ỦY BAN THƯNG VỤ QUỐC HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Nghị quyết số: 1210/2016/UBTVQH13

Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2016

NGHỊQUYẾT

VỀPHÂN LOẠI ĐÔ THỊ

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

Căn cứ Hiến pháp nướccộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Luật tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 ;

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địaphương s 77/2015/QH13 ;

Căn cứ Luật quy hoạch đô thị s 30/2009/QH 12;

Xét đề nghị của Chính phủ tại T trình s 04/TTr-CP ngày 11năm 2016,

QUYẾT NGHỊ:

Chương I

QUYĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng vàphạm vi phân loại đô thị

1. Thành phố trực thuộc trung ương đượcphân loại đô thị theo tiêu chí đô thị loại đặc biệt hoặc đô thị loại I.

2. Thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộcthành phố trực thuộc trung ương được phân loại đô thị theo tiêu chí đô thị loại II hoặc đô thịloại III.

3. Thị xã được phân loại đô thị theo tiêu chíđô thị loại III hoặc đô th loại IV.

4. Thị trấn được phân loại đô thị theotiêu chí đô thị loại IV hoặc đô thị loại V.

5. Khu vực dự kiến hình thành đô thịtrong tương lai được phân loại theo tiêu chí loại đô thị tương ứng.

Điều 2. Nguyên tắcphân loại đô thị

1. Việc phân loại đô thị được thực hiệntrên cơ sở Chương trình phát trin đô thị quốc gia, Chương trình phát triển đô thịtoàn tỉnh và Chương trình phát triển từng đô thị để quản lý phát triển đô thị,bảo đảm

2. Đô thị được quy hoạch và đầu tư xâydựng đạt tiêu chí của

3. Đánh giá phân loại đô thị đối vớikhu vực dự kiến hình thành đô thị trong tương lai là một trong những cơ sở đểthành lập, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính đô thị.

4. Việc phân loại đô thị được thực hiệnbằng phương pháp tính điểm. Điểm phân loại đô thị là tổng số điểm đạt được củacác tiêu chí.

Chương II

TIÊUCHÍ PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ

Điều 3. Đô thị loại đặcbiệt

1. Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấuvà trình độ phát triển kinh tế - xã hội:

a) Vị trí, chức năng, vai trò là Thủđô hoặc trung tâm tổng hợp cấp quốc gia, quốc tế về kinh tế, tài chính,

b) Cơ cấu và trình độ phát triển kinhtế - xã hội đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghịquyết này.

2. Quy mô dân số toàn đô thị đạt từ5.000.000 người trở lên;khu vực nội thành đạt từ 3.000.000 người trở lên.

3. Mật độ dân số toàn đô thị đạt từ3.000 người/kmười/km

4. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toànđô thị đạt từ 70% trở lên; khu vực nội thành đạt từ 90% trở lên.

5. Trình độ phát triển cơ sở hạ tầngvà kiến trúc, cảnh quan đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 banhành kèm theo Nghị quyết này.

Điều 4. Đô thị loại I

1. Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu vàtrình độ phát triển kinh tế - xã hội:

a) Vị trí, chức năng, vai trò tế,khoa học và công nghệ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đy sự

b) Cơ cấu và trình độ pháttriển kinh tế - xã hội đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèmtheo Nghị quyết này.

2. Quy mô dân số:

a) Đô thị là thành phố trực thuộctrung ương: quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 1.000.000 người trở lên;khu vực nội thành đạt từ 500.000 người trở lên;

b) Đô thị là thành phố thuộc tỉnh hoặcthành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương: quy mô dân số toàn đô thị đạttừ 500.000 người trở lên;khu vực nội thành đạt từ 200.000 người trở lên.

3. Mật độ dân số toàn đô thị đạt từ2.000 người/kmtrở lên; khu vựcnội thành tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 10.000 người/km

4. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toànđô thị đạt từ 65% trở lên; khu vực nội thành đạt từ 85% trở lên.

5. Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng vàkiến trúc, cnh quan đô thị đạtcác tiêu

Điều 5. Đô thị loạiII

1. Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấuvà trình độ phát triển kinh tế - xã hội:

a) Vị trí, chức năng, vai trò là trungtâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành cấp vùng, cấp tỉnh về kinh tế, tàichính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ, trungtâm hành chính cấp tỉnh, đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triểnkinh tế - xã hội của một tỉnh hoặc một vùng liên tỉnh;

b) Cơ cấu và trình độ phát triển kinhtế - xã hội đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyếtnày.

2. Quy mô dân số toàn đô thị đạt từ200.000 người trở lên; khu vực nội thành đạt từ 100.000 người tr

3. Mật độ dân số toàn đô thị đạt từ1.800 người/km

4. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toànđô thị đạt từ 65% trở lên; khu vực nội thành đạt từ 80% trở lên.

5. Trình độ phát triển cơ sở hạ tầngvà kiến trúc, cảnh quan đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 banhành kèm theo Nghị quyết này.

Điều 6. Đô thị loạiIII

1. Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấuvà trình độ phát triển kinh tế - xã hội:

a) Vị trí, chức năng, vai trò là trungtâm

b) Cơ cấu và trình độ phát triển kinhtế - xã hội đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghịquyết này.

2. Quy mô dân số toàn đô thị đạt từ100.000 người trở lên; khu vực nội thành, nội thị đạt từ 50.000 người trở lên.

3. Mật độ dân số toàn đô thị đạt từ1.400 người/km

4. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toànđô thị đạt từ 60% trở lên; khu vực nội thành, nội thị đạt từ 75% trở lên.

