ỦY BAN THƯỜNG VỤ
QUỐC HỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Nghị quyết số: 1214/2016/UBTVQH13

Hà Nội, ngày 13 tháng 6 năm 2016

NGHỊ QUYẾT

VỀ TRANG PHỤC CỦA THẨM PHÁN, HỘI THẨM NHÂN DÂN; GIẤY CHỨNG MINHTHẨM PHÁN, GIẤY CHỨNG MINH HỘI THẨM

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ Hiến pháp nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Luật Tổ chức Tòa ánnhân dân số 62/2014/QH13 ;

Xét đề nghị của Chánh án Tòaán Nhân dân Tối cao tại Tờ trình số 05/TTr-TANDTC ngày 19 tháng 5 năm 2016,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.

1. Thẩm phán Tòa án nhân dân các cấp được cấptrang phục để sử dụng theo niên hạn gồm:

a) Trang phục xét xử;

b) Lễ phục: nam giới là bộ comple, nữ giới là bộ áo dài truyền thống;

c) Trang phục làm việc hàng ngày gồm:

- Trang phục xuân - hè là quần âu, áo sơ mi trắng;

- Trang phục thu - đông là bộ comple, áo sơ mi dài tay và áo khoácchống rét.

2. Thẩm phán được cấp: thắt lưng, giầy da, bít tất, cà vạt, cặp đựngtài liệu và phù hiệu Thẩm phán.

Điều 2.

1. Hội thẩm nhân dân được cấp trang phục để sửdụng theo niên hạn gồm:

- Trang phục xuân - hè là quần âu, áo sơ mi trắng;

- Trang phục thu - đông là bộ comple, áo sơ mi dài tay.

2. Hội thẩm nhân dân được cấp: thắt lưng, giầy da, bít tất, cà vạt vàcặp đựng tài liệu.

Điều 3.

Kiểu dáng, chất liệu, màu sắc của từng loạitrang phục tại Điều 1 và Điều 2 của Nghị quyết này do Chánh án Tòa án Nhân dânTối cao quy định.

Điều 4.

1. Niên hạn sử dụng trang phục của Thẩm phán:

a) Lễ phục: năm năm một bộ;

b) Trang phục xét xử: theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 của Nghị quyếtnày;

c) Trang phục thu - đông: hai năm một bộ, lần đầu cấp hai bộ.

Đối với Thẩm phán các tỉnh, thành phố từ Đà Nẵng trở vào phía Nam (trừtỉnh Lâm Đồng) được cấp trang phục thu - đông bốn năm một bộ;

d) Trang phục xuân - hè: một năm một bộ; lần đầu cấp hai bộ.

Đối với Thẩm phán các tỉnh, thành phố từ Đà Nẵng trở vào phía Nam (trừtỉnh Lâm Đồng) được cấp trang phục xuân - hè một năm hai bộ, lần đầu cấp haibộ;

đ) Áo khoác chống rét: năm năm một chiếc;

e) Áo sơ mi dài tay: một năm hai chiếc, lần đầu cấp hai chiếc;

g) Thắt lưng: hai năm một chiếc;

h) Giầy da: hai năm một đôi, lần đầu cấp hai đôi;

i) Bít tất: một năm hai đôi;

k) Cà vạt: năm năm hai chiếc;

l) Cặp đựng tài liệu: ba năm một chiếc.

2. Niên hạn sử dụng trang phục của Hội thẩm nhân dân:

a) Trang phục thu - đông: năm năm một bộ;

b) Trang phục xuân - hè: năm năm hai bộ; lần đầu cấp hai bộ.

c) Áo sơ mi dài tay: năm năm hai chiếc, lần đầu cấp hai chiếc;

d) Thắt lưng: năm năm hai chiếc;

đ) Giầy da: năm năm hai đôi, lần đầu cấp hai đôi;

e) Bít tất: một năm hai đôi;

g) Cà vạt: năm năm hai chiếc;

h) Cặp đựng tài liệu: năm năm một chiếc.

Điều 5.

1. Phù hiệu Thẩm phán được làm bằng kim loạicó hình chữ nhật màu xanh da trời (kích thước 2cm x 6cm), được dùng để đeo trênngực trái của Thẩm phán. Trên mặt tấm biển phù hiệu này, phía bên trái có biểutượng của Tòa án; ở giữa là họ và tên Thẩm phán; phía bên phải có họa tiết đểphân biệt các ngạch Thẩm phán, cụ thể như sau:

a) Đối với Thẩm phán sơ cấp:họa tiết phía bên phải có 01 vạchngang màu đỏ, theo Mẫu số 1.

Mẫu số 1

b) Đối với Thẩm phán trung cấp:họa tiết phía bên phải có 02 vạchngang màu đỏ (vạch thứ hai ở trên vạchthứ nhất và ngắn hơn, ở chính giữa vịtrí so với vạch thứ nhất), theo Mẫu số 2.

Mẫu số 2

c) Đối với Thẩm phán cao cấp:họa tiết phía bên phải có 03 vạchngang màu đỏ (vạch thứ 3 ở chính giữavà ngắn hơn vạch thứ 2), theo Mẫu số 3.

Mẫu số 3

d) Đối với Thẩm phán Tòa án Nhân dân Tối cao: họa tiết ghi bên phải có 04 vạch ngang màu đỏ (vạch thứ 4 ở chính giữa và ngắn hơn vạch thứ 3), theo Mẫu số 4.

