HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 119/2014/NQ-HĐND

Lai Châu, ngày 10 tháng 12 năm 2014

NGHỊ QUYẾT

SỬAĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ MỘT SỐ NỘI DUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 69/2012/NQ-HĐND NGÀY07/12/2012 CỦA HĐND TỈNH VỀ BAN HÀNH CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊABÀN TỈNH LAI CHÂU

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
KHÓA XIII, KỲ HỌP THỨ 9

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBNDngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quyphạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2013; LuậtĐầu tư năm 2005; Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Luật sửa đổi, bổsung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2013;

Căn cứ các Nghị định của Chínhphủ: số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp; số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng12 năm 2013 về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp,nông thôn; số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm2014 quy định về thu tiền sử dụng đất; số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặtnước; số 108/2006/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều củaLuật Đầu tư;

Căn cứ Chỉ thị số 09/CT-TTg ngày25 tháng 4 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thực hiện Nghịđịnh số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính sáchkhuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;

Sau khi xem xét Tờ trình số: 1743/TTr-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2014 của UBND tỉnh Lai Châu về việc sửa đổivà bổ sungsố 69/2012/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnhvề ban hành chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Lai Châu; Báo cáo thẩm tra số: 348/BC-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến củacác đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửađổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung của Nghị quyết số69/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của HĐND tỉnh về việc ban hành chính sách ưuđãi, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Lai Châu như sau:

1. Sửa đổi mộtsố nội dung

1.1. Tiết b Điểm 2.1 Khoản 2 Điều1 được sửa đổi như sau

b) Ưu đãi miễn,giảm tiền sử dụng đất

- Nhàđầu tư có dự án thuộc lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư nếu được Nhànước giao đất thì được miễn tiền sử dụng đất đối với dự án đầu tư đó.

- Nhàđầu tư có dự án thuộc lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư nằm trongquy hoạch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt được miễn nộp tiền sửdụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án.

1.2. Tiết d Điểm 2.1 Khoản 2 Điều1 được sửa đổi như sau

d) Ưu đãi miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước

- Miễn tiền thuê đất, thuê mặtnước cho cả thời hạn thuê đối với dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãiđầu tư.

- Miễn tiền thuê đất, thuê mặtnước (bao gồm cả diện tích đất xây dựng nhà ở công nhân, đất trồng cây xanhvà đất phục vụ lợi ích công cộng) kể từ ngày dự án hoàn thành đi vào hoạtđộng đối với dự án thuộc lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư.

- Miễn tiền thuê đất, thuê mặtnước trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phêduyệt nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuêmặt nước. Trường hợp người thuê đất sử dụng đấtvào mục đích sản xuất nông nghiệp (trồng cây lâu năm) theo dự án được cấp có thẩmquyền phê duyệt thì thời gian xây dựng cơ bản vườn cây được miễn tiền thuê đấtáp dụng đối với từng loại cây thực hiện theo quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóccây lâu năm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định. Việc miễn tiềnthuê đất, thuê mặt nước trong thời gian xây dựng cơ bản được thực hiện theo dựán gắn với việc Nhà nước cho thuê đất mới, chuyển từ giao đất không thu tiền sửdụng đất sang thuê đất, không bao gồm các trường hợp đầu tư xây dựng cải tạo,mở rộng cơ sở sản xuất kinh doanh vàtái canh vườn cây trên diện tích đất đang được Nhà nước cho thuê.

- Miễn tiền thuê đất, thuê mặtnước sau thời gian được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước của thời gian xâydựng cơ bản như sau:

+ Mười lăm (15) năm đối với dự án thuộclĩnh vực ưu đãi đầu tư;

+ Mười một (11) năm đối với dự án đầutư khác.

1.3. Điểm 2.2Khoản 2 Điều 1 được sửa đổi như sau

2.2. Ưu đãi thuế thu nhập doanhnghiệp

a) Thuế suất ưu đãi

- Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn15 năm áp dụng đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầutư mới tại địa bàn tỉnh.

- Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãiđược tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu từ dự án đầu tưmới.