5. Trình độ phát triển cơ sởhạ tầng

Điều 7. Đô thị loạiIV

1. Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấuvà trình độ phát triển kinh tế - xã hội:

a) Vị trí, chức năng, vai trò là trungtâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành cấp tỉnh, cấp huyện về kinh tế, tàichính,

b) Cơ cấu và trình độ phát triển kinhtế - xã hội đạtcác tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

2. Quy mô dân số toàn đô thị đạt từ50.000 người trở lên; khu vực nội thị (nếu có) đạt từ 20.000 người trở lên.

3. Mật độ dân số toàn đô thị đạt từ1.200 người/km

4. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toànđô thị đạt từ 55% trở lên; khu vực nội thị (nếu có) đạt từ 70% trở lên.

5. Trình độ phát triển cơ sở hạ tầngvà kiến trúc, cảnh quan đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 banhành kèm theo Nghị quyết này.

Điều 8. Đô thị loại V

1. Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấuvà trình độ phát triển kinh tế - xã hội:

a) Vị trí, chức năng, vai trò là trungtâm hành chính hoặc trung tâm tng hợp

b) Cơ cấu và trình độ phát triển kinhtế - xã hội đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghịquyết này.

2. Quy mô dân số toàn đô thị đạt từ4.000 người trở lên.

3. Mật độ dân số toàn đô thị đạt từ1.000 người/km

4. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toànđô thị đạt từ 55% trở lên.

5. Trình độ phát triển cơ sở hạ tầngvà kiến trúc, cảnh quan đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 banhành kèm theo Nghị quyết này.

Điều 9. Phân loại đôthị áp dụng cho một số đô thị có tính chất đặc thù

1. Đô thị là trung tâm du lịch, khoa họcvà công nghệ, giáo dục, đào tạo thì tiêu chí quy mô dân số và mật độ dân số cóthể thấp hơn nhưng tối thiểu đạt 70% mức quy định; các tiêu chí khác phải bảo đảmmức quy định của loại đô thị tương ứng.

2. Đô thị loại III, loại IV và loại V ởmiền núi, vùng cao, có đường biên giớiquốc gia thì tiêu chí quy mô dân số có thể thấp hơn nhưng tối thiểu đạt 50% mứcquy định; các tiêu chí khác tối thiểu đạt 70% mức quy định của

3. Đô thị ở hải đảo thì tiêu chí trìnhđộ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc cảnh quan đô thị tối thiểu đạt 50% mứcquy định; các tiêu chí về quy mô dân số, mật độ dân số, tỷ lệ lao động phi nôngnghiệp và tiêu chuẩn về kinh tế - xã hội tối thiểu đạt 30% mức quy định của loạiđô thị tương ứng.

Chương III

TÍNHĐIỂM, THẨM QUYỀN VÀ THỦ TỤC PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ

Điều 10. Tính điểmphân loại đô thị

1. Việc phân loại đô thị được tính bằngphương pháp tính điểm, tổng số đim của các tiêu chí tối đa là 100 điểm.

2. Khung điểm phân loại đô thị của cáctiêu chí như sau:

a) Tiêu chí về vị trí, chức năng, vaitrò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đô thị tối đa 20 điểm;

b) Các tiêu chí về quy mô dân số, mậtđộ dân số, tỷ lệ lao độngphi nông nghiệp của đô thị ti đa 20 điểm. Trong đó, tiêu chí về quy mô dân số ti đa đạt 8 đim; mật độ dâns ti đa đạt 6 điểm;tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tối đa đạt 6 điểm;

c) Tiêu chí về trình độ phát triển cơsở hạ tầng và kiến tc, cảnh quanđô thị gm hạ tng xã hội, hạtng kỹ thuật,vệ sinh môi trường và kiếntrúc, cảnh quan đô thị ti đa đạt 60điểm.

Định mức, phân bổ và phương pháp tínhđiểm, phương pháp thu thập, tính toán s liệu của từng tiêu chun của cáctiêu chí tại khoản này được quy định tại các Phụ lục 1, 2 và 3 ban hành kèmtheo Nghị quyết này.

3. Đô thị được công nhận loại đô thịkhi các tiêu chí đạt mức tối thiểu và tổng số điểm của các tiêu chí đạt từ 75điểm trở lên.

Điều 11. Thẩm quyềnquyết định phân loại đô thị

1. Thủ tướng Chính phủ quyết định côngnhận đô thị loại đặc biệt, loại I và loại II.

2. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết địnhcông nhận đô thị loại III và loại IV.

3. Chủ tịch

Điều 12. Lập đề ánphân loại đô thị

1. Trách nhiệm lập đề án phân loại đôthị:

a)

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập đề ánphân loại đô thị cho các đô thị loại I là thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộcthành phố trực thuộc trung ương, đô thị loại II, loại III, loại IV và loại V.

2. Đề án phân loại đô thị gồm thuyếtminh đề án, các phụ lục đề án và phim minh họa về thực trạng phát triển đô thị:

a) Phần thuyết minh đề án nêu lý do vàsự cần thiết, khái quát quá trình lịch sử hình thành và phát triển của đô thị, đánh giáhiện trạng phát triển đô thị và chất lượng công trình hạ tầng đô thị, t chương trình

b) Các phụ lục kèm theo đề án gồm vănbản pháp lý, bảng biểu số liệu liên quan đến đề án và các bản vẽ thu nhỏ (A3) vềsơ đồ vị trí mối liên hệ vùng (01 bản), bản đồ địa giới hành chính đô thị (01 bản),bản đồ hiện trạng xây dựng đô thị và vị trí các dự án đang trin khai thựchiện (01 bản), sơ đ định hướngphát triển không gian (01 bản), bản đồ quy hoạch đợt đầu giai đoạn ngắn hạn (02bản vẽ thể hiện các nội dung quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch hạ tng kỹ thuật).S liệu đánhgiá phân loại đô thị phải ly năm trước liền kề với năm trình đề án và số liệu đề ándo cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp hoặc công bố;

c) Phim minh họa về thực trạng pháttriển đô thị đề nghị phân loại từ 20 đến 25 phút.

