ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Nghị quyết số: 1206/2016/NQ-UBTVQH13

Hà Nội, ngày 13 tháng 5 năm 2016

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ,CHÍNH SÁCH VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam;

Căn cứ Luật

Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờtrình số 112/TTr-CPngày 21 tháng 4 năm 2016và Báo cáo thẩm tra số 3365/BC-U B TCNS13 ngày 20tháng 4 năm 2016 của Ủyban Tài chính - Ngân sách của Quốc hội,

QUYẾT NGHỊ:

Điền 1. Phạm vi Điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về chế độ,chính sách và các Điều kiện bảo đảm hoạt động đối với đại biểu Hội đồng nhândân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); huyện,quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thànhphố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp huyện); xã, phường, thị trấn(sau đây gọi chung là cấp xã).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đại biểu Hội đồng nhân dân nêu tạiĐiều 1 Nghị quyết này, bao gồm: Đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyêntrách và đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động không chuyên trách ở cấp tỉnh, cấphuyện, cấp xã.

2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị cóliên quan đến việc thực hiện chế độ, chính sách và các Điều kiện bảo đảm hoạt độngcủa đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.

Điều 3. Chế độ, chính sách đốivới đạibiểu Hội đồng nhân dân

1. Về tiền lương

a) Đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt độngchuyên trách là cán bộ, công chức của cơ quan nhà nước thuộc đối tượng áp dụngcủa Luật Cán bộ, công chức được trả lương, phụ cấp và các chế độ khác từ ngânsách nhà nước theo quy định của

b) Đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt độngkhông chuyên trách đang làm việc ở cơ quan, tổ chức, đơn vị trong thời gian thựchiện nhiệm vụ đại biểu được bảo đảm trả lương, phụ cấp, các chế độ khác theoquy định tại Khoản 2 Điều 103 của Luật tổ chức chính quyền địaphương ;

c) Đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt độngkhông chuyên trách mà không phải là người hưởng lương (kểcả người hưởng lương hưu) hoặc hưởng trợ cấp hàng tháng từ ngân sách nhà nước hoặc từ quỹ bảo hiểm xã hội thì được chi trả chế độ tiềncông lao động theo ngày thực tế thực hiện nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân:

Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã:0,10 mức lương cơ sở/ngày;

Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện:0,12 mức lương cơ sở/ngày;

Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh:0,14 mức lương cơ sở/ngày;

Ngày thực tế thực hiện nhiệm vụ đạibiểu Hội đồng nhân dân là ngày tham gia các hoạt động của Hội đồng nhân dântheo kế hoạch, chương trình hoạt động của Hội đồng nhân dân.

2. Về hoạt độngphí

Đại biểu Hội đồng nhân dân (bao gồm cảđại biểu hoạt động chuyên trách và hoạt động không chuyên trách) được hưởng hoạtđộng phí hàng tháng như sau:

a) Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã:Hệ số 0,3 mức lương cơ sở;

b) Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện:Hệ số 0,4 mức lương cơ sở;

c) Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh:Hệ số 0,5 mức lương cơ sở;

3. Các chế độ, chính sách khác

a) Đại biểu Hội đồng nhân dân đượctham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểmxã hội và bảo hiểm y tế;

b) Đại biểu Hội đồng nhân dân nếu từtrần mà người lo mai táng không đủ Điều kiện hưởng trợ cấp mai táng từ Quỹ bảohiểm xã hội hoặc không thuộc đối tượng hưởng trợ cấp mai táng từ ngân sách nhànước thì được hưởng một lần trợ cấp mai táng bằng 10 lần mứclương cơ sở do Hội đồng nhân dân cấp đó chi trả từ ngân sách nhà nước;

c) Đại biểu Hội đồng nhân dân hoànthành xuất sắc nhiệm vụ được xét khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua,khen thưởng.

Điều 4. Các Điều kiện bảo đảm hoạt động

Ngoài các Điều kiện bảo đảm hoạt độngcủa đại biểu Hội đồng nhân dân quy định tại các Khoản 1, 2, 3và 4 Điều 103 của Luật tổ chức chính quyềnđịa phương , đại biểu Hội đồng nhân dân được bảo đảm hoạt động như sau:

1. Đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt độngchuyên trách được bảo đảm chỗ làm việc, trang thiết bị văn phòng

2. Đại biểu Hội đồng nhân dân đượccung cấp báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân,

Việc cung cấp báo chí và thông tin cầnthiết khác cho đại biểu Hội đồng nhân dân do Hội đồng nhândân cấp tỉnh quyết định.

3. Đại biểu Hội đồng nhân dân được cấp kinh phí hoạt động tiếp xúc cử tri, giám sát; hỗ trợ công tácphí; khám, chăm sóc sức khỏe định kỳ; may lễ phục; nghiên cứu; học tập, bồi dưỡngnghiệp vụ công tác đại biểu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.

Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện

1. Các Khoản chi (bao gồm các chế độ,chính sách được quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 3 của Nghị quyết này) do ngânsách nhà nước bảo đảm đối với đại biểu Hội đồng nhân dân cấp nào thì được bốtrí trong dự toán ngân sách nhà nước của Hội đồng nhân dân cấp đó.

2. Các Khoản chitiền lương, phụ cấp và các chế độ, chínhsách khác đối với đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt độngkhông chuyên trách không do ngân sách bảo đảm thì cơ quan, tổ chức, đơn vị nơiđại biểu làm việc chi trả.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thihành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

2. Nghị quyết này thay thế quy định tại Điều 75 và Điều 77 Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban thường vụ Quốc hội, Ủy banTài chính - Ngân sách, Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội trong phạmvi chức năng, nhiệm vụ giám sát thực hiện Nghị quyết này.

2. Chính phủ quy định mức chi đối vớiđại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã tại Khoản 1 Điều 4 Nghịquyết này.

3. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyếtđịnh, tổ chức thực hiện chế độ, chính sách và các Điều kiện bảo đảm hoạt động củađại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã theo quy định của phápluật./.

TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
CHỦ TỊCH




Nguyễn Thị Kim Ngân