án báo cáo thăm dò khai thác sửdụng nước dưới đất, khai thác sử dụng nước mặt, xả nước thải vào nguồn nước, côngtrình thuỷ lợi là khoản thu thuộc Ngân sách nhà nước. Nộp 5% số phí thu đượcvào Ngân sách nhà nước; để lại 95% cho đơn vị thu phí để quản lý, sử dụng theoquy định.

14. Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánhgiá trữ lượng nước dưới đất (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phươngthực hiện):

a) Đối tượng nộp phí: Các tổchức, cá nhân đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định báo cáo kết quả thămdò đánh giá trữ lượng nước dưới đất.

b) Mức thu phí:

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

1

Thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất

-

- Đối với báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng dưới 200 m3/ngày đêm.

Đồng /1 báo cáo

380.000

-

- Đối với với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng từ 200 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm.

Đồng /1 báo cáo

1.330.000

-

- Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm.

Đồng /1 báo cáo

3.230.000

-

- Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm.

Đồng /1 báo cáo

5.700.000

2

Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung

Bằng 50% mức thu theo quy định trên

c) Quản lý, sử dụng phí thuđược:

Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữlượng nước dưới đất là khoản thu thuộc Ngân sách nhà nước. Nộp 5% số phí thuđược vào Ngân sách nhà nước; để lại 95% cho đơn vị thu phí để quản lý, sử dụngtheo quy định.

15. Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoannước dưới đất (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện):

a) Đối tượng nộp phí:Các tổ chức, cá nhân đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ, điềukiện hành nghề khoan nước dưới đất.

b) Mức thu phí:

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

1

Phí thẩm định hồ sơ điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất

Đồng /1 hồ sơ

1.330.000

2

Trường hợp thẩm định gia hạn bổ sung

Đồng /1 hồ sơ

665.000

d) Quản lý, sử dụng phíthu được:

Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nướcdưới đất là khoản thu thuộc Ngân sách nhà nước. Nộp 5% số phí thu được vào Ngânsách nhà nước; để lại 95% cho đơn vị thu phí để quản lý, sử dụng theo quy định.

16. Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầudòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống (đối với hoạt động bình tuyển, côngnhận do cơ quan địa phương thực hiện):

a) Đối tượng nộp phí: Là tổ chức, cá nhânViệt Nam và nước ngoài có đơn yêu cầu cơ quan quản lý nhà nướchoặc tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền giao thực hiện công việc bìnhtuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giốngtheo quy định.

b) Mức thu phí:

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

1

Đối với bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng

Đồng/lần bình tuyển, công nhận

2.000.000

2

Đối với bình tuyển, công nhận vườn giống, cây lâm nghiệp, rừng giống

Đồng/lần bình tuyển, công nhận

5.000.000

c) Quản lý, sử dụng phí thu được: Phí bìnhtuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống làkhoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Nộp 20% số phí thu được vào Ngân sách nhànước; để lại 80% cho đơn vị thu phí để quản lý, sử dụng theo quy định.

17. Phí sử dụng đường bộ (đối với xe mô tô):

a) Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân sởhữu; sử dụng hoặc quản lý xe mô tô (gồm xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xegắn máy) là người nộp phí sử dụng đường bộ.

b) Mức thu phí sử dụng đường bộ đốivới xe mô tô (không bao gồm xe máy điện):

Số TT

Loại phương tiện chịu phí

Mức thu (đồng/năm)

1

Loại xe mô tô có dung tích xy lanh đến 100 cm3

- Xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn xã, thị trấn thuộc vùng khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ

50.000

- Xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn xã không thuộc vùng khó khăn

70.000

- Xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn thị trấn không thuộc vùng khó khăn và các phường.

80.000

2

Loại xe mô tô có dung tích xy lanh trên 100 cm3

- Xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn xã, thị trấn thuộc vùng khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ

110.000

- Xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn xã không thuộc vùng khó khăn

120.000

- Xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn thị trấn không thuộc vùng khó khăn và các phường.

130.000

3

Xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh

2.160.000

c) Tỷ lệ tiền phí thu được để lại cho cácxã, phường, thị trấn đối với xe mô tô để trang trải cho các chi phí tổ chức thutheo quy định:

- Các xã thuộc vùng khó khăn được để lại 20% số phíthu được.

- Các xã không thuộc vùng khó khăn được để lại 15%số phí thu được.

- Các phường, thị trấn được để lại 10% số phí thuđược.

d) Các nội dung khác ngoài nội dung quy địnhtrên thực hiện theo quy định tại Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 củaBộ Tài chính và các quy định hiện hành khác của nhà nước có liên quan.

18. Phí đấu giá (đối với phí do cơ quan địa phươngtổ chức thu):

18.1. Phí đấu giá tài sản:

a) Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân cótài sản bán đấu giá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010phải nộp phí đấu giá tài sản cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, trừ trườnghợp bán đấu giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹnhà nước, đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặccho thuê đất và các trường hợp do Hội đồng bán đấu giá tài sản thực hiện.

b) Mức thu phí

- Trường hợp bán đấu giá tài sản thành thì mức thuphí được tính trên giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá, theo quyđịnh như sau:

STT

Giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá

Mức thu

1

Dưới 50 triệu đồng

5% giá trị tài sản bán được

2

Từ 50 triệu đến 1 tỷ đồng

2,5 triệu + 1,5% giá trị tài sản bán được quá 50 triệu

3

Từ trên 1 tỷ đến 10 tỷ đồng

16,75 triệu + 0,2% giá trị tài sản bán được vượt 1 tỷ

4

Từ trên 10 tỷ đến 20 tỷ đồng

34,75 triệu + 0,15% giá trị tài sản bán được vượt 10 tỷ

5

Từ trên 20 tỷ đồng

49,75 triệu + 0,1% giá trị tài sản bán được vượt 20 tỷ. Tổng số phí không quá 300 triệu/cuộc đấu giá

c) Quản lý, sử dụng phí thu được:

- Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản quản lý và sử dụng phíđấu giá tài sản thu được như sau:

+ Trường hợp Trung tâm dịch vụ bán đấu giá đã được ngân sáchnhà nước bảo đảm kinh phí cho việc bán đấu giá thì phải nộp toàn bộ số tiền phíthu được vào Ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luậthiện hành.