3. Đối với thị trấn được dự kiến mở rộngphạm vi đô thị để thành lập đơn vị hành chính đô thị mới mà phạm vi mở rộng đóvẫn thuộc địa giới đơn vị hành chính Ủy ban nhân dâncấp huyện có trách nhiệm tổ chức lập đề án phân loại đô thị đối với khu vực dựkiến hình thành đơn vị hành chính đô thị mới trình cơ quan có thẩm quyền quyếtđịnh công nhận đạt tiêu chí phân loại đô thị.

Đối với thị xã, thành phố thuộc tỉnh,thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương dự kiến mở rộng phạmvi đô thị để thành lập đơn vị hành chính đô thị, mà phạm vi mở rộng đó vẫn thuộcđịa giới hành chính cấp tỉnh thì Ủy ban nhân dân i với khu vựcdự kiến hình thành đơn vị hành chính đô thị mới trình cơ quan có thẩm quyền quyếtđịnh công nhận đạt tiêu chí phân loại đô thị.

4. Kinh phí phân loại đô thị do ngânsách nhà nước bảo đảm.

Điều 13. Trình tự, thủtục phân loại đô thị

1. Trách nhiệm thẩm định đề án phân loạiđô thị:

a) Bộ Xây dựng tổ chức thẩm định đề ánphân loại đô thị đối với đô thị loại đặc biệt, loại I, loại II, loạiIII và loại IV;

b) Sở Xây dựng tổ chức thẩm định đề ánphân loại đô thị loại V.

2. Nội dung thẩm định:

a) Đề án và trình tự, thủ tục lập đềán;

b) Căn cứ pháp lý, sự phù hợp với địnhhướng phát triển hệ thống đô thị quốc gia, vùng liên tỉnh, tỉnh và định hướngphát triển của đô thị;

c) Kiểm tra, đối chiếu nội dung đềán so với thực trạng phát triển đô thị;

d) Đánh giá các tiêu chí phân loại đôthị.

3. trình của

4. Cơ quan thẩm định có trách nhiệm tổchức thẩm định đề án phân loại đô thị trong thi hạn 15 ngày kể từngày nhận đủ đề án theo quy định tại Nghị quyết này.

5. Người có thẩm quyền phân loại đô thịquy định tại Điều 11 của Nghị quyết này có trách nhiệm xem xét, quyết định côngnhận loại đô thị trong thi hạn 15 ngàykể từ ngày nhận được t trình, đề ánphân loại đô thị và báo cáo thẩm định.

Chương IV

ĐIỀUKHOẢN THI HÀNH

Điều 14. Quy địnhchuyển tiếp

1. Đối với các đô thị đã có quyết địnhcông nhận loại đô thị trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì không phải phânloại lại, trừ trường

2. Đối với đô thị đã có đề án phân loạiđô thị trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định trước ngày Nghị quyết này có hiệulực thì cơ quan có thẩm quyền tổ chức thẩm định và trình người có thẩm quyềnban hành quyết định công nhận phân loại đô thị theo quy định của Nghị quyết này.

3. Đối với đô thị được công nhận loạiđô thị trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực mà phạm vi phân loại đô thị khôngtrùng với phạm vi ranh giới đơn vị hành chính dự kiến thành lập thì khi xétthành lập phải rà soát để công nhận loại đô thị phù hợp với Nghị quyết này.

4. Đối với đô thị đã được công nhận loạiđô thị trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực mà có dự kiến mở rộng phạm vi nộithành, nội thị để thành lập quận hoặc phường và đề án thành lập quận, phường đã đượctrình cơ quan thẩm định thì khu vực nội thành, nội thị đó không phải phân loạilại; còn khu vực dự kiến mở rộng phải được Bộ Xây dựng đánh giá đạt các tiêuchuẩn quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Điều 15. Hiệu lực thihành

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từngày ký.

TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
CHỦ TỊCH




Nguyễn Thị Kim Ngân

PHỤLỤC

TIÊU CHUẨN CỦA CÁC TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ VÀ PHƯƠNGPHÁP TÍNH ĐIỂM; CÁC TIÊU CHUẨN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG ÁP DỤNG ĐỐIVỚI KHU V C DỰ KIẾNTHÀNH LẬP PHƯỜNG, QUẬN; PHƯƠNG PHÁP THU THẬP, TÍNH TOÁN SỐ LIỆU
(Banhành kèm theo Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày25 tháng 5 năm 2016)

A. Phụ lục 1: Tiêu chuẩn của các tiêu chí phân loại đô thị và phương pháptính điểm

1. Tiêu chí 1: Vịtrí, ch c năng, vaitrò, cấu và trìnhđộ phát trin kinh tế -xã hội (tối thiểu đạt 15 điểm, tối đa đạt 20 điểm)

Bảng 1.1 -Tiêu chuẩn vị trí, chức năng, vai trò (tối thiểu đạt 3,75 điểm, tối đa đạt5,0 điểm)

TT

Loại đô thị

Tiêu chuẩn vị trí, chc năng, vai trò

Điểm

1

Đặc biệt

Là Thủ đô hoặc trung tâm tổng hợp cấp quốc gia, quốc tế về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, y tế, du lịch, khoa học và công ngh, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế-xã hội của cả nước.

5,0

Là trung tâm tổng hợp cấp quốc gia về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, y tế, du lịch, khoa học và công nghệ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước.

3,75

2

I

Là trung tâm tổng hợp cấp quốc gia về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, y tế, du lịch, khoa học và công nghệ, đu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng liên tỉnh hoặc cả nước.

5,0

Là trung tâm p cấp vùng hoặc cấp tỉnh về kinh tế, tài chính, inh tế-xã hội của một vùng liên tnh.

3,75

3

II

Là trung tâm tổng hợp cấp vùng về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, y tế, du lịch, khoa học và công nghệ, trung tâm hành chính cấp tỉnh, đầu mi giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng liên tỉnh.

