HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12/2011/NQ-HĐND

Cà Mau, ngày 09 tháng 12 năm 2011

NGHỊ QUYẾT

VỀQUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI VẬN ĐỘNG VIÊN, HUẤN LUYỆN VIÊN THỂTHAO THÀNH TÍCH CAO CỦA TỈNH CÀ MAU

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ HAI
(Từ ngày 07 đến ngày 09 tháng 12 năm 2011)

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quyphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Quyết định số 67/2008/QĐ-TTg ngày 26/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ dinh dưỡng đặcthù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao;

Căn cứ vào Thông tư liên tịch số 149/2011/TTLT /BTC-BVHTTDL ngày 07/11/2011 của Bộ Tài chính và Bộ Văn hóa, Thểthao và Du lịch hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận độngviên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao;

Xét Tờ trình số 129/TTr-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc ban hành Nghịquyết quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viênthể thao thành tích cao của tỉnh Cà Mau và Báo cáo thẩm tra số 34/BC-HĐND ngày05 tháng 12 năm 2011 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh;

Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Maukhóa VIII, kỳ họp thứ Hai đã thảo luận và thống nhất,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định chế độ dinhdưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích caocủa tỉnh Cà Mau, cụ thể như sau:

1. Đối tượng:

- Vận động viên, huấn luyện viênđang tập luyện, huấn luyện tại các trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao, cáctrường năng khiếu thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp.

- Vận động viên, huấn luyện viênđang làm nhiệm vụ tại các giải thể thao thành tích cao quy định tại Điều 37Luật Thể dục Thể thao.

2. Phạm vi áp dụng:

- Đội tuyển tỉnh.

- Đội tuyển trẻ tỉnh.

- Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh,cấp huyện.

- Đội tuyển huyện, thành phố trựcthuộc tỉnh.

- Vận động viên, huấn luyện viêncủa tỉnh tập luyện, thi đấu ở nước ngoài (trừ trường hợp tập trung cho độituyển quốc gia).

3. Thời gian áp dụng:

Số ngày có mặt thực tế tập trungtập luyện và tập trung thi đấu theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

4. Mức chi cụ thể:

Chế độ dinh dưỡng được tính bằngtiền cho một ngày tập trung tập luyện, thi đấu của vận động viên, huấn luyệnviên. Mức quy định cụ thể như:

Đơnvị tính: đồng/người/ngày

STT

Vận động viên, Huấn luyện viên thể thao cấp đội tuyển

Mức dinh dưỡng

Thời gian tập trung tập luyện

Thời gian tập trung thi đấu

01

Đội tuyển tỉnh

150.000

200.000

02

Đội tuyển trẻ tỉnh

120.000

150.000

03

Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh, cấp huyện

90.000

150.000

04

Đội tuyển huyện, thành phố

90.000

150.000

5. Kinh phí thực hiện:

Nguồn kinh phí chi trả cho chế độdinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao đangtập luyện, huấn luyện và thi đấu được bố trí trong dự toán ngân sách hàng nămgiao cho đơn vị theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnhtriển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Thường trực Hội đồngnhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ Đại biểu Hội đồng nhân dân vàđại biểu HĐND tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này có hiệu lực thi hànhkể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

Nghị quyết này được Hội đồngnhân dân tỉnh Cà Mau khóa VIII, kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 09 tháng 12 năm2011.

Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ VH, TT&DL;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (BTP);
- TT. Tỉnh ủy;
- UBND tỉnh;
- BTT. UBMTTQ VN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- TT HĐND, UBND huyện, TP;
- Cổng Thông tin Điện tử tỉnh;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Bùi Công Bửu