HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12/ 2013/NQ- HĐND

Kiên Giang, ngày 10 tháng 7 năm 2013

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ PHÂN BỔ KINH PHÍ TRUNGƯƠNG BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU CHO NGÂN SÁCH TỈNH ĐỂ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỊAPHƯƠNG SẢN XUẤT LÚA VÀ HỖ TRỢ NGƯỜI SẢN XUẤT LÚA

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ TÁM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtcủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sáchnhà nước;Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ vềquản lý, sử dụng đất trồng lúa;

Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ; Thông tư số 205/2012/TT-BTC ngày 23 tháng 11năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ vàphát triển đất trồng lúa theo Nghị định 42/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2012của Chính phủ;

Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 64/TTr-UBND ngày 21 tháng 6năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân bổ kinh phí Trung ương bổ sungcó mục tiêu cho ngân sách tỉnh Kiên Giang để thực hiện chính sách hỗ trợ địaphương sản xuất lúa và hỗ trợ người sản xuất lúa;Báo cáo thẩm tra số 133/BC-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2013 của Ban Kinhtế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồngnhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.

Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờtrình số 64/TTr-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việcphân bổ kinh phí Trungương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách tỉnh Kiên Giang để thực hiện chính sáchhỗ trợ địa phương sản xuất lúa và hỗ trợ người sản xuất lúa như sau:

1. Chi hỗ trợ cho người trực tiếp sảnxuất lúa:

a) Hỗ trợ 500.000 đồng/ha/năm đối vớiđất chuyên trồng lúa nước;

b) Hỗ trợ 100.000 đồng/ha/năm đối vớiđất lúa khác, trừ đất lúa nương được mở rộng tự phát không theo quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất trồng lúa;

c) Đối tượng, điều kiện hưởng hỗ trợ:Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất lúa trên diện tích đất nằmtrong quy hoạch đất trồng lúa.

Người sản xuất lúa sử dụng kinh phíđược hỗ trợ để phát triển sản xuất lúa có hiệu quả (ứng dụng tiến bộ khoa họckỹ thuật, quy trình sản xuất mới; đầu tư giống, phân bón, thuốc bảo vệ thựcvật;…) nhằm nâng cao năng suất và chất lượng lúa, góp phần xây dựng nông thônmới.

2. Phần kinh phí hỗ trợ cho địaphương sản xuất lúa:

a) Hỗ trợ 500.000 đồng/ha/năm đối vớiđất chuyên trồng lúa nước;

b) Hỗ trợ 100.000 đồng/ha/năm đối vớiđất lúa khác, trừ đất lúa nương được mở rộng tự phát không theo quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất trồng lúa.

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ tìnhhình thực tế hàng năm của địa phương quyết định mức chi đầu tư xây dựng, chiduy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn, chi hỗ trợ cáchoạt động khuyến nông và chi hỗ trợ xây dựng, phổ biến nhân rộng mô hình sảnxuất mới có hiệu quả cho các cấp chính quyền ở địa phương theo đúng quy địnhtại Khoản 2, Điều 2 củaThông tư số 205/2012/TT-BTC ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính.Trường hợp khi Trung ương có thay đổi cơ chế, chính sách, Ủy ban nhân dân tỉnhtrình Hội đồng nhân dân tỉnh về các mức chi theo đúng quy định hiện hành.

Điều 2.

Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy bannhân dân tỉnh chỉ đạo các cấp, các ngành, các địa phương triển khai thực hiệnnghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Thường trực Hội đồng nhân dân, cácBan của Hội đồng nhân dân và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3.

Nghị quyết này cóhiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VIII,Kỳ họp thứ tám thông qua; được áp dụng thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2012 đến 31 tháng 12 năm2015.

Năm 2012 chỉ hỗ trợ 06 tháng bằng 50%mức hỗ trợ quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này.

Bãi bỏ Thông báo số 46/TB-HĐND ngày 25 tháng 3 năm 2013 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thựchiện phân bổ kinh phí Trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách tỉnh KiênGiang để thực hiện chính sách hỗ trợ địa phương sản xuất lúa và hỗ trợ ngườisản xuất lúa./.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Thanh Sơn