5,0

Là trung tâm chuyên ngành cấp vùng hoặc trung tâm ính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, y tế, du lịch, khoa học và công nghệ, đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một tỉnh, vùng liên tnh.

3,75

4

III

Là trung tâm hành chính cấp tỉnh, trung tâm u mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh, vùng liên tnh.

5,0

Là trung tâm chuyên ngành cấp tỉnh về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, y tế, du lịch, khoa học và công nghệ cấp tỉnh, đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế-xã hội của tnh.

3,75

5

IV

Là trung tâm nh về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, y tế, du lịch, khoa học và công nghệ, đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh hoặc vùng liên huyện.

5,0

Là trung tâm âm chuyên ngành cấp huyện về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, y tế, du lịch, khoa học và công nghệ, đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện hoặc vùng liên huyện.

3,75

6

V

Là trung tâm hành chính hoặc trung tâm

5,0

Là trung tâm chuyên ngành cấp huyện về kinh tế, văn hóa, giáo dục, đào tạo, y tế, đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một cụm liên xã

3,75

Bảng 1.2 -Nhóm tiêu chuẩn cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội (tối thiểu đạt11,25 điểm, tối đa đạt 15 điểm)

TT

Tiêu chuẩn

Đơn vị tính

Loại đô thị

Điểm

Đặc biệt

I

II

III

IV

V

1

Cân đối thu chi ngân sách

2,0

Đủ

Đủ

Đủ

Đủ

Đủ

Đủ

1,5

2

Thu nhập bình quân đầu người năm so với cả nước

lần

3

2,1

1,75

1,4

1,05

0,7

3,0

2,1

1,75

1,4

1,05

0,7

0,5

2,25

3

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế(1)

Tăng tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông lâm thủy sản theo mục tiêu đ ra

3,0

Tăng tỷ trọng công nghiệp, xây dựng hoặc tăng tỷ trọng dịch vụ, giảm tỷ trọng nông lâm thủy sản theo mục tiêu đề ra

2,25

4

Mức tăng trưởng kinh tế trung bình 3

%

11

9

7

6,5

6

5,5

2,0

9

7

6,5

6

5,5

5

1,5

5

Tỷ lệ hộ nghèo

%

< 5,0

5,5

6,0

6,5

7,0

7,5

2,0

5,0

6,0

7,0

8,0

9,0

10

1,5

6

Tỷ lệ tăng dân số hàng năm (bao gồm tăng tự nhiên và tăng cơ học)

%

2,2

2,0

1,8

1,6

1,4

1,2

3,0

1,8

1,6

1,4

1,2

1,0

0,8

2,25

(1) Mục tiêu phát triển kinh tế của đô thị được xác định trong Nghị quyết về phát triển kinh tế xã hội.

2. Tiêu chí 2. Quy mô dân số (tối thiểuđạt 6,0 điểm, tối đa đạt 8,0 điểm)

Bảng 2 - Quymô dân số(tối thiu đạt 6,0 điểm,tối đa đạt 8,0 điểm)

TT

Tiêu chuẩn

Đơn vị tính

Loại đô thị

Điểm

Đặc biệt

I

II

III

IV

V

TW

Tỉnh

1

Dân số toàn đô thị

1.000 người

6.000

5.000

1.000

500

200

100

Từ 4.000 người đến 50.000 người: tối thiểu đạt 6,0 điểm, tối đa đạt 8,0 điểm.

2,0

5.000

1.000

500

200

100

50

1,5

2

Dân s khu vực nội thành, nội thị

1.000 người

4.000

3.000

500

200

100

50

6,0

3.000

500

200

100

50

20

4,5

3. Tiêu chí 3. Mật độ dân số (tối thiểuđạt 4,5 điểm, tối đa đạt 6,0 điểm)

Bảng 3 - Mậtđộ dân số(tối thiểu đạt 4,5 điểm, tối đa đạt 6,0 điểm)

TT

Tiêu chuẩn

Đơn vịtính

Loại đô thị

Điểm

Đặc biệt

I

II

III

IV

V

1

Mật độ dân số toàn đô thị

người/km

3.500

3.000

2.000

1.800

1.400

1.200

1,5

3.000

2.000

1.800

1.400

1.200

1.000

1,0

2

Mật độ dân số khu vực nội thành, nội thị tính trên diện tích đất xây dựng đô thị (đối với thành phố loại đặc biệt, I, II, III; thị xã loại III, IV); mật độ dân số trên diện tích đất xây dựng (đối với thị trấn loại IV hoặc loại V) (2)

người/km

20.000

12.000

10.000

8.000

6.000

4.000

4,5

12.000

10.000

8.000

6.000

4.000

3.000

3,5

(2) Nếu mật độ dân số vượt quá 20.000 người/km

4. Tiêu chí 4: Tỷ lệ lao độngphi nông nghiệp (tối thiểu đạt 4,5 điểm, tối đa đạt 6,0 điểm)

Bảng 4 - Tỷ lệlao động phi nông nghiệp (tối thiểu đạt 4,5 điểm, tối đa đạt 6,0 điểm)

TT

Tiêu chun

Đơn vị tính

Loại đô thị

Điểm

Đặc biệt

I

II

III

IV

V

1

Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị

%

75

75

70

70

65

Từ 55% đến 65%; tối thiểu đạt 4,5 điểm, tối đa đạt 6 điểm.

