HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12 / 2015/NQ-HĐND

Cần Thơ, ngày 04 tháng 12 năm 2015

NGHỊ QUYẾT

VỀ HỖ TRỢ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI TÁM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

>> Xem thêm:  Chính sách xã hội là gì ? Nội dung của chính sách xã hội trong Hiến Pháp ?

Sau khi xem xét Tờ trình số 120/TTr-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố về chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn và các đối tượng chính sách xã hội khác đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội; ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.

Chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn và các đối tượng chính sách xã hội khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ đến năm 2020. Đây là chính sách của địa phương, được áp dụng bổ sung cho chính sách hỗ trợ người học được quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án“Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” và Quyết định số 46/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng.

1. Đào tạo nghề ngắn hạn

a) Đối tượng

- Người lao động trong độ tuổi lao động chưa có việc làm hoặc có việc làm chưa ổn định có nhu cầu học nghề, giải quyết việc làm, ổn định cuộc sống;

- Chiến sĩ lực lượng vũ trang xuất ngũ từ năm 2009 trở về trước (không thuộc diện hưởng chính sách học nghề theo Quyết định số 121/2009/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hoạt động của các cơ sở dạy nghề thuộc Bộ Quốc phòng và chính sách hỗ trợ bộ đội xuất ngũ học nghề);

- Đối tượng phải chuyển đổi nghề do bị ảnh hưởng các chính sách của Nhà nước;

- Trẻ em lang thang cơ nhở;

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng đào tạo nghề mới nhất năm 2022

- Phạm nhân hết hạn tù trở về địa phương hòa nhập cộng đồng;

- Đối tượng mại dâm, nghiện ma túy đang tập trung tại Trung tâm giáo dục

- lao động xã hội; các đối tượng mại dâm, nghiện ma túy hoàn lương ngoài cộng đồng.

b) Mức hỗ trợ

- Tiền ăn: 20.000 đồng/người/ngày thực học;

- Tiền đi lại: Tối đa không quá 200.000 đồng/người/khóa học (theo giá vé giao thông công cộng và ở xa nơi cư trú từ 15 km trở lên).

2. Đào tạo trung cấp nghề theo mô hình vừa học văn hóa vừa học nghề

a) Đối tượng

- Người dân tộc thiểu số;

- Người thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi người có công;

>> Xem thêm:  Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức thực hiện chính sách xã hội

- Hộ nghèo;

- Hộ cận nghèo.

b) Mức hỗ trợ: 190.000 đồng/người/tháng.

c) Thời gian được hưởng hỗ trợ: 10 tháng/năm (Không quá 03 năm học).

Điều 2.

Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.

Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 09/2010/NQ-HĐND ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn và các đối tượng chính sách xã hội khác đến năm 2020.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VIII, kỳ họp thứ mười tám thông qua ngày 04 tháng 12 năm 2015; có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật./.

>> Xem thêm:  Ngân hàng chính sách xã hội là gì ? Mức lãi suất của ngân hàng chính sách xã hội

Nơi nhận:
- Ủy ban thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ban Công tác đại biểu - UBTVQH;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các bộ: Bộ Tài chính; Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Đoàn đại biểu Quốc hội TP. Cần Thơ;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- Ủy ban nhân dân thành phố;
- UBMTTQVN thành phố;
- Đại biểu HĐND thành phố;
- Sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;
- Thường trực HĐND quận, huyện;
- UBND quận, huyện;
- Website Chính phủ;
- TT Công báo; Chi cục VT-LT thành phố;
- Báo Cần Thơ; Đài PT và TH TP. Cần Thơ;
- Lưu: VT,HĐ,250.

CHỦ TỊCH



Phạm Văn Hiểu