HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2008

NGHỊ QUYẾT

Về nhiệm vụ năm 2009

________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 20

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Sau khi xem xét Báo cáo của UBND tỉnh về tình hình kinh tế - xã hội năm năm 2008 và nhiệm vụ năm 2009; Báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. HĐND tỉnh cơ bản thống nhất đánh giá tình hình kinh tế - xã hội năm 2008 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2009 tại Báo cáo số 142/UBND-TH ngày 03 tháng 12 năm 2008 của UBND tỉnh; đồng thời, nhấn mạnh thêm một số nhiệm vụ, giải pháp như sau:

I. Các chỉ tiêu chủ yếu:

1.1. Các chỉ tiêu kinh tế:

Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GDP) tăng 13%;

Giá trị sản xuất ngành nông lâm ngư nghiệp tăng 3,8%;

Giá trị sản xuất ngành công nghiệp tăng 26,5%;

Giá trị sản xuất các ngành dịch vụ tăng 16,7%;

Tổng kim ngạch xuất khẩu 290 triệu USD, tăng 20%;

Tổng vốn đầu tư toàn xã hội chiếm 40% GDP;

Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn 1.784 tỷ đồng, trong đó thu nội địa trên 1.173 tỷ đồng.

1.2. Các chỉ tiêu xã hội:

Tạo việc làm mới 38.000 lao động;

Tỷ lệ qua đào tạo chung 34% và qua đào tạo nghề 25%;

Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 19,5%;

Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng còn 19,2%;

Tỷ lệ giảm sinh 0,4%o.

1.3. Các chỉ tiêu về môi trường:

Tỷ lệ che phủ rừng đến cuối năm 2009 là 44,5%;

Tỷ lệ số hộ sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh 79%;

Tỷ lệ chất thải rắn khu vực đô thị được thu gom và xử lý là 76%.

1.4. Hoàn thành 100% chỉ tiêu gọi công dân nhập ngũ.

II. Những nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:

1. Điều chỉnh, bổ sung, nâng cao chất lượng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội theo hướng phát triển bền vững:

Rà soát, bổ sung, hoàn chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội khớp nối với quy hoạch ngành và lãnh thổ, phát huy các lợi thế so sánh, bảo đảm thuận lợi trong công tác quản lý và đầu tư. Trước hết là điều chỉnh quy hoạch vùng Đông theo hướng chủ yếu phát triển dịch vụ, du lịch, kinh tế biển; vùng Tây định hướng cơ cấu kinh tế theo hướng mở, khắc phục độc canh nông nghiệp.

Tiếp tục rà soát, bãi bỏ các quy định trái pháp luật làm hạn chế quyền của người sử dụng đất hợp pháp trong vùng quy hoạch. Khi công bố kế hoạch thu hồi đất có công trình, nhà ở để thực hiện quy hoạch phải đồng thời công bố kế hoạch tái định cư gắn với giải quyết việc làm, ổn định đời sống của người có đất bị thu hồi theo đúng tinh thần Nghị quyết số 52/2006/NQ-HĐND ngày 04 tháng 5 năm 2006 của HĐND tỉnh.

2. Giải quyết khó khăn, vướng mắc, thúc đẩy phát triển sản xuất, kinh doanh:

Tăng cường công tác dự báo về tình hình kinh tế - xã hội để kịp thời điều chỉnh các nhiệm vụ và giải pháp một cách linh hoạt, chủ động và có hiệu quả trong quản lý điều hành.

Tiếp tục thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp và có hướng giải quyết tích cực các doanh nghiệp nhà nước thua lỗ kéo dài. Thực hiện chính sách kích cầu, chính sách giảm thuế theo chủ trương của Chính phủ để thúc đẩy sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa. Có cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp ở các làng nghề, doanh nghiệp chế biến hàng nông sản. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch các cụm công nghiệp phù hợp với nguồn vốn đầu tư kết cấu hạ tầng và thu hút các doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Tiếp tục cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) để đẩy mạnh việc thu hút đầu tư, đảm bảo bình đẳng, công khai minh bạch và có tính cạnh tranh cao.