1,5

70

65

65

60

55

1,0

2

Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực nội thành, nội thị

%

95

90

85

80

80

4,5

90

85

80

75

70

3,5

5. Tiêu chí 5: Trình độ phát triển cơsở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị (tối thiểu đạt 45 điểm, tối đa đạt 60điểm)

Bảng 5.A -Nhóm các tiêu chuẩn về trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnhquan khu vực nội thành, nội thị (tối thiểu đạt36 điểm, tối đa đạt 48,0 điểm)

TT

Tiêu chuẩn

Đơn vị tính

Loại đô thị

Điểm

Đặc biệt

I

II

III

IV

V

I

Nhóm các tiêu chuẩn về hạ tầng xã hội

7,5 - 10,0

I.1

Các tiêu chuẩn về nhà

1,5 -2,0

1

Diện tích sàn nhà ở bình quân

m

29

29

29

29

29

29

1,0

26,5

26,5

26,5

26,5

26,5

26,5

0,75

2

Tỷ lệ nhà

%

100

95

95

95

90

90

1,0

90

90

90

90

85

85

0,75

I.2

Các tiêu chuẩn về công trình công cộng

6,0 - 8,0

1

Đất dân dụng

m

61

61

61

78

78

78

1,0

54

54

54

61

61

61

0,75

2

Đất xây dựng các công trình dịch vụ công cộng đô thị

m

5

5

5

4

4

3,5

1,0

4

4

4

3

3

3

0,75

3

Đất xây dựng công trình công cộng cấp

m

2,0

2,0

2,0

1,5

1,5

1,5

1,0

1,5

1,5

1,5

1,0

1,0

1,0

0,75

4

Cơ sở y tế cấp đô thị

giường/1.000 dân

2,8

2,8

2,8

2,8

2,8

2,8

1,0

2,4

2,4

2,4

2,4

2,4

2,4

0,75

5

Cơ sở giáo dục, đào tạo cấp đô thị

cơ sở

40

30

20

10

4

2

1,0

30

20

10

4

2

1

0,75

6

Công trình văn hóa cấp đô thị

công trình

20

14

10

6

4

2

1,0

14

10

6

4

2

1

0,75

7

Công trình thể dục, thể thao cấp đô th

công trình

15

10

7

5

3

2

1,0

10

7

5

3

2

1

0,75

8

Công trình thương mại, dịch vụ cấp đô thị

công trình

20

14

10

7

4

2

1,0

14

10

7

4

2

1

0,75

II

Nhóm các tiêu chuẩn về hạ tầng kỹ thuật

10,5-14,0

II.1

Các tiêu chuẩn về giao thông

4,5 - 6,0

1

Đầu mối giao thông (cảng biển, cảng hàng không, cảng đường thủy nội địa, ga đường sắt, bến xe ô tô)

cấp

Quốc tế

Quốc tế

Quốc gia

Vùng liên tỉnh

Vùng tnh

Vùng liên huyện

2,0

Quốc gia

Quốc gia

Vùng liên tỉnh

Vùng tnh

Vùng liên huyện

Huyện

1,5

2

Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng

%

26

24

22

19

17

16

1,0

18

16

15

13

12

11

0,75

3

Mật độ đường giao thông (tính đến đường có chiều rộng phần xe chạy 7,5m)

km/km

13

13

10

10

8

8

1,0

10

10

7

7

6

6

0,75

4

Diện tích đất giao thông tính trên dân số

m

17

15

13

11

9

7

1,0

15

13

11

9

7

5

0,75

5

Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng

%

30

20

15

10

5

2

1,0

20

15

10

6

3

1

0,75

II.2

Các tiêu chuẩn về cấp điện và chiếu sáng công cộng

2,25 - 3,0

1

Cấp điện sinh hoạt

kwh/người/năm

1.200

1.000

850

700

500

350

1,0

1.000

850

700

500

350

250

0,75

2

Tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng

%

100

100

100

100

>95

>90

1,0

95

95

95

95

90

80

0,75

3

Tỷ lệ đường khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng

%

90

85

80

80

70

70

1,0

65

60

55

55

50

50

0,75

II.3

Các tiêu chuẩn về cấp nước

2,25 - 3

1

Cấp nước sinh hoạt

lít/người/ngày đêm

≥ 130

130

125

125

120

100

1,0

120

120

110

110

100

80

0,75

2

Tỷ lệ hộ dân được cấp nước sạch, hợp vệ sinh

%

100

100

100

100

95

95

2,0

95

95

95

95

90

80

1,5

II.4

Các tiêu chuẩn về hệ thống viễn thông

1,5 - 2,0

1

Số thuê bao internet (băng rộng cố định và băng rộng di động)

Số thuê bao internet/100 dân

30

30

25

25

20

20

1,0

25

25

20

20

15

15

0,75

2

Tỷ lệ phủ sóng thông tin di động trên dân số

%

100

100

100

95

95

90

1,0

95

95

95

90

90

85

0,75

III

Nhóm các tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường

10,5 - 14

III.1

Các tiêu chuẩn về hệ thống

2,25 - 3,0

1

Mật độ đường cống

km/km

5

4,5

4,5

4

3,5

3

2,0

4,5

4

4

3,5

3

2,5

1,5

2

Tỷ lệ các khu vực ngập úng giải pháp phòng chống, giảm ngập úng

%

50

50

50

Đang triển khai thực hiện

1,0

20

20

20

Có giải pháp

0,75

III.2

Các tiêu chuẩn về thu gom, xử lý nước thải, chất thải

3,75 - 5,0

1

Tỷ lệ chất thải nguy hại được xử lý, tiêu hủy, chôn lấp an toàn sau xử lý, tiêu hủy

%

85

85

85

85

85

85

1,0

70

70

70

70

70

70

0,75

2

Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật

%

60

50

40

30

25

15

1,0

50

40

30

25

15

10

0,75

3

Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom

%

100

100

90

90

80

70

1,0

90

90

80

80

70

60

0,75

4

Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý tại khu chôn lấp hợp vệ sinh hoặc tại các nhà máy đốt, nhà máy chế biến rác thải

%

90

90

80

80

70

65

1,0

80

80

70

70

65

60

0,75

5

Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý, tiêu hủy, chôn lấp an toàn sau xử lý, tiêu hủy

