HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 114/2010/NQ-HĐND

Rạch Giá, ngày 09 tháng 7 năm 2010

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC ĐIỀUCHỈNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂNKINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH KIÊN GIANG ĐẾN NĂM 2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI TÁM

Căn cứ LuậtTổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ LuậtBan hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghịđịnh số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sungmột số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chínhphủ về công tác lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội;Quyết định số 492/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt Đề án thành lập vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long;

Trên cơ sở xemxét Tờ trình số 56/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnhvề việc điều chỉnh một số chỉ tiêu và định hướng phát triển Quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kiên Giang đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra số 45/BC-BKTNS ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhândân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang tán thành Tờ trìnhsố 56/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điềuchỉnh một số chỉ tiêu và định hướng phát triển Quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội tỉnh Kiên Giang đến năm 2020 như sau:

Điều chỉnh mộtsố chỉ tiêu ở khoản 2, 3, 6, 8 Điều 1 của Nghị quyết số 58/2009/NQ-HĐND ngày 29tháng 4 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Quy hoạch tổng thể phát triển kinhtế - xã hội tỉnh Kiên Giang đến năm 2020:

1. Điều chỉnh mộtsố chỉ tiêu ở khoản 2 Điều 1: mục tiêu phát triển

- Phấn đấu tốcđộ tăng trưởng kinh tế đạt 13% thời kỳ 2011 - 2015 và 14% thời kỳ 2016 - 2020;

- Đến năm 2015tỷ trọng của các ngành nông - lâm - thủy sản chiếm 30%, công nghiệp - xây dựng 32%, dịch vụ 38%. Đến năm 2020 tỷ trọngnông -lâm - thủy sản chiếm 20%,công nghiệp - xây dựng 37%, dịch vụ 43%;

- GDP bình quânđầu người đến năm 2015 là 2.500 - 2.600 USD và năm 2020 là 4.500 - 4.600 USD (theo giá hiện hành);

- Tỷ lệ giảm sinhđạt 0,3thời kỳ 2011 - 2015 và giảm 0,25thời kỳ 2016 - 2020. Tỷ lệ tăngdân số tự nhiên là 11,45 vào năm 2015 và 10,4năm 2020. Tổng dânsố đến năm 2015 là khoảng 1.825.000 người, đếnnăm 2020 là khoảng 1.976.400 người;

- Tỷ lệ hộ nghèogiai đoạn 2011 - 2015 giảm bình quân hàng năm 1,5 - 1,8% và 1% giai đoạn2016 -2020.

2. Điều chỉnh mộtsố chỉ tiêu chủ yếu ở khoản 3 Điều 1: định hướng phát triển các ngành và sản phẩm chủlực:

(3.1) Điều chỉnhchỉ tiêu về khai thác thủy sản năm 2015 - 2020 từ 355.000 - 380.000 tấn tăng lên 390.000 - 420.000 tấn.Điều chỉnh diện tích nuôi trồng thủy sản từ 162.000 - 165.000ha giảmcòn 140.800 - 133.700ha, trong đó nuôi tôm từ 128.000 - 130.000ha giảmxuống 88.500ha - 75.000ha.

(3.2) Tăng trưởngcông nghiệp bình quân 2011 - 2015 là 14,2% thời kỳ 2016 - 2020 là 16%.

(3.3) Tăng trưởngngành dịch vụ giai đoạn 2011 - 2015 là 16,2%, giai đoạn 2016 - 2020 là 17%. Sốlượng khách du lịch năm 2015 đạt 6,1 triệu lượt khách, năm 2020 là 10 triệulượt khách.

(3.4) Tỷ lệ huyđộng mẫu giáo đạt 60% năm 2015.

(3.5) Định hướngphát triển kết cấu hạ tầng: bỏ đoạn “Nghiên cứu đầu tư khôi phục sân bay Bà Lý (Hà Tiên)”.

3. Điều chỉnh khoản 6 Điều 1: điều chỉnhđịa giới hành chính

- Thời kỳ đếnnăm 2011: giữ nguyên địa giới hành chính trên địa bàn tỉnh như hiệnnay gồm: 13 huyện, 01 thị xã, 01 thành phố với 145 xã, phường, thị trấn.

- Thời kỳ từnăm 2012 - 2020: sau năm 2015 nghiên cứu đề án thành lập đặc khu hànhchính kinh tế - Phú Quốc. Tỉnh Kiên Giang hiện nay thành 02 đơn vị hành chính cấptỉnh.

Tỉnh KiênGiang bao gồm: thành phố Rạch Giá, thành phố Hà Tiên, thị xã Kiên Lương và 13 huyện với 189 xã, phường, thịtrấn. Số đơn vị hành chính tỉnh Kiên Giang thành lập mới như sau:

* Thành lập huyệnThuận Hưng trên cơ sở chia huyện Giồng Riềng hiện nay thành huyện Giồng Riềngvà huyện Thuận Hưng;

* Thành lập mớihuyện Sóc Xoài trên cơ sở chia huyện Hòn Đất hiện nay thành huyện Hòn Đấtvà huyện Sóc Xoài;

* Thành lập mớithành phố Hà Tiên trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số thị xã Hà Tiên;

* Thành lập mớithị xã Kiên Lương trên cơ sở diện tích và dân số huyện Kiên Lương;

* Thành lập 54xã, phường, thị trấn, gồm: 39 xã, 08 phường, 07 thị trấn. Nâng 04 xã thành thị trấn. Số thị trấn đến năm 2020 là 22.

4. Điều chỉnh điểm 8.1 khoản 8 Điều 1: huy động vốn đầu tư

Dự kiến nhu cầuvốn đầu tư trên địa bàn tỉnh theo phương án tăng trưởng kinh tế đã lựa chọn tronggiai đoạn 2011 - 2020 là 593.254 tỷ đồng, tương đương 25.564 triệu USD.Phát huy thế mạnh tổng hợp huy động các nguồn lực trước hết là nội lực để khaithác hiệu quả tiềm năng thế mạnh của tỉnh đạt được các mục tiêu đã đề ra. Dựbáo nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước từ 18 - 19% tổng vốnđầu tư; nguồn vốn tín dụng nhà nước 3%tổng vốn đầu tư; nguồn vốn dân doanh và doanh nghiệp chiếm 54% tổng vốn đầu tư.Nguồn vốn đầu tư nước ngoài 25%.

Điều 2. Thời gian thực hiện: Nghị quyết này có hiệu lực sau10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dântỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh Quy hoạch trình Thủ tướng Chính phủphê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội tỉnh Kiên Giang đến năm 2020 theo luật định.

Thường trực Hộiđồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dântỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghịquyết này.

Nghị quyết nàyđã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VII, kỳ họp thứ hai mươi tám thôngqua./.

CHỦ TỊCH




Trương Quốc Tuấn