- Hết thời hạn được áp dụng mức thuếsuất ưu đãi, nhà đầu tư phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suấtquy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

b) Miễn thuế, giảm thuế

Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuếphải nộp trong 9 năm tiếp theo đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thựchiện dự án đầu tư mới tại địa bàn tỉnh.

Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính liên tụctừ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãithuế, trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầutiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế đượctính từ năm thứ tư.

Trường hợp, trong kỳ tính thuế đầu tiên mà dự ánđầu tư mới của doanh nghiệp có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh đượcmiễn thuế, giảm thuế dưới 12 (mười hai) tháng, doanh nghiệp được lựa chọn hưởngmiễn thuế, giảm thuế đối với dự án đầu tư mới ngay kỳ tính thuế đó hoặc đăng kývới cơ quan thuế thời gian bắt đầu được miễn thuế, giảm thuế từ kỳ tính thuếtiếp theo.

c) Điều kiện áp dụng ưu đãi thuếthu nhập doanh nghiệp

- Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế là dự án thựchiện lần đầu hoặc dự án đầu tư độc lập với dự án đang thực hiện theo quy địnhtại Khoản 5 Điều 19 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanhnghiệp.

- Doanh nghiệp phải hạch toán riêngthu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhậpdoanh nghiệp (bao gồm mức thuế suất ưu đãi hoặc miễn, giảm thuế); trường hợp cókhoản doanh thu hoặc chi phí được trừ không thể hạch toán riêng được thì khoảndoanh thu hoặc chi phí được trừ đó xác định theo tỷ lệ giữa chi phí được trừhoặc doanh thu của hoạt động sản xuất, kinh doanh hưởng ưu đãi thuế trên tổngchi phí được trừ hoặc doanh thu của doanh nghiệp.

- Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệpáp dụng đối với doanh nghiệp doanh nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩmquyền cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư, thực hiệnchế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo kê khai.

1.4. Mục III,Phụ lục Danh mục Dự án ưu đãi, hỗ trợ đầu tưtrên địa bàn tỉnh Lai Châu được sửa đổi như sau

III. Dự ánthuộc lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư

1. Trồng rừng, bảo vệ rừng,trồng cây dược liệu.

2. Xây dựng, phát triển vùngnguyên liệu tập trung cho công nghiệp chế biến. Xây dựng cánh đồng lớn.

3. Chăn nuôi gia súc, giacầm, thủy sản tập trung.

4. Sản xuất, phát triển giốngcây trồng, giống vật nuôi, giống cây lâm nghiệp, giống thủy sản.

5. Ứng dụng công nghệ sinh học;công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.

6. Sản xuất nguyên liệu vàchế biến thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản, chế phẩm sinh học.

7. Chế biến, bảo quản nông,lâm, thủy sản, dược liệu.

8. Sản xuất bột giấy, giấy,bìa, ván nhân tạo trực tiếp từ nguồn nguyên liệu nông, lâm sản.

9. Sản xuất thuốc, nguyênliệu thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, sản phẩm xử lý, cải tạo môi trườngtrong chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.

10. Sản xuất hàng thủ công;sản phẩm văn hóa, dân tộc truyền thống.

11. Xây dựng hệ thống cấpnước sạch, thoát nước.

12. Xây dựng mới, cải tạo,nâng cấp cơ sở giết mổ, bảo quản chế biến gia súc, gia cầm, tập trung, côngnghiệp.

13. Xử lý ô nhiễm và bảovệ môi trường; thu gom, xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn.

14. Xây dựng chợ nông thôn.

15. Sản xuất máy, thiết bị,chất phụ gia, phụ trợ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp,máy chế biến thực phẩm.

16. Dịch vụ bảo vệ thực vật,thú y ở vùng nông thôn.

17. Dịch vụ tư vấn đầu tư,khoa học, kỹ thuật về sản xuất nông, lâm, thủy sản ở vùng nông thôn.

2. Bổ sung một số nội dung như sau

2.1. Bổ sung Điểm 2.5 Khoản 2 Điều 1như sau

f) Hỗ trợ phát triển thị trường

Nhà đầu tư có dự án thuộc lĩnh vựcnông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư thì được: Hỗ trợ 50% chi phí quảng cáo doanhnghiệp và sản phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng; 50% kinh phí thamgia triển lãm hội chợ trong nước; được giảm 50% phí tiếp cận thông tin thịtrường và phí dịch vụ từ cơ quan xúc tiến thương mại của Nhà nước.