%

100

100

100

100

95

90

1,0

90

90

90

90

90

85

0,75

III.3

Các tiêu chuẩn về nhà tang lễ

1,5 -2,0

1

Nhà tang lễ

cơ sở

15

4

2

2

1

1

1,0

10

2

1

1

Có dự án

Có dự án

0,75

2

Tỷ lệ sử dụng hình thức hỏa táng

%

30

25

20

15

10

5

1,0

25

20

15

10

5

Có chính sách khuyến khích

0,75

III.4

Các tiêu chuẩn về cây xanh đô thị

3,0 - 4,0

1

Đất cây xanh toàn đô thị

m

15

15

10

10

7

7

2,0

10

10

7

7

5

5

1,5

2

Đất cây xanh công cộng khu vực nội thành, nội thị

m

7

6

6

5

5

4

2,0

6

5

5

4

4

3

1,5

IV

Nhóm các tiêu chuẩn về kiến trúc, cảnh quan đô thị

7,5 - 10,0

IV.1

Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị

Quy chế

Đã có quy chế được ban hành tối thiểu 2 năm, thực hiện tốt quy chế

2,0

Đã có quy chế

1,5

IV.2

Tỷ lệ tuyến phố văn minh đô thị tính trên tổng số trục phố chính

%

60

60

50

50

40

30

2,0

50

50

40

40

30

20

1,5

IV.3

Số lượng dự án cải tạo, chnh trang đô thị

Dự án

8

6

4

2

1

Có dự án

2,0

6

4

2

1

dự án

Có quy hoạch chung đô thị đã được phê duyệt

1,5

IV.4

S lượng không gian công cộng của đô th

Khu

10

7

6

5

4

2

2,0

8

5

4

3

2

1

1,5

IV.5

Công trình kiến trúc tiêu biểu

Cấp

Có công trình cấp quốc gia

2,0

Có công trình cấp tỉnh

1,5

(3) Đối với đô thị không có khu vực ngoại thành, ngoại thị: các tiêu chuẩn về trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị được đánh giá trên toàn đô thị.

(4) Nếu tiêu chuẩn đất dân dụng vượt mức tối đa thì đánh giá đạt 0,75 điểm

Bảng 5.B -Nhóm các tiêu chuẩn về trình độ phát triển cơ s hạ tầng vàkiến trúc, cảnh quan khu vực ngoại thành, ngoại thị(5) (tối thiểu đạt9,0 điểm, tối đa đạt 12,0 điểm)

TT

Tiêu chuẩn

Đơn vị tính

Loại đô thị

Điểm

Đặc biệt

I

II

III

IV

I

Nhóm các tiêu chuẩn về hạ tầng xã hội

3,0 - 4,0

1

Trường học

%

70

60

50

40

35

1,0

60

50

40

35

30

0,75

2

Cơ sở vật chất văn hóa

%

70

60

45

35

30

1,0

60

45

35

30

25

0,75

3

Chợ nông thôn

%

90

80

70

60

50

1,0

80

70

60

50

40

0,75

4

Nhà ở dân cư

%

95

90

80

60

50

1,0

90

80

60

50

40

0,75

II

Nhóm các tiêu chuẩn về hạ tầng kỹ thuật

3,0 - 4,0

1

Giao thông

%

70

60

50

40

30

3,0

60

50

40

30

20

2,25

2

Điện

%

95

90

85

80

75

1,0

90

85

80

75

65

0,75

III

Nhóm các tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường

1,5-2,0

Môi trường

%

85

70

65

40

30

2,0

70

65

40

30

20

1,5

IV

Nhóm các tiêu chun ến trúc, cảnh quan

1,5-2,0

Quỹ đất nông nghiệp, vùng cảnh quan sinh thái được phục hồi, bảo vệ

%

100

90

80

70

60

2,0

90

80

70

60

50

1,5

(5) Đối với đô thị không có khu vực ngoại thành, ngoại thị: nhóm tiêu chuẩn về trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan khu vực ngoại thành, ngoại thị đạt 12 điểm.

B.Phụ lục 2: Các tiêu chuẩn về trình độ pháttriển cơ sở hạ tầng áp dụng đối với khu vực dự kiến thành lập phường, quận

Bảng 2.1 - Các tiêu chuẩn vềtrình độ phát triển cơ sở hạ tầngđô thị ường

TT

Tiêu chuẩn

Đơn vị tính

Loại đô thị

Đặc biệt

I

II

III

IV

1

Đất công tnh giáo dục mầm non và phổ thông cơ sở

m

2,7

2

Trạm y tế ( 500 m

trạm/5.000 người

1

3

Sân luyện tập ( 3.000 m

m

0,5

4

Chợ hoặc siêu thị

Công trình

1

5

Đất cây xanh sử dụng công cộng

m

2

6

Diện tích đất giao thông tnh trên dân số

km/km

15

13

11

9

1

7

Cấp điện sinh hoạt

kwh/người/năm

1.000

850

700

500

350

8

Tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng

%

95

95

95

95

90

9

Tỷ lệ hộ dân được cấp nước sạch, hợp vệ sinh

%

95

95

95

95

90

10

Mật độ đường cống

km/km

4,5

4

4

3,5

3

11

Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật

%

50

40

30

25

15

12

Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom

%

90

90

80

80

70

Bảng 2.2 - Các tiêu chuẩn về trình độphát triển hệ thống cơ sở hạ tầng đô thị áp dụng đối lập qun