+ Trường hợp Trung tâm dịch vụ bán đấu giá chưa được ngân sáchnhà nước bảo đảm kinh phí cho việc tổ chức bán đấu giá thì được để lại 80% sốtiền phí thu được để trang trải cho việc bán đấu giá và thu phí theo quy địnhcủa pháp luật; phần tiền phí còn lại 20% phải nộp vào Ngânsách nhà nước.

- Đối với đơn vị thu phí là doanh nghiệp bán đấu giá tài sản(trừ đấu giá quyền sử dụng đất): Phí đấu giá thu được là khoản thu không thuộc Ngân sách nhà nước. Đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định củapháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phísau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật. Hàng năm, đơn vị thu phí phảithực hiện quyết toán thuế đối với số tiền phí thu được với cơ quan thuế theoquy định của pháp luật về thuế hiện hành.

18.2. Phí tham gia đấu giá tài sản:

a) Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cánhân tham gia đấu giá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010phải nộp phí tham gia đấu giá tài sản cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệphoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản.

b) Mức thu phí: Mức thu phí thamgia đấu giá tài sản được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấugiá theo quy định như sau:

STT

Giá khởi điểm của tài sản

Mức thu

(đồng/hồ sơ)

1

Từ 20 triệu đồng trở xuống

50.000

2

Từ trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng

100.000

3

Từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng

150.000

4

Từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng

200.000

5

Trên 500 triệu đồng

500.000

c) Quản lý, sử dụng phí thu được:

- Hội đồng bán đấu giá tài sản đượcsử dụng số tiền phí thu được của người tham gia đấu giá để trang trải các chiphí cho Hội đồng đấu giá tài sản, nếu thừa nộp vào Ngân sách nhà nước.

- Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tàisản quản lý và sử dụng phí tham gia đấu giá tài sản thu được như sau:

+ Trường hợp Trung tâm dịch vụ bánđấu giá đã được Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho việc bán đấu giá thì phảinộp toàn bộ số tiền phí thu được vào Ngân sách nhà nướctheo quy định.

+ Trường hợp Trung tâm dịch vụ bánđấu giá chưa được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho việc tổ chức bán đấu giáthì được để lại 80% số tiền phí thu được để trang trải cho việc bán đấu giá vàthu phí theo quy định của pháp luật; phần tiền phí còn lại 20% phải nộp vào Ngânsách nhà nước.

- Đối với đơn vị thu phí là doanh nghiệpbán đấu giá tài sản (trừ đấu giá quyền sử dụng đất): Phí tham gia đấu giá thuđược là khoản thu không thuộc Ngân sách nhà nước. Đơn vịthu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu đượcvà có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy địnhcủa pháp luật. Hàng năm, đơn vị thu phí phải thực hiện quyết toán thuế đối vớisố tiền phí thu được với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về thuế hiệnhành.

18.3. Phí tham gia đấu giá quyềnsử dụng đất:

a) Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất phải nộp phí tham giađấu giá quyền sử dụng đất cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc Hội đồngbán đấu giá tài sản.

b) Mức thu phí:

- Trường hợp đấu giá quyền sử dụngđất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân:

STT

Giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm

Mức thu

(đồng/hồ sơ)

1

Từ 200 triệu đồng trở xuống

100.000

2

Từ trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng

200.000

3

Từ trên 500 triệu đồng

500.000

- Trường hợp đấu giá quyền sử dụngđất khác:

STT

Diện tích đất

Mức thu

(đồng/hồ sơ)

1

Từ 0,5 ha trở xuống

1.000.000

2

Từ trên 0,5 ha đến 2 ha

3.000.000

3

Từ trên 2 ha đến 5 ha

4.000.000

4

Từ trên 5 ha

5.000.000

- Trường hợp cuộc đấu giá không tổchức được thì tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá tài sản được hoàn lại toàn bộ tiềnphí tham gia đấu giá đã nộp trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày dự kiếntổ chức phiên bán đấu giá.

c) Quản lý và sử dụng phí thu được:

Tiền phí tham gia đấu giá quyền sửdụng đất được chi đảm bảo cho hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất của Tổ chức bánđấu giá chuyên nghiệp, Hội đồng bán đấu giá theo quy định tại Thông tư số 48/2012/TT-BTCngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chínhtrong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đấthoặc cho thuê đất.

19. Phí cung cấp thông tin về giaodịch bảo đảm (đối với giao dịch địa phương thực hiện):

a) Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợpđồng, tài sản kê biên; cung cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký giaodịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án và các giaodịch, tài sản khác theo quy định của pháp luật.

b) Đối tượng miễn giảm: Không áp dụng thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm đối với cáctrường hợp sau đây:

- Tổ chức, cá nhân tự tra cứu thôngtin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên trong hệ thống đăng ký trựctuyến của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp.

