HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 115/2014/NQ-HĐND17

Bắc Ninh, ngày 24 tháng 4 năm 2014

NGHỊ QUYẾT

V/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘTSỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐÀO TẠO PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT CHUYÊN MÔN TRONG NGÀNHY TẾ TỈNH BẮC NINH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNHBẮC NINH
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm2003;

Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm vềthực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sựnghiệp công lập; Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15/10/2012 của Chính phủ về cơchế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập vàgiá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập;

Căn cứ Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụngkinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,công chức;

Căn cứ Thông tư số 43/2013/TT-BYT ngày 11/12/2013 của Bộ Y tế quy định chi tiết phân tuyến chuyên môn kỹ thuậtđối với hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

Sau khi xem xét Tờ trình số 27/TTr-UBND ngày 11/4/2014 của UBND tỉnh Bắc Ninh đề nghị “V/v quy định một sốchế độ, chính sách hỗ trợ đào tạo phát triển kỹ thuật chuyên môn trong ngành ytế Bắc Ninh”, báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến thảo luận củađại biểu,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành quy định một số chế độ,chính sách hỗ trợ đào tạo phát triển kỹ thuật chuyên môn trong ngành y tế tỉnhBắc Ninh. Cụ thể như sau:

1. Đối tượng, phạm vi được hỗ trợ:

Công chức, viên chức, lao động (sau đây gọi chung làngười làm công tác y tế) thuộc các đơn vị công lập trong ngành y tế Bắc Ninh từtuyến tỉnh đến tuyến xã được cử đi đào tạo để triển khai kỹ thuật hoặc gói kỹthuật chuyên môn trong phân tuyến kỹ thuật đơn vị chưa thực hiện được hoặc cáckỹ thuật vượt tuyến theo quy định của Bộ Y tế.

2. Chế độ hỗ trợ đối với cán bộ đàotạo trong tỉnh: (tuyến xã đào tạo tại tuyến huyện, tuyến tỉnh; tuyến huyện đàotạo tại tuyến tỉnh).

2.1. Đào tạo theo hình thứcmở lớp:

Đơn vị được giao nhiệm vụ mở lớp lập dự toán kinh phítrong đó có kinh phí hỗ trợ cho học viên theo quy định về đào tạo, bồi dưỡngcán bộ, công chức, viên chức của Bộ Tài chính và UBND tỉnh.

2.2. Đào tạo không theo hìnhthức mở lớp (đơn lẻ hoặc theo kíp kỹ thuật):

Người được cử đi học được hỗ trợ như sau:

- Hỗ trợ 20.000 đồng/người/ngày đi học.

- Hỗ trợ tiền lưu trú hoặc chi phí đi lại với số tiềnkhông quá 500.000 đồng/người/tháng.

- Hỗ trợ tiền mua tài liệu với số tiền không quá500.000 đồng/người.

3. Chế độ hỗ trợ đối với cán bộ tuyếnhuyện và tuyến tỉnh được cử đi đào tạo tại các đơn vị tuyến trung ương:

3.1. Địnhmức hỗ trợ:

Ngoài chi phí đào tạo trả cho cơ sở đào tạo, ngườiđược cử đi học còn được hỗ trợ như sau:

- Hỗ trợ 20.000 đồng/người/ngày đi học.

- Hỗ trợ tiền lưu trú với số tiền không quá 500.000đồng/người/tháng.

- Hỗ trợ tiền mua tài liệu với số tiền không quá1.000.000 đồng/người.

- Thanh toán 01 lượt tiền tầu xe đi, về trong cả khóahọc theo chế độ công tác phí.

3.2. Hình thức thanh toán:

- Đối với cơ sở đào tạo đã công khai mức thu bằng vănbản thì thực hiện hỗ trợ chi phí đào tạo theo phiếu thu của cơ sở đào tạo trêncơ sở mức thu đã được thông báo.

- Đối với cơ sở đào tạo chưa công khai mức thu bằngvăn bản thì thực hiện hỗ trợ chi phí đào tạo theo hợp đồng ký giữa đơn vị cócán bộ cử đi và cơ sở đào tạo.

4. Chế độ hỗ trợ đối với hình thức mờichuyên gia tuyến trên về đào tạo, chuyển giao kỹ thuật tại chỗ:

4.1. Hình thức chuyển giao:

- Chuyên gia tuyến Trung ương về chuyển giao kỹ thuậtcho tuyến tỉnh, tuyến huyện.

- Người làm công tác y tế tuyến tỉnh về chuyển giaokỹ thuật cho tuyến huyện, tuyến xã.

- Người làm công tác y tế tuyến huyện về chuyển giaokỹ thuật cho tuyến xã.

4.2. Hình thức thanh toán:

Hỗ trợ kinh phí theo hợp đồng giữa chuyên gia (đốivới trường hợp đã nghỉ hưu) hoặc giữa chuyên gia và đơn vị trực tiếp quản lýchuyên gia với đơn vị nhận chuyển giao kỹ thuật, mức chi tính theo hợp đồngtrọn gói trên từng kỹ thuật hoặc gói kỹ thuật.