TT

Tiêu chuẩn

Đơn vị tính

Loại đô thị

Đặc biệt

I

I

Nhóm các tiêu chuẩn về hệ thống công trình hạ tầng xã hội

1

Tỷ lệ nhà ở kiên cố, bán kiên cố

%

90

90

2

Đất xây dựng các công trình dịch vụ công cộng

m

4

≥ 4

3

Đất xây dựng công trình công cộng cấp đơn vị ở

m

1,5

1,5

4

Cơ sở y tế cấp đô thị

giường/1.000 dân

2,4

2,4

5

Cơ sở giáo dục, đào tạo cấp đô thị

cơ sở

3

2

6

Công trình văn hóa cấp đô thị

công trình

1

1

7

Công trình thể dục, thể thao cấp đô thị

công trình

1

1

8

Công trình thương mại, dịch vụ cấp đô thị

công trình

1

1

II

Nhóm các tiêu chuẩn về hạ tầng kỹ thuật đô thị

1

Mật độ đường giao thông đô thị

km/km

10

10

2

Tỷ lệ đường đô thị được chiếu sáng

%

95

95

3

Tỷ lệ đường khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng

%

65

60

4

Tỷ lệ hộ dân được cấp nước sạch, hp vệ sinh

%

95

95

III

Nhóm các tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường

1

Tỷ lệ các khu vực ngập úng có giải pháp phòng chống, giảm ngập úng

%

20

20

2

Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật

%

50

40

3

Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom

%

90

90

4

Tỷ lệ sử dụng hình thức hỏa táng

%

25

20

5

Đất cây xanh công cộng trên địa bàn quận

m

6

5

IV

Nhóm các tiêu chuẩn về kiến trúc, cảnh quan đô thị;

1

Tỷ lệ tuyến phố

%

60

40

2

Số lượng dự án cải tạo, chỉnh trang đô thị

Dự án

2

2

3

Số lượng không gian công cộng của đô thị

Khu

> 1

1

4

Công trình kiến trúc tiêu biểu

Cấp

Có công trình cấp tỉnh

C. Phụ lục 3: Phương pháp thu thập, tính toán số liệu

1. Tiêu chí 1: Vị trí, chức năng, vaitrò, cơ cấu và trình đ phát triển kinh tế -xã hội

1.1. Phương pháp xác định tính s chuyên môn

Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 phân loại đô thị

Trong đó:

C 1 thì đô thịđó là trung tâm chuyên ngành của ngành i);

Eij: Lao độngthuộc ngành i làm việc tại đô thị j;

E

Ei:

E: Tổng số lao động trong hệ thống đôthị xét.

Trong trường hp không có đủsố liệu để tính chỉ số chuyên môn xác định theo đồ án quy hoạch chung được cơ quan nhà nướccó thẩm quyền phê duyệt.

1.2. Thu nhập bình quân đầu người đượcxác định theo số liệu công bố của cơ quan có thẩm quyền.

1.3. Tỷ trọng công nghiệp, xây dựng vàdịch vụ, tỷ trọng nông lâm thủy sản trong cơ cấu kinh tế; mức tăng trưởng kinhtế trung bình 3 năm gần nhất được xác định theo số liệu công bố của cơ quan cóthẩm quyền.

1.4. Tỷ lệ tăng dân số hàng năm toànđô thị được xác định theo số liệu công bố của cơ quan có thẩm quyền.

1.5. Tỷ lệ hộ nghèo toàn đô thị đượctính theo công thức sau:

Tỷ lệ hộ nghèo(%) =

Số h dân có thu nhp bình quân đầu người dưới chuẩn nghèo

x 100

Tổng số hộ dân toàn đô thị

2. Tiêu chí 2: Quy mô dân số

2.1. Quy mô dân số toàn đô thị bao gồmdân số thường trú và dânsố tạm trú đã quy đi khu vực nộithành, nội thị và ngoại thành, ngoại thị, được tính theo công thức sau:

N = N1 + N

Trong đó:

N: Dân số toàn đô thị (người);

N1: Dân số khu vực nộithành, nội thị (người);

N

Quy mô dân số khu vực nội thành, nộithị (N1) và khu vựcngoại thành, ngoại thị (Nường trú và dân s tạm trú đã quy đi.

2.2. Dân số tạm trú từ 6 tháng trở lênđược tính như dân số thường trú, dưới6 tháng quy đổi về dân số đô thị, được tính theo công thức sau:

Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 phân loại đô thị

Trong đó:

N

N

m: Số ngày tạm trú trung bình của mộtkhách (ngày).

3. Tiêu chí 3: Mật độdân số

3.1. Mật độ dân số toàn đô thị đượctính theo công thức sau:

Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 phân loại đô thị

Trong đó:

D: Mật độ dân số toàn đô thị (người/km

N: Dân số toàn đô thị đã tính quy đổi(người);

S: Diện tích đất tự nhiên toàn đô thị(km

3.2. Mật độ dân s khu vực nộithành, nội thị được tính theo công thức sau:

Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 phân loại đô thị

Trong đó:

D1: Mật độ dân số trong khu vực nộithành, nội thị (người/km

N1: Dân số khu vực nộithành, nội thị đã tính quy đổi (người);

S1: Diện tích đất xây dựngđô thị trong khu vực nội thành, nội thị không bao gồm các diện tích tự nhiênnhư núi cao, mặt nước, không gian xanh (vùng sinh thái, khu dự trữ thiên nhiênđược xếp hạng về giá trị sinh học...) và các khu vực cấm không được xây dựng(km

4. Tiêu chí 4: Tỷ lệlao động phi nông nghiệp

4.1. Lao động phi nông nghiệp là lao độngthuộc các ngành kinh tế quốc dân không thuộc ngành sản xuất nông nghiệp, ngưnghiệp (lao động làm muối, đánh bắt cá, công nhân lâm nghiệp được tính là lao độngphi nông nghiệp).

4.2. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệptoàn đô thị được tính theo công thức sau:

Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 phân loại đô thị

Trong đó:

K: Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toànđô thị (%);

E

E

4.3. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệpkhu vực nội thành, nội thị được tính theo công thức sau:

Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 phân loại đô thị

Trong đó:

K1: Tỷ lệ lao động phinông nghiệp khu vực nội thành, nội thị (%);

E1: Số lao động phinông nghiệp khu vực nội thành, nội thị (lao động);

E1: Tng số lao độnglàm việc ở các ngành kinh tế trong khu vực nội thành, nội thị (lao động).