- Tổ chức, cá nhân yêu cầu cấp vănbản chứng nhận nội dung đăng ký trong trường hợp đăng ký trực tuyến giao dịch bảođảm, hợp đồng, thông báo kê biên.

- Chấp hành viên yêu cầu cung cấp thôngtin về tài sản kê biên.

- Điều tra viên, Kiểm sát viên và Thẩmphán yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động tố tụng.

c) Mức thu phí: 30.000 đồng/trường hợp (Mỗi lần cung cấp thông tin theo tên của bên bảođảm hoặc tài sản bảo đảm được tính là một trường hợp).

d) Quản lý sử dụng phí thu được:Cơ quan thu phí được trích để lại 85% trên tổng sốtiền thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm để quản lý, sử dụng theoquy định; số còn lại 15% nộp vào Ngân sách nhà nước.

20. Phí bảo vệ môi trường đối vớinước thải sinh hoạt; đối với chất thải rắn; đối với khai thác khoáng sản:

20.1. Phí bảo vệ môi trường đốivới nước thải sinh hoạt:

a) Đối tượng nộpphí:Người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thảisinh hoạt là hộ gia đình, đơn vị, tổ chức, cá nhân có nước thải được quy địnhtại Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15/5/2013 của Liên Bộ Tàichính, Bộ Tài nguyên và Môi trường.

b) Mức thu phí:

Mức thu phí bảo vệ môi trường đối vớinước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Yên Bái (bao gồm cả đối tượng sử dụng nướccủa hệ thống cấp nước sạch, có đồng hồ đo lưu lượng nước sử dụng và đối tượngsử dụng nước tự khai thác, không có đồng hồ đo lưu lượng nước sử dụng)đượctính bằng 5% của giá bán nước sạch (không bao gồm thuế VAT).

c) Quản lý sử dụng phí thu được: Để lại 10% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thảisinh hoạt thu được cho đơn vị cung cấp nước sạch, 15% trên tổng số phí thu đượccho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn để quản lý, sử dụng theo quy định. Sốcòn lại nộp Ngân sách nhà nước theo quy định.

20.2. Phí bảo vệ môi trường đốivới chất thải rắn:

a) Đối tượng nộp phí: Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn là các tổ chức,hộ gia đình, cá nhân có thải chất thải rắn (chất thải rắn thông thường và chấtthải rắn nguy hại) từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạtđộng khác. Trong đó:

- Chất thải rắn nguy hại là chấtthải rắn có tên trong Danh mục các chất thải rắn nguy hại do Bộ Tàinguyên và Môi trường ban hành;

- Chất thải rắn không có tên trongDanh mục các chất thải rắn nguy hại do Bộ Tài nguyên và Môi trườngban hành là chất thải rắn thông thường.

b) Mức thu phí:

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

1

Mức thu phí đối với chất thải rắn thông thường

a

Tại thành phố Yên Bái, thị xã Nghĩa Lộ

Đồng/tấn

30.000

b

Tại các thị trấn thuộc huyện và xã Sơn Thịnh huyện Văn Chấn

Đồng/tấn

25.000

c

Tại các xã còn lại

Đồng/tấn

20.000

2

Mức thu phí đối với chất thải rắn nguy hại

Đồng/tấn

5.000.000

c) Quản lý sử dụng phí thu được: Nộp 80% tổngsố tiền phí thu được vào Ngân sách nhà nước; để lại 20% cho cơ quan thu phí đểquản lý, sử dụng theo quy định”

20.3. Phí bảo vệ môi trường đối với khai tháckhoáng sản:

a) Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân(trong và ngoài nước) khai thác các loại khoáng sản kim loại và khoáng sản khôngkim loại.

b) Mức thu phí:

Số TT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

I

Quặng khoáng sản kim loại:

1

Quặng sắt

Tấn

60.000

2

Quặng măng-gan

Tấn

50.000

3

Quặng ti-tan (titan)

Tấn

70.000

4

Quặng vàng

Tấn

270.000

5

Quặng đất hiếm

Tấn

60.000

6

Quặng bạch kim

Tấn

270.000

7

Quặng bạc, Quặng thiếc

Tấn

270.000

8

Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), Quặng ăng-ti-moan (antimoan)

Tấn

50.000

9

Quặng chì, Quặng kẽm

Tấn

270.000

10

Quặng nhôm, Quặng bô-xít (bouxite)

Tấn

50.000

11

Quặng đồng, Quặng ni-ken (niken)

Tấn

60.000

12

Quặng cromit

Tấn

60.000

13

Quặng cô-ban (coban), Quặng mô-lip-đen (molipden), Quặng thủy ngân, Quặng ma-nhê (magie), Quặng va-na-đi (vanadi)

Tấn

270.000

14

Quặng khoáng sản kim loại khác

Tấn

30.000

II

Khoáng sản không kim loại:

1

Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa …)

m3

70.000

2

Đá Block

m3

90.000

3

Quặng đá quý: Kim cương, ru-bi (rubi); Sa-phia (sapphire): E-mô-rốt (emerald): A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite): Ô-pan (opan) quý màu đen; A-dít; Rô-đô-lít (rodolite): Py-rốp (pyrope); Bê-rin (berin): Sờ-pi-nen (spinen); Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam; Cờ-ri-ô-lít (cryolite); Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Phen-sờ-phát (fenspat); Birusa; Nê-phờ-rít (nefrite)

Tấn

70.000

4

Sỏi, cuội, sạn

m3

5.000

5

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

Tấn

2.000

6

Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp…)

