HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12/2013/NQ-HĐND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 07 năm 2013

NGHỊ QUYẾT

VỀ THỰC HIỆN MỨC THUHỌC PHÍ THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 49/2010/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 5 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ“QUY ĐỊNH VỀ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ, HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP VÀ CƠ CHẾ THU, SỬ DỤNGHỌC PHÍ ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN TỪ NĂM HỌC 2010- 2011 ĐẾN NĂM HỌC 2014 - 2015”.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI
(Từ ngày 10 đến ngày 13 tháng 7 năm 2013)

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtcủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Luật Giáo dục năm 2005 đã được sửa đổi,bổ sung năm 2009;

Căn cứ Nghị quyết số 35/2009/QH12 ngày 19 tháng6 năm 2009 của Quốc hội về chủ trương, định hướng đổi mới một số cơ chế tàichính trong giáo dục và đào tạo từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18 tháng4 năm 2005 của Chính phủ về đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế,văn hóa và thể dục, thể thao;

Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tậpvà cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dụcquốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đàotạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về hướng dẫn thực hiệnmột số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chínhphủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sửdụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;

Căn cứ Thông tư số liên tịch số 29/2011/TTLT-BGDĐT-BTC ngày 15 tháng 7 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo - BộTài chính về hướng dẫn thực hiện chi hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em năm tuổi ở cáccơ sở giáo dục mầm non theo quy định tại Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09 tháng02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Phổ cập giáo dục mầm noncho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010 - 2015;

Xét Tờ trình số 3371/TTr-UBND ngày 04 tháng 7năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về thực hiện Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợchi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệthống giáo dục quốc dân từ năm học 2013 - 2014 đến năm học 2014 - 2015 trên địabàn thành phố Hồ Chí Minh; sau khi xem xét báo cáo thẩm tra số 408/BC-HĐND ngày06 tháng 7 năm 2013 của Ban Văn hóa - Xã hội; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhândân thành phố,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.Thống nhất với nội dung của Tờ trìnhsố 3371/TTr-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố, cácmức thu học phí theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 củaChính phủ “Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chếthu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từnăm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015” được thực hiện trên địa bàn Thànhphố Hồ Chí Minh như sau:

1. Về nguyên tắc:

- Mức học phí đã bao gồm tiền cơ sở vật chất, vệsinh được áp dụng từ năm học 2013 - 2014; các năm học sau mức thu học phí sẽđược điều chỉnh tăng theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm 5% do BộKế hoạch và Đầu tư thông báo và đạt gần bằng mức trần theo khung của Nghị địnhsố 49/2010/NĐ-CP vào năm học 2014 - 2015.

2. Về mức thu học phí:

a) Đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổthông, giáo dục thường xuyên:

- Đối với học sinh trường chuyên, lớp chuyên:

Lớp chuyên: không thu học phí;

Lớp thường: thu theo mức học phí phổ thông cùngcấp.

- Mức học phí được chia thành hai nhóm đối tượngtại Thành phố Hồ Chí Minh như sau:

+ Nhóm 1: Học sinh có gia đình sống ở các quận nộithành (quận 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, Bình Thạnh, Phú Nhuận, GòVấp, Tân Bình, Tân Phú, Thủ Đức và Bình Tân).

+ Nhóm 2: Học sinh có gia đình sống ở các huyệnngoại thành (huyện Bình Chánh, Hóc Môn, Củ Chi, Cần Giờ và huyện Nhà Bè).

MỨC THU NĂM HỌC 2013 - 2014

Đvt: đồng/họcsinh/tháng.

Cấp học

Mức học phí mới đề nghị năm 2013 - 2014

Nhóm 1

Nhóm 2

Nhà trẻ

150.000

90.000

Mẫu giáo

120.000

60.000

Tiểu học

Không thu

Trung học cơ sở

75.000

60.000

Bổ túc trung học cơ sở

112.000

90.000

Trung học phổ thông

90.000

75.000

Bổ túc trung học phổ thông

135.000

112.000

MỨC THU NĂM HỌC 2014 – 2015

Đvt: đồng/họcsinh/tháng.

Cấp học

Mức học phí mới đề nghị năm 2014 – 2015

Nhóm 1

Nhóm 2

Nhà trẻ

200.000

140.000

Mẫu giáo

160.000

100.000

Tiểu học

Không thu

Trung học cơ sở

100.000

85.000

Bổ túc trung học cơ sở

150.000

130.000

Trung học phổ thông

120.000

100.000

Bổ túc trung học phổ thông

180.000

150.000

b) Đối với cơ sở giáo dục trung cấp chuyênnghiệp, cao đẳng, đại học:

- Đối với các Trường trung cấp chuyên nghiệp, caođẳng, đại học trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố cho phép Hiệu trưởng các đơnvị căn cứ mức trần học phí từng năm học và hệ số điều chỉnh quy định tại Điểm 1và Điểm 2 Điều 12 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP từ năm học 2013 - 2014 đến năm học2014 - 2015 để xác định mức thu học phí cụ thể cho các đối tượng, trình độ đàotạo theo từng năm học.

- Đối với các Trường trung cấp nghề, cao đẳng nghềtrực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố cho phép Hiệu trưởng các đơn vị căn cứ mứctrần học phí từng năm học quy định tại Điểm 3 Điều 12 Nghị định số49/2010/NĐ-CP từ năm học 2013 - 2014 đến năm học 2014 - 2015 để xác định mứcthu học phí cụ thể cho các đối tượng, trình độ đào tạo và ngành nghề theo từngnăm học.

c) Đối với khoản thu trường công lập chất lượngcao và các môn tự chọn:

Giao Ủy ban nhân dân thành phố chịu trách nhiệm chỉđạo Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng các mức thu khác theo từng loại hình trường(học bán trú, môn tự chọn, ngoại khóa) và mức học phí chất lượng cao trình Ủyban nhân dân thành phố xem xét quyết định.

3. Về quản lý và sử dụng nguồn thu học phí:

a) Thu học phí:

Học phí được thu định kỳ hàng tháng; nếu học sinh,sinh viên tự nguyện, nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả nămhọc. Đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục thường xuyên, dạy nghề thườngxuyên và các khóa đào tạo ngắn hạn, học phí được thu theo số tháng thực học.Đối với các cơ sở giáo dục phổ thông, học phí được thu 09 tháng/năm. Đối vớicác cơ sở giáo dục nghề nghiệp học phí được thu 10 tháng/năm.

Các cơ sở giáo dục có trách nhiệm tổ chức thu, cấpbiên lai học phí cho người học và nộp học phí vào ngân hàng hoặc Kho bạc Nhànước nơi mở tài khoản đăng ký hoạt động.

b) Sử dụng học phí:

Các cơ sở giáo dục công lập sử dụng học phí theoquy định của Chính phủ về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệmvụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

Cơ sở giáo dục ngoài công lập sử dụng học phí theoquy định của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạtđộng trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.

c) Chế độ kiểm tra, báo cáo:

Các cơ sở giáo dục thuộc mọi loại hình đều có tráchnhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê quỹ học phí theo các quyđịnh của pháp luật, thực hiện yêu cầu về thanh tra, kiểm tra của cơ quan tàichính và cơ quan quản lý giáo dục có thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước phápluật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu cung cấp.

Thu chi học phí của cơ sở giáo dục công lập phảitổng hợp chung vào báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân thành phố chỉđạo các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các quận, huyện, các cơ sở giáo dụccông lập tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phốHồ Chí Minh khóa VIII, Kỳ họp thứ mười thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2013./.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Thị Quyết Tâm