5. Chế độ hỗ trợ đối với người được cửđi học ở nước ngoài:

Hỗ trợ toàn bộ chi phí đào tạo theo hình thức tạm ứngkinh phí cho cán bộ được cử đi đào tạo. Bao gồm:

+ Học phí và các khoản chi phí đào tạo theo quy địnhcủa các cơ sở đào tạo ở nước ngoài.

+ Chi phí ăn, ở.

+ Chi phí đi lại (một lượt đi và về) cho cả khóa học.

+ Chi phí bảo hiểm y tế trong thời gian đào tạo (nếucó).

+ Chi phí làm thủ tục xuất, nhập cảnh.

+ Chi phí dịch vụ phải trả cho tổ chức thực hiện dịchvụ đào tạo ở trong nước.

+ Kinh phí hỗ trợ thêm đối với học viên là nữ.

6. Quyền và nghĩa vụ của người được cửđi học:

6.1. Quyền lợi:

- Trong thời gian đào tạo: Được hưởng lương và cácchế độ phụ cấp theo quy định của nhà nước. Việc chi thưởng, chi tăng thu nhậpthực hiện theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. Được trợ cấp kinh phí đàotạo theo quy định.

- Sau khi tốt nghiệp được bố trí, sử dụng đúng ngành,nghề đào tạo và được tạo điều kiện để phát huy khả năng chuyên môn.

6.2. Nghĩa vụ:

- Trong thời gian đào tạo: Có bản cam kết triển khai kỹthuật và công tác lâu dài tại đơn vị sau khi kết thúc khóa đào tạo; chấp hànhquy định, nội quy, quy chế về đào tạo của nhà nước, của tỉnh và của cơ sở đàotạo.

- Sau khi kết thúc khóa học trở về đơn vị công tácđúng thời gian quy định; triển khai được kỹ thuật đã cam kết.

- Phải bồi thường chi phí đào tạo trong các trườnghợp: Tự ý bỏ học, không trở về công tác hoặc trở về công tác tại cơ quan, đơnvị cử đi học không đủ thời gian theo quy định, không triển khai được kỹ thuậtđã cam kết, bỏ việc hoặc xin thôi việc. Mức bồi thường theo quy định hiện hànhcủa nhà nước.

7. Nguồn kinh phí hỗ trợ và hình thứcthanh quyết toán:

7.1. Nguồn kinh phí hỗ trợ:

- Đối với trường hợp đào tạo để thực hiện kỹ thuậttrong phân tuyến của đơn vị: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 30%; kinh phí còn lại do đơnvị hỗ trợ từ quỹ phát triển sự nghiệp của đơn vị.

- Đối với trường hợp đào tạo để thực hiện kỹ thuậtvượt tuyến: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 60%; kinh phí còn lại do đơn vị hỗ trợ từ quỹphát triển sự nghiệp của đơn vị.

- Đối với trường hợp đào tạo tiếp nhận kỹ thuật mới ởnước ngoài: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 90%; kinh phí còn lại do đơn vị hỗ trợ từ quỹphát triển sự nghiệp của đơn vị.

- Trường hợp đào tạo cho tuyến xã do ngân sách củangành đảm bảo theo kế hoạch và dự toán kinh phí của Trung tâm y tế cấp huyện.

- Trường hợp đào tạo ở nước ngoài:

+ Ngân sách tỉnh và đơn vị chỉ hỗ trợ trong trườnghợp có quyết định cử đi đào tạo của Chủ tịch UBND tỉnh.

+ Trường hợp do các công ty, đơn vị mời đi đào tạo,tập huấn do đơn vị mời và cá nhân tự túc toàn bộ.

7.2. Hình thức thanh quyếttoán:

Đơn vị tạm ứng kinh phí đào tạo cho cá nhân mức tốiđa tương ứng với mức hỗ trợ của đơn vị quy định tại khoản 7.1 điều này. Sau khikết thúc khóa học, được Hội đồng chuyên môn của đơn vị hoặc cấp có thẩm quyềnthẩm định đánh giá triển khai được kỹ thuật thì lập hồ sơ đề nghị tỉnh hỗ trợphần kinh phí còn lại. Thủ tục, hồ sơ đề nghị hỗ trợ do Giám đốc Sở Y tế quyđịnh sau khi thống nhất ý kiến với Sở Tài chính.

Điều 2. UBND tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn,tổ chức thực hiện Nghị quyết này, thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh trướckhi ban hành quyết định thực hiện. Hàng năm báo cáo kết quả thực hiện tại kỳhọp thường kỳ cuối năm của HĐND tỉnh.

Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực kể từngày 05/5/2014.

Thường trực HĐND, các Ban HĐND, các Tổ đại biểu vàđại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiệnNghị quyết.

Nghị quyết được HĐND tỉnh khóa XVII, kỳ họp thứ 11thông qua./.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Sỹ