Tấn

3.000

7

Cát vàng

m3

4.000

8

Cát làm thủy tinh

m3

7.000

9

Các loại cát khác

m3

3.000

10

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

m3

1.500

11

Đất sét, đất làm gạch, ngói

m3

2.000

12

Đất làm thạch cao

m3

3.000

13

Đất làm Cao lanh

m3

7.000

14

Các loại đất khác

m3

2.000

15

Gờ-ra-nít (granite)

Tấn

30.000

16

Sét chịu lửa

Tấn

30.000

17

Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite)

Tấn

30.000

18

Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật

Tấn

30.000

19

Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite)

Tấn

30.000

20

Nước khoáng thiên nhiên

m3

3.000

21

A-pa-tít (apatit), séc-păng-tin (secpentin)

Tấn

5.000

22

Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò

Tấn

10.000

23

Than an-tra-xít (antraxit) lộ thiên

Tấn

10.000

24

Than nâu, than mỡ

Tấn

10.000

25

Than khác

Tấn

10.000

26

Khoáng sản không kim loại khác

Tấn

30.000

Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoángsản tận thu được tính bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng nêu trên.

c) Quản lý sử dụng: Phí bảo vệ môi trườngđối với khai thác khoáng sản là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước, số phí thu đượcnộp 100% vào Ngân sách nhà nước và được phân chia cho từng cấp ngân sách theoquy định.

B. ĐỐI VỚI LỆ PHÍ:

1. Lệ phí đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân(đối với công việc do cơ quan địa phương thực hiện):

1.1. Lệ phí đăng ký cư trú:

a) Đối tượng nộp lệ phí: Là khoản thu đốivới người thực hiện đăng ký và quản lý cư trú với cơ quan công an theo quy địnhcủa pháp luật.

b) Đối tượng miễn giảm:

- Không thu lệ phí đăng ký cư trú đối với các trườnghợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thươngbinh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam Anh hùng; hộ gia đìnhthuộc diện xoá đói, giảm nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quyđịnh của Ủy ban Dân tộc.

- Không thu lệ phí đối với trường hợp đính chínhlại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà. Xoá têntrong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.

- Miễn lệ phí khi đăng ký lần đầu, cấp mới, thaymới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với: Cấp hộ khẩu gia đình,cấp giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể; cấp giấy đăng ký tạm trú có thời hạn.

c) Mức thu lệ phí:

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

I

Các phường thuộc thành phố Yên Bái

1

Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.

Đồng/lần đăng ký

10.000

2

Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú

Đồng/lần cấp

15.000

-

Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà.

Đồng/lần cấp

8.000

3

Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú

Đồng/lần đính chính

5.000

II

Các phường, xã, thị trấn còn lại

1

Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.

Đồng/lần đăng ký

5.000

2

Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú

Đồng/lần cấp

7.500

-

Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà.

Đồng/lần cấp

4.000

3

Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú

Đồng/lần đính chính

2.500

d) Quản lý sử dụng lệ phí thu được:Lệ phí đăng ký cư trú là khoản thu thuộc Ngân sách nhànước, được quản lý và sử dụng như sau:

- Cơ quan công an thực hiện đăng kýquản lý cư trú các phường thuộc thành phố Yên Bái, được trích lại 60% trên tổngsố tiền lệ phí thu được để quản lý, sử dụng theo quy định, 40% còn lại phải nộpvào Ngân sách Nhà nước.

- Cơ quan công an thực hiện đăng kýquản lý cư trú thuộc các phường, xã, thị trấn còn lại, được để lại 100% số tiềnthu được để quản lý, sử dụng theo quy định.

1.2. Lệ phí chứng minh nhân dân:

a) Đối tượng nộp lệ phí: Là khoản thu đối với người được cơ quan công an cấp lại, đổi chứngminh nhân dân.

b) Đối tượng miễn giảm:

- Không thu lệ phí chứng minh nhândân đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổicủa liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; công dân thuộc xã,thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.

- Miễn lệ phí cấp chứng minh nhân dânkhi đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền.

- Trường hợp thực hiện cấp chứng minhnhân dân bằng công nghệ mới thực hiện theo Thông tư số 155/2012/TT-BTC ngày20/9/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sửdụng lệ phí chứng minh thư nhân dân mới.

c) Mức thu lệ phí:

Số TT

Nội dung

Mức thu

(đồng/lần cấp)

1

Các phường thuộc thành phố Yên Bái

-

Cấp lại, cấp đổi

6.000

2

Các phường, xã, thị trấn còn lại

-

Cấp lại, cấp đổi

3.000

(Mức thu trên không bao gồm tiềnảnh của người được cấp chứng minh thư nhân dân).

Riêng Công an tỉnh trực tiếp thu lệphí cấp chứng minh nhân dân thì áp dụng mức thu cho các đối tượng nộp theo địabàn cư trú.

d) Quản lý sử dụng lệ phí thu được: Lệ phí cấp chứng minh nhân dân là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước,được quản lý và sử dụng như sau:

- Cơ quan công an thực hiện cấp chứng minh nhân dâncho các đối tượng thuộc các phường của thành phố Yên Bái được trích lại 60% trêntổng số tiền lệ phí thu được để quản lý, sử dụng theo quy định; 40% còn lạiphải nộp vào Ngân sách nhà nước.

- Cơ quan công an thực hiện cấp chứng minh nhân dâncho các đối tượng thuộc các xã, phường, thị trấn còn lại, được để lại 100% sốtiền thu để quản lý, sử dụng theo quy định.