3. Đẩy mạnh việc huy động, thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn để đầu tư phát triển:

Khuyến khích và huy động nguồn vốn của các thành phần kinh tế trong và ngoài nước vào phát triển các lĩnh vực: hạ tầng khu công nghiệp, giao thông, du lịch, dịch vụ, giáo dục - đào tạo, y tế, dạy nghề bằng các hình thức góp vốn liên doanh. Tăng cường quảng bá, xúc tiến để thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI); xúc tiến tích cực và nâng cao chất lượng, hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA.

Kiểm soát chặt chẽ và nâng cao hiệu quả chi tiêu công ngay từ việc duyệt kế hoạch năm 2009, triệt để tiết kiệm chi; tăng cường công tác quản lý đầu tư, xây dựng, khắc phục đầu tư dàn trải, kém hiệu quả; thu hồi các dự án chậm triển khai, xóa các quy hoạch treo theo đúng Luật Xây dựng và Luật Đất đai; chú ý công tác thanh toán, quyết toán các công trình XDCB; tập trung vốn cho các công trình giao thông, thủy lợi và công trình phục vụ an sinh xã hội.

4. Phát triển nông nghiệp, nông thôn và miền núi:

Tranh thủ các chương trình, dự án của Trung ương, kết hợp nguồn vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh và thu hút các nguồn vốn khác để tăng đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn theo Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Chú trọng dự báo thị trường để định hướng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, nhằm đảm bảo quyền lợi cho nông dân. Thực hiện sắp xếp, bố trí lại dân cư; chủ động phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai. Xây dựng vùng nguyên liệu, vùng chăn nuôi tập trung, quy mô lớn, kiểm soát được dịch bệnh gắn với phát triển các cơ sở công nghiệp chế biến tại nông thôn.

Tập trung chỉ đạo, sớm xây dựng các chương trình hành động thực hiện Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND về phát triển nông nghiệp và nông thôn; đẩy nhanh tiến độ thực hiện xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng miền núi theo các chương trình mục tiêu của Chính phủ. Xây dựng cơ chế thực hiện giao thông nông thôn và kiên cố hóa kênh mương, thủy lợi nhỏ thành chương trình mục tiêu của tỉnh.

Triển khai có hiệu quả chương trình giống giai đoạn 2006 - 2010. Tăng cường hệ thống khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư đến tận cơ sở; xây dựng đề án thành lập Ban Nông nghiệp cấp xã. Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn khoa học - công nghệ theo hướng ưu tiên bố trí vốn cho việc ứng dụng công nghệ sinh học và tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Rà soát, đánh giá chủ trương giao đất, giao rừng cho cộng đồng làng; đồng thời, điều chỉnh cơ chế hỗ trợ theo hướng nâng cao mức hưởng lợi cho nhân dân khi nhận khoanh nuôi, quản lý, bảo vệ và trồng rừng, góp phần xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, tạo thêm thu nhập cho khu vực nông thôn, miền núi. Thường xuyên kiểm tra, kiểm soát, xử lý kịp thời, nghiêm minh các hành vi khai thác, vận chuyển, mua bán lâm sản trái phép. Kiểm soát chặt chẽ chất lượng giống, cây trồng, con vật nuôi, chất lượng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật.

Khẩn trương triển khai thực hiện Nghị quyết số 82/2007/NQ-HĐND ngày 25 tháng 4 năm 2007 của HĐND tỉnh về tiếp tục phát triển kinh tế thủy sản giai đoạn 2006 - 2010, Nghị quyết số 105/2008/NQ-HĐND ngày 29 tháng 4 năm 2008 về phát triển du lịch tỉnh Quảng Nam đến năm 2015, tầm nhìn 2020; Nghị quyết số 113/2008/NQ-HĐND ngày 30 tháng 7 năm 2008 về đổi mới, phát triển kinh tế hợp tác, hợp tác xã tỉnh Quảng Nam giai đoạn từ nay đến năm 2015.