* Tổng các khoản hỗ trợ: Hỗtrợ phát triển thị trường (quy định tại Tiết f) và hỗ trợ đào tạo laođộng (quy định tại Tiết a Điểm 2.5 Khoản 2 Điều này) cho một dự án tối đakhông quá 10% tổng mức đầu tư dự án và không quá 1 tỷ đồng. Trường hợp doanh nghiệpkhông sử dụng hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước, các hỗ trợ này được tínhvào chi phí sản xuất của doanh nghiệp khi quyết toán với cơ quan nhà nước cóthẩm quyền.

g) Hỗ trợ ápdụng khoa học công nghệ

Hỗ trợ 70% kinh phí thực hiệnđề tài nghiên cứu tạo ra công nghệ mới do doanh nghiệp chủ trì thực hiện nhằmthực hiện dự án, hoặc doanh nghiệp mua bản quyền công nghệ thực hiện dự án;được hỗ trợ 30% tổng kinh phí đầu tư mới để thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm.

Các khoản hỗ trợ đối với dự ánđược cấp có thẩm quyền phê duyệt quy định tại nội dung này được lấy từ Quỹ pháttriển khoa học và công nghệ quốc gia, Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia và Quỹphát triển khoa học và công nghệ của tỉnh và từ nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sáchnhà nước. Mức hỗ trợ tối đa không quá 3 tỷ đồng/dự án.

h) Hỗ trợ đầu tư cơ sở giết mổ giasúc, gia cầm

* Nhà đầu tư có dự án đầu tư cơ sởgiết mổ gia súc, gia cầm tập trung công nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợnhư sau:

- Hỗ trợ để xây dựng cơ sở hạ tầngvề điện, nước, nhà xưởng, xử lý chất thải và mua thiết bị đối với Dự án có côngsuất giết mổ một ngày đêm như sau:

(1) Từ 200 congia súc đến dưới 400 con gia súc;

- Hoặc từ 2.000con gia cầm đến dưới 4.000 con gia cầm;

- Hoặc từ 100 đếndưới 200 con gia súc và từ 1.000 đến dưới 2.000 con gia cầm: Mức hỗ trợ 1 tỷđồng/dự án.

(2) Từ 400 congia súc;

- Hoặc 4.000 congia cầm;

- Hoặc 200 giasúc và 2.000 con gia cầm: Mức hỗ trợ 2 tỷ đồng/dự án. Đối với các dự án có côngsuất giết mổ lớn hơn so với quy định nêu trên thì mức hỗ trợ được tăng tươngứng.

- Trường hợp dựán chưa có đường giao thông, hệ thống điện, cấp thoát nước đến hàng rào dự ánthì dự án còn được hỗ trợ thêm 70% chi phí và không quá 2,5 tỷ đồng đối với dựán thuộc mục (1), không quá 5 tỷ đồng đối với dự án thuộc mục (2) nêu trên.

* Điều kiện để Dựán được hưởng các khoản hỗ trợ gồm:

- Nằm trongkhu quy hoạch giết mổ gia súc, gia cầm tập trung công nghiệp được duyệt của cơquan nhà nước có thẩm quyền hoặc chấp thuận cho phép đầu tư của Ủy ban Nhân dântỉnh nếu chưa có quy hoạch được duyệt.

- Bảo đảm vệsinh thú y, an toàn phòng chống dịch bệnh, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trườngtheo các quy định của pháp luật về thú y, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường.