2. Lệ phí cấp giấy phép lao độngcho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam:

a) Đối tượng nộp lệ phí: Là người sử dụng lao động khi làm thủ tục để được cơ quan quản lý nhà nướcViệt Nam cấp giấy phép lao động, gia hạn giấy phép lao động và cấp lại giấyphép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, cơquan, tổ chức mình hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.

b) Mức thu lệ phí:

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

1

Lệ phí cấp giấy phép lao động

Đồng/1 giấy phép

400.000

2

Lệ phí cấp lại giấy phép lao động

Đồng/1 giấy phép

300.000

c) Quản lý sử dụng lệ phí thu được: Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Namlà khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước. Cơ quan thu lệ phí được trích lại 80%trên tổng số tiền thu về lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làmviệc tại Việt Nam để quản lý, sử dụng theo quy định, số còn lại 20% cơ quan thulệ phí phải nộp vào Ngân sách nhà nước.

3. Lệ phí địa chính:

a) Đối tượng nộp lệ phí: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyềnhoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc về địa chính.

b) Đối tượng miễn giảm:

- Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhậnđối với trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhậnquyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CPngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành(ngày 10/12/2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận.

- Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đốivới hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn.

- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tạicác phường nội thành thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh được cấp giấy chứngnhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận.

c) Mức thu lệ phí:

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

1

Mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ

Cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Đồng/ giấy

100.000

Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận; cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận)

Đồng/ lần cấp

25.000

Cấp mới Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất)

Đồng/ giấy

25.000

Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất; kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận)

Đồng/ lần cấp

20.000

Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai:

Đồng/ 1 lần

20.000

Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính:

Đồng/ 1 lần

9.000

2

Mức thu lệ phí địa chính đối với hộ gia đình, cá nhân tại các khu vực khác

Cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Đồng/ giấy

50.000

Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận; cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận)

Đồng/ lần cấp

12.500

Cấp mới Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất)

Đồng/ giấy

12.500

Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất; kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận)

Đồng/ lần cấp

10.000

Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai:

Đồng/ 1 lần

10.000

Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính:

Đồng/ 1 lần

4.500

3

Mức thu đối với tổ chức

Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Đồng/ giấy

500.000

Cấp Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất)

Đồng/ giấy

100.000

Cấp lại Giấy chứng nhận (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận

Đồng/ lần cấp

50.000

Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai

Đồng/ 1 lần

30.000

Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính

Đồng/ 1 lần

18.000

d) Quản lý, sử dụng lệ phí thu được: Lệ phí địa chính là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước. Cơ quanthu được trích lại 10% trên tổng số tiền thu về lệ phí địa chính để quản lý, sửdụng theo quy định, số còn lại 90% cơ quan thu lệ phí phải nộp vào Ngân sáchnhà nước.

4. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng:

a) Đối tượng nộp lệ phí: Là khoản thu vàotổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo,di dời công trình.

b) Mứcthu lệ phí:

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

I

Cấp mới:

1

Nhà riêng lẻ của nhân dân (thuộc đối tượng phải có giấy phép)

Đồng/1 giấy phép

50.000

2

Công trình khác

Đồng/1 giấy phép

100.000

II

Mức thu gia hạn

- Gia hạn giấy phép xây dựng

Đồng/1 giấy phép

10.000

c) Quản lý sử dụng lệ phí thu được: Lệ phícấp Giấy phép xây dựng là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước. Cơ quan thu đượctrích lại 10% trên tổng số tiền thu lệ phí cấp Giấy phép xây dựng, để quản lý,sử dụng theo quy định; Số còn lại 90% cơ quan thu phải nộp vào Ngân sách nhà nước.

5. Lệ phí cấp biển số nhà:

a) Đối tượng nộp lệ phí: Là khoản thu củacơ quan nhà nư­ớc có thẩm quyền cấp biển số nhà (bao gồm: Nhà mặt đ­ường, phố; Nhàtrong ngõ, nhà trong ngách; Căn hộ chung cư­). Chủ sở hữu nhà hoặc ng­ười đạidiện chủ sở hữu có trách nhiệm nộp lệ phí cấp biển số nhà. Tr­ường hợp khôngxác định đ­ược chủ sở hữu thì ng­ười đang sử dụng có trách nhiệm nộp lệ phí cấpbiển số nhà.

b) Mức thu lệ phí:

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

I

Cấp mới:

đồng/1 biển số

1

Đối với nhà mặt đ­ường, phố; Nhà trong ngõ, nhà trong ngách (loại có 3 chữ số, có kích th­ước 230 x170 x 1,5mm biển tôn).

đồng/1 biển số

30.000

2

Đối với căn hộ chung c­ư (loại có 3 chữ số, có kích th­ước 170x100x1,5mm biển tôn)

đồng/1 biển số

20.000

II

Cấp lại

đồng/1 biển số

1

Đối với nhà mặt đ­ường, phố; Nhà trong ngõ, nhà trong ngách (loại có 3 chữ số, có kích th­ước 230 x 170 x 1,5mm biển tôn).

đồng/1 biển số

20.000

2

Đối với căn hộ chung c­ư (loại có 3 chữ số, có kích th­ước 170 x 100 x 1,5mm biển tôn).

đồng/1 biển số

12.000

c) Quản lý sử dụng lệ phí thu được: Lệ phícấp biển số nhà là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước. Cơ quan thu được tríchlại 70% trên tổng số tiền thu lệ phí cấp biển số nhà để quản lý, sử dụng theoquy định; Số còn lại 30% cơ quan thu lệ phí phải nộp vào Ngân sách nhà nước.

6. Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh,cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh (đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tácxã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dânlập, cơ sở văn hóa thông tin)

a) Đối tượng nộp lệ phí: Là khoản thu đốivới các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo t­ư thục, dânlập, bán công; Cơ sở y tế t­ư nhân, dân lập, cơ sở văn hoá thông tin khi đ­ược cơquan quản lý nhà n­ước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cungcấp thông tin về đăng ký kinh doanh.

b) Mức thu lệ phí:

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

I

Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

1

Hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư­ thục, dân lập, bán công, cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin do UBND cấp huyện cấp Giấy đăng ký kinh doanh

Đồng/lần

100.000

2

Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư­ thục, dân lập, bán công, cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hoá thông tin do UBND tỉnh cấp Giấy đăng ký kinh doanh

Đồng/lần

200.000

3

Chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

Đồng/lần

20.000

4

Cấp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh

Đồng/bản

2.000

II

Mức thu lệ phí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh

Đồng/lần

10.000

c) Quản lý, sử dụng lệ phí thu được: Lệ phícấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là khoản thu thuộc Ngân sách nhà nước.Cơ quan thu được trích lại 85% trên tổng số tiền thu về lệ phí cấp Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh, để quản lý, sử dụng theo quy định; Số còn lại 15% cơquan thu lệ phí phải nộp vào Ngân sách nhà nước.

7. Lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực (đốivới hoạt động cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện)

a) Đối tượng nộp lệ phí: Là khoản thu đốivới tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạtđộng điện lực.

b) Mức thu lệ phí:

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

I

Cấp giấy phép hoạt động điện lực

1

Tư vấn qui hoạch, thiết kế, giám sát và các hình thức tư vấn khác đối với dự án, công trình điện

Đồng/1 giấy phép

700.000

2

Quản lý và vận hành máy điện

Đồng/1 giấy phép

700.000

3

Phân phối và kinh doanh điện

Đồng/1 giấy phép

700.000

c) Quản lý sử dụng lệ phí thu được: Lệ phícấp giấy phép hoạt động điện lực là khoản thu thuộc Ngân sách nhà nước. Cơ quanthu được trích lại 75% trên tổng số tiền thu về lệ phí cấp giấy phép hoạt độngđiện lực, để quản lý, sử dụng theo quy định, số còn lại 25% cơ quan thu lệ phíphải nộp vào Ngân sách nhà nước.

8. Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sửdụng nước dưới đất (đối với việc cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện)

a) Đối tượng nộp lệ phí: Các tổ chức, cá nhânđược cấp giấy phép để thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất theo quy địnhcủa pháp luật.

b) Mức thu lệ phí:

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất

1

Trường hợp cấp giấy phép

Đồng /01 giấy phép

100.000

2

Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép

Đồng /01 giấy phép

50.000

c) Quản lý, sử dụng lệ phí thu được: Lệ phícấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất là khoản thu thuộc Ngânsách nhà nước. Nộp 90% tổng số lệ phí thu được vào Ngân sách nhà nước, để lại10% cho cơ quan thu lệ phí quản lý, sử dụng theo quy định.

9. Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nướcmặt (đối với việc cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện)

a) Đối tượng nộp lệ phí: Các tổ chức, cá nhânđược cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt.

b) Mức thu lệ phí:

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt

1

Trường hợp cấp giấy phép

Đồng /01 giấy phép

100.000

2

Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép

Đồng /01 giấy phép

50.000

c) Quản lý, sử dụng phí thu được: Lệ phí cấpgiấy phép khai thác, sử dụng nước mặt là khoản thu thuộc Ngân sách nhà nước.Nộp 90% tổng số lệ phí thu được vào Ngân sách nhà nước; để lại 10% cho cơ quanthu lệ phí quản lý, sử dụng theo quy định.

10. Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồnnước (đối với việc cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện)

a) Đối tượng nộp lệ phí: Các tổ chức, cá nhânđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nướctheo quy định của pháp luật.

b) Mức thu lệ phí:

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước

1

Trường hợp cấp giấy phép

Đồng /01 giấy phép

100.000

2

Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép

Đồng /01 giấy phép

50.000

c) Quản lý, sử dụng phí thu được: Lệ phí cấpgiấy phép xả nước thải vào nguồn nước là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước.Nộp 90% tổng số lệ phí thu được vào Ngân sách nhà nước, để lại 10% cho cơ quanthu lệ phí quản lý, sử dụng theo quy định.

11. Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào côngtrình thủy lợi (đối với việc cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện)

a) Đối tượng nộp lệ phí: Các tổ chức, cá nhânđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào công trìnhthủy lợi theo quy định của pháp luật.

b) Mức thu lệ phí:

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thuỷ lợi

1

Trường hợp cấp giấy phép

Đồng /01 giấy phép

100.000

2

Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép

Đồng /01 giấy phép

50.000

c) Quản lý, sử dụng lệ phí thu được: Lệ phícấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợilà khoản thu thuộcNgân sách Nhà nước. Nộp 90% tổng số lệ phí thu được vào Ngân sách nhà nước, đểlại 10% cho cơ quan thu lệ phí quản lý, sử dụng theo quy định.

12. Lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằngxe ô tô:

a) Đối tượng nộp lệ phí: Các cá nhân, tổ chứckhi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằngxe ô tô.

b) Mức thu lệ phí:

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

Lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

1

Cấp lần đầu

Đồng/1 giấy phép

100.000

2

Cấp đổi, cấp lại

Đồng/1 lần cấp

30.000

c) Quản lý, sử dụng lệ phí thu được: Lệ phícấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là khoản thu thuộc Ngân sách nhànước. Cơ quan thu được trích lại 90% trên tổng số tiền lệ phí thu để quản lý,sử dụng theo quy định, số còn lại 10% nộp vào Ngân sách nhà nước.

13. Lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực:

a) Đối tượng nộp lệ phí: Là khoản thu vàotổ chức, cá nhân khi yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bảnchính, chứng thực chữ ký phải nộp lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực.

b) Đối tượng miễn giảm: Riêng cá nhân có hộkhẩu thường trú tại các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Thủtướng Chính phủ thì áp dụng mức thu bằng 50%.

c) Mức thu lệ phí:

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

1

Cấp bản sao từ sổ gốc

đồng / bản

3.000

2

Chứng thực bản sao từ bản chính

đồng / trang

2.000

-

Từ trang thứ 3 trở lên tối đa thu không quá 100.000 đồng/ bản.

đồng / trang

1.000

3

Chứng thực chữ ký

đồng/trường hợp

10.000

d) Quản lý sử dụng lệ phí thu được:Lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực là khoản thuthuộc Ngân sách nhà nước. Cơ quan tổ chức có thẩm quyền cấp bản sao từ sổ gốccấp tỉnh, cấp huyện thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực được trích lại30% trên tổng số tiền thu được để quản lý, sử dụng theo quy định, 70% còn lạiphải nộp vào Ngân sách nhà nước. Đối với tiền lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứngthực do Uỷ ban nhân dân cấp xã thu được phải nộp 100% vào Ngân sách nhà nước,sử dụng theo quy định.

14. Lệ phí đăng ký giao dịch bảođảm (đối với giao dịch địa phương thực hiện):

a) Đối tượng nộp lệ phí: Các tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thôngbáo việc kê biên tài sản thi hành án và các giao dịch, tài sản khác theo quyđịnh của pháp luật.

b) Đối tượng được miễn thu lệphí:

- Các cá nhân, hộ gia đình khi đăngký giao dịch bảo đảm để vay vốn tại tổ chức tín dụng để sản xuất nông lâm nghiệp,trong chăn nuôi, kinh doanh thì không phải nộp lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm.

- Yêu cầu sửa chữa sai sót về nội dungđăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính do lỗi của Đăng ký viên.

- Thông báo việc kê biên tài sản thihành án, yêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo việc kê biên tài sản thi hànhán, xoá thông báo việc kê biên.

c) Mức thu lệ phí:

Số TT

Các trường hợp nộp lệ phí

Đơn vị tính

Mức thu

1

Đăng ký giao dịch bảo đảm

Đồng/hồ sơ

80.000

2

Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm

Đồng/hồ sơ

70.000

3

Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký

Đồng/hồ sơ

60.000

4

Xoá đăng ký giao dịch bảo đảm

Đồng/hồ sơ

20.000

d) Quản lý sử dụng lệ phí thu được: Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm (đối với giao dịch địa phương thựchiện) là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước. Cơ quan thu được trích để lại 85%trên tổng số tiền thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm để quản lý, sử dụng theoquy định; số còn lại 15% cơ quan thu lệ phí nộp vào Ngân sách nhà nước.

15. Lệ phí trước bạ (đối với xeô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi):

a) Đối tượng nộp lệ phí: Tổ chức, cá nhân (bao gồm cả tổ chức, cá nhân người nước ngoài) có tàisản là xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyềnsở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b) Mức thu lệ phí:

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

1

Ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe), bao gồm cả trường hợp ô tô bán tải chở vừa chở người, vừa chở hàng.

%

10

c) Quản lý sử dụng: Lệ phí trướcbạ (đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi)là khoản thu thuộc Ngânsách Nhà nước. Cơ quan thu lệ phí nộp 100% lệ phí trước bạ thu được vào Ngânsách Nhà nước.

III.Không thu những khoản phí, lệ phí có tên trong Pháp lệnh phí, lệ phí nhưng đượcmiễn thu theo theo quy định tại Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 củaThủ tướng Chính phủ và Thông tư 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính.

Điều 2. Giao cho UBND tỉnh có trách nhiệm:

1. Quy định cụ thể về cơ quan, đơnvị được phép thu phí, lệ phí bảo đảm theo đúng quy định Pháp lệnh phí và lệ phí,Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thihành Pháp lệnh phí và lệ phí.

2. Tổ chức triển khai thực hiện Nghịquyết này theo đúng các quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Điều 3. Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dântỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu của Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việcthực hiện Nghị quyết này.

1. Thời gian áp dụng các quy định vềphí, lệ phí trong Nghị quyết này từ ngày 01/01/2015. Trong thời gian các quy địnhvề phí, lệ phí trong Nghị quyết này chưa được áp dụng, tiếp tục thực hiện chếđộ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhândân tỉnh theo quy định tại các văn bản đã ban hành.

2. Kể từ ngày 01/01/2015, bãi bỏ cácNghị quyết sau:

-Nghị quyết số 05/2007/NQ-HĐND ngày 13/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Báivề việc điều chỉnh, bổ sung, ban hành mới cácloại phí và lệ phí.

- Nghị quyết số 41/2008/NQ-HĐND ngày12/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành mới, bổ sungđiều chỉnh các loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhândân tỉnh quyết định.

- Nghị quyết số 18/2009/NQ-HĐNDngày 16/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc điều chỉnh mức thuphí trông giữ xe máy, xe đạp, ô tô.

- Nghị quyết số 13/2010/NQ-HĐND ngày29/10/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc điều chỉnh, bổ sung vàbãi bỏ một số khoản thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhândân tỉnh Yên Bái.