Phù hiệu của Chánh án Tòa án Nhân dân Tối cao có ngôi sao vàng 5 cánh thiết kế phíatrên chính giữa vạch ngang màu đỏ thứ 4,theo Mẫu số 5.

Mẫu số 4

Mẫu số 5

2. Phù hiệu Thẩm phán đượccấp một lần cho mỗi ngạch.

Điều 6.

Trang phục của Thẩm phán và Hội thẩm quân nhânlàm việc tại các Tòa án quân sự thực hiện theo quy định về trang phục đối vớiQuân đội nhân dân Việt Nam.

Điều 7.

Giấy chứng minh Thẩm phán; Giấy chứng minh Hộithẩm nhân dân; Giấy chứng minh Hội thẩm quân nhân do Chánh án Toà án Nhân dânTối cao cấp.

Điều 8.

Giấy chứng minh Thẩm phán có chiều dài 95mm,chiều rộng 62mm, gồm hai trang được trình bày như sau:

Mặt trước: nền đỏ, trên cùng là dòng chữ màu vàng “CỘNG HÒA XÃ HỘICHỦ NGHĨA VIỆT NAM”, ở giữa là Quốc huy nước Cộng hòaxã hội chủ nghĩa Việt Nam và phía dưới Quốchuy là dòng chữ màu vàng “GIẤY CHỨNGMINH THẨM PHÁN”, theo Mẫu số 6.

Mẫu số 6 Mẫu số 7

Mặt sau: nền trắng, có hoa văn chìm màu hồng, có một đường gạch chéo màu đỏ rộng 8mm chạy từ góc dưới bên trái lêngóc trên bên phải, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh, theoMẫu số 7.

Điều 9.

1. Giấy chứng minh Hội thẩm nhân dân có chiềudài 95mm, chiều rộng 62mm, gồm hai trang được trình bày như sau:

Mặt trước: nền đỏ, trên cùng là dòng chữ màu vàng “CỘNG HÒA XÃ HỘICHỦ NGHĨA VIỆT NAM”, ở giữa là Quốc huy nước Cộng hòaxã hội chủ nghĩa Việt Nam và phía dưới Quốchuy là dòng chữ màu vàng “GIẤY CHỨNGMINH HỘI THẨM NHÂN DÂN”, theo Mẫu số 8.

Mẫu số 8 Mẫu số 9

Mặt sau: nền trắng, có hoa văn chìm màu hồng, theo Mẫu số 9.

2. Giấy chứng minh Hội thẩm quân nhân có mẫu như Giấy chứng minh Hội thẩm nhân dân, trong đó dòng chữ “GIẤY CHỨNG MINH HỘI THẨM NHÂN DÂN” được thaybằng dòng chữ “GIẤY CHỨNG MINH HỘI THẨM QUÂN NHÂN”.

Điều 10.

1. Trang phục xét xử của Thẩm phán được sửdụng tại phiên tòa hoặc phiên họp khi Thẩm phán tham gia xét xử hoặc giải quyếtcác vụ việc theo quy định của pháp luật.

2. Lễ phục được sử dụng trong các ngày lễ hoặc sự kiện quan trọng.

3. Trang phục làm việc hàngngày được Thẩm phán sử dụng trong thời gianlàm việc.

4. Trong giờ làm việc vàkhi thực hiện nhiệm vụ, Thẩm phán và Hộithẩm phải mặc trang phục được cấp theo quy định; Thẩm phán phải mang Giấy chứng minh Thẩm phán, Hội thẩm phảimang Giấy chứng minh Hội thẩm.

Điều 11.

1. Thẩm phán, Hội thẩm không được sử dụngGiấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm vào mục đích tư lợi hoặcvào việc riêng; không được dùng Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hộithẩm thay giấy giới thiệu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc các loại giấy tờ tuỳthân khác; khi mất Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm thì phảibáo ngay cho cơ quan Công an nơi gần nhất và Chánh án Tòa án nơi mình công tác.

2. Việc cấp, đổi, thu hồi Giấy chứng minh Thẩm phán,Giấy chứng minh Hội thẩm do Chánh án Tòa án Nhân dân Tối cao quy định.

Điều 12.

Thẩm phán, Hội thẩm vi phạm các quy định vềchế độ sử dụng trang phục, Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩmthì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 13.

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từngày 01 tháng 7 năm 2016.

2. Đối với trang phục xét xửquy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Nghị quyết này, giao Chánh án Tòa ánNhân dân Tối cao tổ chức thực hiện thí điểmtrang phục xét xử là áo choàng dài tay màu đen chotừng ngạch Thẩm phán tại một số Tòaán, đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo trước ngày 01 tháng 7 năm 2017 để Ủy ban Thường vụQuốc hội xem xét, quyết định.

Trong thời gian thực hiện thí điểm, Thẩm phán được cấp một lần hai chiếc áochoàng dài tay màu đen.

Tại những Tòa án không thựchiện thí điểm, Thẩm phán sử dụngtrang phục xét xử như hiện hành cho đếnkhi có quy định mới của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về trangphục xét xử.

3. Nghị quyết này thay thế cácquy định về trang phục Thẩm phán, Hội thẩmnhân dân; Giấy chứng minh Thẩm phán và Giấy chứng minh Hội thẩm tại Nghị quyết số 221/2003/NQ-UBTVQH11 ngày09 tháng 01 năm 2003 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

4. Chính phủ, Tòa án Nhân dân Tối cao trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.

TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
CHỦ TỊCH




Nguy
ễn Thị Kim Ngân