- Dự án sửdụng tối thiểu 30% lao động tại địa phương.

i) Hỗ trợ đầutư cơ sở chăn nuôi gia súc

* Nhà đầu tưcó dự án đầu tư cơ sở chăn nuôi gia súc có quy mô nuôi tập trung được ngân sáchnhà nước hỗ trợ như sau:

- Hỗ trợđể xây dựng cơ sở hạ tầng về xử lý chất thải, giao thông, điện, nước, nhà xưởng,đồng cỏ và mua thiết bị đối với dự án có quy mô chăn nuôi thường xuyên tậptrung như sau:

(1) Từ 500 con đếndưới 1.000 con đối với lợn thịt hoặc từ 250 con đến dưới 500 con đối với trâu,bò, dê: Mức hỗ trợ 1,5 tỷ đồng/dự án;

(2) Từ 1.000 contrở lên đối với lợn thịt; hoặc từ 500 con trở lên đối với trâu, bò, dê;hoặc từ 200 con đối với bò thịt cao sản nhập ngoại; hoặc từ 500 con đối với bòsữa cao sản: Mức hỗ trợ 3 tỷ đồng/dự án. Riêng đối với chăn nuôi bò sữa cao sảnmức hỗ trợ là 5 tỷ đồng/dự án.

- Trường hợpdự án chưa có đường giao thông, hệ thống điện, cấp thoát nước đến hàng rào dựán dự án còn được hỗ trợ 70% chi phí và không quá 2,5 tỷ đồng đối với dự ánthuộc mục (1), không quá 5 tỷ đồng đối với dự án thuộc mục (2) nêu trên.

- Hỗ trợ khôngquá 40% chi phí nhập giống gốc cao sản vật nuôi; hỗ trợ nhập bò sữa giống từcác nước phát triển cho doanh nghiệp nuôi trực tiếp và nuôi phân tán trong cáchộ gia đình là 15 triệu đồng/con (có thể lập dự án riêng).

* Điều kiện để Dựán được hưởng các khoản hỗ trợ gồm:

- Dự án nằmtrong quy hoạch được duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chấp thuậncho phép đầu tư của Ủy ban Nhân dân tỉnh nếu chưa có quy hoạch được duyệt.

- Bảo đảm vệsinh thú y, an toàn phòng chống dịch bệnh, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trườngtheo các quy định của pháp luật về thú y, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường.

- Dự án sửdụng tối thiểu 30% lao động tại địa phương.

k) Hỗ trợtrồng cây dược liệu, cây mắc ca

* Ngân sách nhànước hỗ trợ 15 triệu đồng/ha để xây dựng đồng ruộng, cây giống đối với dự ántrồng cây dược liệu, cây Mắc ca có quy mô từ 50 ha trở lên.

* Hỗ trợ xây dựngcơ sở sản xuất giống cây Mắc ca có quy mô:

- Từ 250.000 đếndưới 500.000 cây giống/năm: Mức hỗ trợ tối đa là 70% chi phí đầu tư/cơ sởvà không quá 1 tỷ đồng.

- Từ 500.000 câygiống/năm trở lên: Mức hỗ trợ tối đa là 70% chi phí đầu tư/cơ sở và không quá 2tỷ đồng.

* Điều kiện để Dựán đầu tư được hưởng hỗ trợ gồm:

- Dự án đầu tưphải nằm trong quy hoạch được duyệt của cơ quan Nhà nước có thẩm quyềnhoặc chấp thuận cho phép đầu tư của Ủy ban Nhân dân tỉnh nếu chưa có quy hoạchđược duyệt.

- Cây dược liệunằm trong danh mục quy định ưu tiên và khuyến khích phát triển của Bộ Y tế.

- Nhà đầu tư phảisử dụng tối thiểu 30% lao động tại địa phương.

l) Hỗ trợ đầu tư cơ sở sấy lúa, ngô, khoai, sắn, sấy phụ phẩm thủy sản

* Hỗ trợ 2 tỷ đồng/dự án đểxây dựng cơ sở hạ tầng về giao thông, điện, nước, nhà xưởng và mua thiết bị.

* Điều kiện để Dựán đầu tư được hưởng hỗ trợ gồm:

- Công suấtcơ sở sấy lúa, ngô, khoai, sắn phải đạt tối thiểu 150 tấn sản phẩm/ngày; sấyphụ phẩm thủy sản đạt tối thiểu 50 tấn sản phẩm/ngày.

- Dự án nằmtrong quy hoạch được duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chấp thuậncho phép đầu tư của Ủy ban Nhân dân tỉnh nếu chưa có quy hoạch được duyệt.