- Nghị quyết số 35/2011/NQ-HĐND ngày21/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về sửa đổi, bổ sung một số loại phí,lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh quyđịnh tại Nghị quyết số 05/2007/NQ-HĐND ngày 13/7/2007 và Nghị quyết số41/2008/NQ-HĐND ngày 12/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

- Nghị quyết số 12/2012/NQ-HĐND ngày20/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc sửa đổi, bổ sung mứcthu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính quy định tại Nghị quyết số05/2007/NQ-HĐND ngày 13/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

- Nghị quyết số 30/2012/NQ-HĐND ngày12/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏmột số quy định định về thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

- Nghị quyết số 01/2013/NQ-HĐND ngày12/03/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc quy định mức thu phí sửdụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhândân tỉnh Yên Bái khoá XVII - Kỳ họp thứ 10 thông qua ./.

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ:
- Bộ Tài chính;
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Tỉnh ủy; HĐND;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBND tỉnh;
- UB MTTQ tỉnh;
- Các Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể của tỉnh;
- Sở Tư pháp (Tự kiểm tra văn bản);
- Văn phòng UBND tỉnh (Đăng công báo);
- TT. HĐND, UBND các huyện, thị xã, TP;
- Chánh, Phó VP Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, Ban KT&NS...

CHỦ TỊCH



Dương Văn Thống

PHỤ LỤC:

BIỂUTHU PHÍ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG(Kèm theo Nghị quyết số 11/2014/NQ-HĐND ngày 17/7/2014 của Hội đồng nhândân tỉnh Yên Bái)

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu tại thành phố Yên Bái

Mức thu tại thị xã Nghĩa Lộ

Mức thu tại các huyện

I

Hộ kinh doanh ở mặt tiền đường phố

A

Hộ kinh doanh mặt tiền đường loại 1, loại 2, loại 3, loại 4

1

Hộ kinh doanh nhà hàng ăn uống, giải khát

-

Bậc 1 của thuế môn bài

đồng/hộ/tháng

205.000

120.000

95.00

-

Bậc 2,3 của thuế môn bài

đồng/hộ/tháng

170.000

110.000

85.000

-

Bậc 4,5,6 của thuế môn bài

đồng/hộ/tháng

145.000

95.000

75.000

2

Hộ kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ

-

Bậc 1 của thuế môn bài

đồng/hộ/tháng

180.000

110.000

85.000

-

Bậc 2,3 của thuế môn bài

đồng/hộ/tháng

145.000

95.000

75.000

-

Bậc 4,5,6 của thuế môn bài

đồng/hộ/tháng

120.000

85.000

60.000

3

Hộ kinh doanh xe máy, bảo dưỡng,sửa chữa xe có động cơ và các thiết bị khác

-

Bậc 1 của thuế môn bài

đồng/hộ/tháng

145.000

95.000

75.000

-

Bậc 2,3 của thuế môn bài

đồng/hộ/tháng

120.000

85.000

60.000

-

Bậc 4,5,6 của thuế môn bài

đồng/hộ/tháng

95.000

75.000

50.000

4

Phòng khám tư nhân

đồng/hộ/tháng

120.000

95.000

75.000

5

Hộ kinh doanh hoặc điểm bán thực phẩm tươi sống

đồng/hộ/tháng

75.000

50.000

35.000

6

Hộ kinh doanh hoa tươi, làm vòng hoa, lẵng hoa, cơ sở in ấn, quảng cáo

đồng/hộ/tháng

95.000

60.000

50.000

7

Hộ rửa xe ô tô, xe máy

đồng/hộ/tháng

120.000

95.000

75.000

8

Hộ giết mổ gia súc (trâu, bò, ngựa, chó, dê,...)

đồng/hộ/tháng

145.000

120.000

95.000

9

Hộ giết mổ gia cầm

đồng/hộ/tháng

85.000

75.000

50.000

10

Hộ kinh doanh vàng, bạc, đá quý

đồng/hộ/tháng

50.000

35.000

25.000

11

Kinh doanh các ngành nghề khác

-

Bậc 1 của thuế môn bài

đồng/hộ/tháng

95.000

75.000

50.000

-

Bậc 2,3 của thuế môn bài

đồng/hộ/tháng

75.000

50.000

35.000

-

Bậc 4,5,6 của thuế môn bài

đồng/hộ/tháng

50.000

35.000

25.000

B

Hộ kinh doanh ở mặt tiền đường phố khác

đồng/hộ/tháng

24.000

18.000

12.000

C

Hộ ở vị trí khác

đồng/hộ/tháng

12.000

10.000

7.000

II

Hộ dân cư

1

Hộ dân cư ở mặt tiền đường phố

đồng/hộ/tháng

10.000

7.000

6.000

2

Hộ dân cư ở vị trí khác

đồng/hộ/tháng

5.000

4.000

3.000

III

Các tổ chức

1

Cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức, trụ sở doanh nghiệp có số người dưới 30 người

đồng/đơn vị/tháng

80.000

70.000

60.000

2

Cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức, trụ sở doanh nghiệp có số người từ 30 người trở lên đến dưới 50 người

đồng/đơn vị/tháng

100.000

90.000

80.000

3

Cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức, trụ sở doanh nghiệp có số người từ 50 người trở lên

đồng/đơn vị/tháng

120.000

110.000

100.000

IV

Mức thu của các nhà máy, bệnh viện, cơ sở sản xuất, chợ, nhà ga, bến tàu, bến xe, công trình xây dựng

1

Mức thu của các nhà máy, bệnh viện, cơ sở sản xuất, chợ, nhà ga, bến tàu, bến xe,

đồng/m³ rác

30.000

25.000

20.000

2

Xí nghiệp đầu máy Hà Lào

đồng/m³ rác

160.000

3

Mức thu đối với công trình xây dựng

đồng/m³ rác

30.000

25.000

20.000