5. Tiêu chí 5: Trìnhđộ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị

5.1. Nhóm các tiêu chuẩn đánh giá chokhu vực nội thành, nội thị áp dụng đối với các công trình khu vực nội thành, nộithị đã được đầu tư xây dựng và đang hoạt động, tuân thủ quy hoạch chung đô thịđã được phê duyệt.

5.1.1. Các tiêu chuẩn về công trình hạtầng xã hội

(1) Diện tích sàn nhà ở bình quân đượctính theo công thức sau:

Diện tích sàn nhà ở bình quân (m

Tổng diện tích sàn nhà ở khu vực nội thành, nội thị (m

Dân số khu vực nội thành, nội thị (người)

(2) Tỷ lệ nhà kiên cố, bán kiên cố đượctính theo công thức sau:

Tỷ l nhà kiên cố, bán kiên cố (%) =

Tổng số nhà kiên c, bán kiên cố (nhà)

x 100

Tổng số nhà (nhà)

(3) Đất dân dụng bao gồm: đất ở, đấtcông trình công cộng, đất câyxanh, thể dục thể thao công cộng và đất giao thông đô thị (không bao gồm i ngoại).

(4) Đất xây dựng các công trìnhcông cộng dịch vụ đô thị (y tế, văn hóa, giáo dục, thể dục, thể thao, thương mạivà các công trình dịch vụ đô thị khác).

(5) Số giường bệnh cáccơ sở y tế bao gồm: số giường bệnh tạicác trung tâm y tế chuyên sâu, bệnh viện đa khoa, chuyên khoa các cấp (khôngbao gm trạm y tế xã).

(6) Cơ sở giáo dục, đào tạo cấp đô thị bao gồm:đại học, cao đẳng, trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp và dạy ngh.

(7) Công trình văn hóa cấp đô thị baogồm: thư viện, bảo tàng, triển lãm, nhà hát, rạp xiếc, cung văn hóa, cung thiếunhi và các công trình văn hóa khác.

(8) Công trình thể dục, thể thao cấpđô thị bao gồm: sân thể thao, sân vận động, trung tâm th dục, thểthao, nhà thi đấu, b bơi,...

(9) Công trình trung tâm thương mại, dịchvụ bao gồm: chợ, siêu thị...

5.1.2. Các tiêu chuẩn hạ tầng kỹ thuật

(1) Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạttrung bình được tính theo công thức sau:

Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt trung bình (lít/người/ngày.đêm)

=

Tổng số lít nước được sử dụng trung bình trong 1 ngày đêm

Dân số khu vực nội thành, nội thị

(2) Tỷ lệ hộ dân được cấp nước sạch, hợpvệ sinh được tính theo công thức sau:

Tỷ lệ hộ dân được cấp nước sạch, hợp vệ sinh (%)

=

Số hộ dân được sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh

x 100%

Số hộ dân khu vực nội thành, nội thị

5.1.3. Các tiêu chuẩn về vệ sinh môitrường

(1) Đô thị loại đặc biệt, loại I chỉ đạtđiểm tối đa khi bảo đảm các tiêu chuẩn theo quy định và phải có khu liên hp xử lý n.

(2) Nhà tang lễ có thể kết hợp vớinghĩa trang, công trình bệnh viện, cơ sở tôn giáo song phải bảo đảm yêu cầu vềvệ sinh, môi trường theo quy định.

(3) Đất cây xanh đô thị bao gồm: đấtcây xanh sử dụng công cộng (quảng trường, công viên, vườn hoa, vườn dạo...,tính cả diện tích mặt nước nằm trong khuôn viên các công trình này và diện tíchđất cây sử dụng cho các mục đích luyện tập thể dục, thể thao, vui chơi, giảitrí, thư giãn...); đất câyxanh đường phố tính từtuyến đường cấp phânkhu vực trở lên (cây xanh, thm trồng trongphạm vi chỉ giới đường đỏ); ườn ươm...), không bao gồm diện tích đất câyxanh tại khu vực cơ quan, xí nghiệp.

(4) Đất cây xanh công cộng khu vực nộithành, nội thị bao gồm: công viên, vườn hoa phục vụ một hay nhiều đơn vị ở, toàn đôthị hoặc cấp vùng (tính cả các công viên chuyên đề), không bao gồm diện tích đấtcây xanh chuyên dụng.

Diện tích mặt nước nằm trong khuônviên các công viên, vườn hoa, khiquy đi ra chỉ tiêuđất cây xanh tính trên người không chiếm quá 50% so với tổng chỉ tiêu diện tíchđất cây xanh công cộng khu vực nội thành, nội thị.

5.1.4. Các tiêu chuẩn về kiến trúc, cảnhquan đô thị

(1) Tuyến phố được công nhận là tuyếnphố văn minh đô thị khi bảo đảm các tiêu chun: văn minh đô thị, vệ sinh môi trường, trật tựđô thị và an toàn giao thông.

(2) Không gian công cộng của đô thịbao gồm: không gian sinh hoạt cộng đng, công viên, vườn hóa, quảngtrường, khu vực đi bộ(được tổ chức là không gian mở, có đim vui chơi, giải trí phục vụ đi sống tinhthần của dân cư đô thị).

(3) Công trình kiến trúc tiêu biểu làcông trình lịch sử văn hóa, di sản, danh thắng có ý nghĩa quốc gia và quốc tếhoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận.

5.2. Nhóm các tiêu chuẩn đánh giá cho khu vựcngoại thành, ngoại thị

(1) Áp dụng đối với các công trình đãđược đầu tư xây dựng và đang hoạt động.

(2) Các tiêu chuẩn tính bằng tỷ lệ %so với chuẩn chỉ tiêu chung của bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.

6. Tính điểmphân loại đô thị

Các tiêu chuẩn đạt mức tối đa đượctính điểm tối đa, đạt mức tối thiểu được tính điểm tối thiểu, đạt giữa mức tốiđa và mức tối thiểu được tính điểm nội suy giữa cận trên và cận dưới.