- Bảo đảmcác yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật bảo vệ môi trường.

- Nhà đầu tưphải sử dụng tối thiểu 30% lao động và 60% nguyên liệu lúa, ngô, khoai, sắn,phụ phẩm thủy sản tại địa phương.

m) Hỗ trợ đầutư chế biến gỗ rừng trồng

* Nhà đầu tưtrong nước có dự án đầu tư nhà máy chế biến gỗ rừng trồng; tre công nghiệp đượcngân sách nhà nước hỗ trợ như sau:

- Hỗ trợ đầutư 20 tỷ đồng/nhà máy sản xuất gỗ MDF quy mô trên 30.000 m3 MDF/nămtrở lên; Hỗ trợ đầu tư 10 tỷ đồng/nhà máy đối với các nhà máy chế biến ván dăm,tre ép công nghiệp có quy mô trên 20.000 m3 trở lên để xây dựngcơ sở hạ tầng về giao thông, điện, nước, nhà xưởng và xử lý chất thải.

- Hỗ trợ chiphí vận chuyểnsản phẩm với mức 1.500 đồng/tấn/km; khoảng cách được tínhtừ địa điểm đặt nhà máy đến trung tâm thành phố Hà Nội theo đường ô tô gần nhất;khối lượng vận chuyển tính theo hàng hóa thực tế vận chuyển; thờigian tính hỗ trợ là 5 năm.

* Điều kiện để Dựán đầu tư được hưởng hỗ trợ gồm:

- Dự án đượcchấp thuận cho phép đầu tư của Ủy ban Nhân dân tỉnh.

- Các nhàmáy sản xuất ván MDF, ván dăm phải kết hợp với sản xuất ván sàn, ván thanh, vánghép thanh, ván ép; sản lượng của sản phẩm kết hợp này được tính vào công suấthỗ trợ vận chuyển.

- Thiết bịđược sản xuất tại các nước phát triển và các nước đang phát triểnphải mới 100%”.Nhà máy không được dời địa bàn tỉnh trong vòng 20 năm.

- Diện tíchrừng trồng và nguyên liệu hiện có trên địa bàn tỉnh phải đủ cho nhà máyhoạt động tối thiểu 60% công suất trong 5 năm đầu tiên. Dự án phải sử dụng tốithiểu 30% lao động địa phương.

- Tổng công suấtthiết bị thực tế của các nhà máy được hỗ trợ vận chuyển không quá 200.000 tấn trênđịa bàn tỉnh.

- Bảo đảm các yêucầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật bảo vệ môi trường.

n) Hỗ trợ đầutư cơ sở chế tạo, bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản

* Nhà đầu tưcó dự án đầu tư nhà máy hoặc cơ sở bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản; cơsở sản xuất sản phẩm phụ trợ; chế tạo thiết bị cơ khí để bảo quản, chế biếnnông, lâm, thủy sản được ngân sách nhà nước hỗ trợ như sau:

- Hỗ trợkhông quá 60% chi phí và tổng mức hỗ trợ không quá 5 tỷ đồng/dự án để xây dựngcơ sở hạ tầng về xử lý chất thải, giao thông, điện, nước, nhà xưởng và muathiết bị trong hàng rào dự án.

- Hỗ trợkhông quá 70% chi phí xử lý chất thải cho các nhà máy chế biến nông, lâm, thủysản quy mô lớn, đã đầu tư, sử dụng nhiều lao động, có tác động lớn đến kinh tế,xã hội của tỉnh.

- Hỗ trợchi phí vận chuyển sản phẩm với mức 1.500 đồng/tấn/km; khoảng cách hỗ trợ đượctính từ địa điểm đặt nhà máy hoặc cơ sở bảo quản, chế biến đến thành phố LaiChâu theo đường ô tô gần nhất; khối lượng vận chuyển tính theo hàng hóathực tế vận chuyển; hỗ trợ một lần ngay sau khi hoàn thành đầu tư; thờigian tính hỗ trợ là 5 năm.

- Nếu dự ánchưa có đường giao thông, hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước đến hàng ràodự án thì được hỗ trợ thêm 70% chi phí và tổng mức hỗ trợ không quá 5 tỷđồng/dự án để đầu tư xây dựng các hạng mục nêu trên (có thể lập dự án riêng).

* Điều kiện để Dựán đầu tư được hưởng hỗ trợ gồm:

- Giá trịsản phẩm sau chế biến tăng ít nhất 2 lần so với giá trị nguyên liệu thôban đầu.

- Bảo đảmtiêu chuẩn an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩmvà quy mô công suất tối thiểu theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

- Nằm trongquy hoạch được duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chấp thuận chophép đầu tư của Ủy ban Nhân dân tỉnh nếu chưa có quy hoạch được duyệt.

- Bảo đảmcác yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật bảo vệ môi trường.

- Dự án khôngthuộc đối tượng quy định tại Mục “Hỗ trợ đầu tư cơ sở sấy lúa, ngô, khoai, sắn,sấy phụ phẩm thủy sản” và Mục “Hỗ trợ đầu tư chế biến gỗ rừng trồng” nêu trên.

- Dự án phảisử dụng tối thiểu 30% lao động và 60% nguyên liệu nông lâm thủy sản chính tạiđịa phương.

2.2. Bổ sung Điểm 2.7 vào sau Điểm2.6 Điều 1 Nghị quyết số 69 như sau

2.7. Nguyên tắc áp dụng ưu đãihỗ trợ đầu tư; nguồn vốn hỗ trợ đầu tư và cơ chế hỗ trợ đầu tư

a) Nguyên tắc áp dụng ưu đãi, hỗtrợ đầu tư

- Nhà đầu tư khi xây dựng vùngnguyên liệu mà có hợp đồng liên kết sản xuất nguyên liệu ổn định với người dânđược ưu tiên trước xem xét ưu đãi, hỗ trợ đầu tư.

- Trong cùng một thời gian, nếudoanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng nhiều mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư khácnhau thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư có lợinhất.

- Các dự án đã sử dụng vốn tíndụng ưu đãi, vốn bảo lãnh tín dụng của Nhà nước không thuộc đối tượng sử dụngnguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách quy định tại Nghị quyết này.

b) Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư

Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư theo quyđịnh tại Nghị quyết này bao gồm ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu chongân sách địa phương; vốn lồng ghép từ các chương trình dự án và ngân sách địaphương. Cụ thể:

- Ngân sách Trung ương hỗ trợ:Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

- Ngân sách tỉnh: Hàng năm dành từ2% đến 5% ngân sách tỉnh để thực hiện hỗ trợ.

c) Cơ chế hỗ trợ đầu tư

- Ngân sách Trung ương hỗ trợ chodự án có mức cần hỗ trợ trên 2 tỷ đồng.

- Ngân sách tỉnh hỗ trợ cho dự áncòn lại (dưới 2 tỷ đồng), gồm cả những dự án lớn hơn 2 tỷ đồng nhưng khôngsử dụng ngân sách trung ương, dự án có mức áp dụng trần thấp hơn so vớiquy định tại Nghị định 210/2013/NĐ-CP .

- Ngân sách nhà nước thực hiện hỗtrợ sau đầu tư; khi hạng mục đầu tư, gói thầu của dự án hoàn thành thì đượcgiải ngân 70% mức vốn hỗ trợ theo hạng mục, gói thầu; sau khi dự án hoàn thànhđầu tư và được nghiệm thu thì được giải ngân 30% mức vốn hỗ trợ còn lại.

3. Bãibỏ nội dung tại Tiết b “Hỗ trợ cước phí vận tải” Điểm 2.5 Khoản 2 Điều 1.

Điều 2. Tổ chức thực hiện.

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo,tổ chức triển khai thực hiện.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhândân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnhgiám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

Điều 3.Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. Cácnội dung khác không quy định tại nghị quyết này, thực hiện theo quy địnhtại Nghị quyết số 69/2012/NQ-HĐND ngày 7 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh.

Nghị quyết này được Hội đồng nhândân tỉnh khóa XIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2014./.

CHỦ TỊCH




Giàng Páo Mỷ