5. Giải quyết tốt các vấn đề xã hội:

Tiếp tục có các giải pháp để thực hiện tốt chủ trương của Chính phủ về xã hội hoá các hoạt động giáo dục - đào tạo, y tế, văn hoá và thể dục thể thao.

Đẩy mạnh các biện pháp phòng chống tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích, gắn với việc thực hiện chuẩn hóa đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo. Đổi mới phương pháp dạy và học, nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông. Phát triển Trường Phổ thông dân tộc nội trú ở một số huyện miền núi thành trường phổ thông cấp 2, 3 nội trú; thực hiện chuyển đổi các loại hình trường bán công và phát triển giáo dục mầm non ở miền núi. Khẩn trương thực hiện chủ trương luân chuyển giáo viên ở miền núi theo Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ.

Thực hiện tốt hơn công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân, quy hoạch hệ thống y tế và các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế, sức khoẻ, vệ sinh môi trường. Lồng ghép các mục tiêu chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong các chính sách, chương trình, dự án. Chú trọng công tác quản lý dược; giải quyết tốt vấn đề vệ sinh, an toàn thực phẩm. Đổi mới cơ chế quản lý, nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh ở các bệnh viện công lập theo hướng tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm, nhất là về tài chính. Có cơ chế xã hội hóa trong đầu tư trang, thiết bị cho các bệnh viện công lập. Thúc đẩy tiến độ xây dựng bệnh viện ở các huyện miền núi, huyện mới chia tách. Thực hiện tốt công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình, Luật Bình đẳng giới; phòng, chống suy dinh dưỡng trẻ em, các bệnh xã hội.

Chú trọng đào tạo nghề, phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực đảm bảo chất lượng để đáp ứng nhu cầu nhân lực trên các lĩnh vực, các dự án đầu tư có trình độ công nghệ cao, có giá trị gia tăng lớn.

Tăng cường đầu tư để giải quyết việc làm; phấn đấu thực hiện tốt mục tiêu giảm nghèo một cách bền vững thông qua việc nâng cao năng lực cộng đồng, các chương trình đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn, miền núi, các chương trình hỗ trợ về sản xuất và đời sống cho đồng bào có hoàn cảnh khó khăn.

Nâng cao hơn nữa chất lượng phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa cơ sở; các hoạt động báo chí, phát thanh - truyền hình. Tăng cường các thiết chế văn hóa, thể thao phục vụ cộng đồng. Đầu tư, bảo tồn, phát huy hiệu quả các di tích lịch sử, văn hóa vật thể và phi vật thể. Phát triển phong trào thể dục thể thao cơ sở, tạo nguồn, bồi dưỡng và phát triển thể thao thành tích cao của tỉnh.

6. Bảo vệ môi trường:

Tổ chức thực hiện tốt Luật Bảo vệ môi trường và Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia theo hướng phát triển bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân. Khuyến khích và có biện pháp nhân rộng các mô hình phát triển bền vững; đưa nhiệm vụ bảo vệ môi trường vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, vào việc triển khai các dự án và hoạt động của doanh nghiệp.

Kiểm soát chặt chẽ chất thải, nhất là chất thải độc hại, chất thải y tế. Khuyến khích các tổ chức và cá nhân đầu tư vào lĩnh vực thu gom, xử lý và tái chế chất thải, ứng dụng công nghệ mới để làm sạch môi trường. Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về tài nguyên, môi trường; kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm. Điều tra, khảo sát đánh giá tác động môi trường các vùng gây nguy hại đến sức khỏe cộng đồng.

7. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, phát huy hiệu lực, hiệu quả của bộ máy nhà nước, tăng cường công tác phòng chống tham nhũng:

Tạo ra bước chuyển mới về chất, trọng tâm là thủ tục hành chính và trách nhiệm công vụ, đề cao trách nhiệm cá nhân. Từng bước điều chỉnh, khắc phục những chồng chéo, trùng lắp về chức năng; thực hiện tốt việc phân cấp trong quản lý nhà nước về kinh tế phù hợp với điều kiện và năng lực các cấp, các ngành gắn với công tác kiểm tra, đôn đốc, sơ kết đánh giá để rút kinh nghiệm; tăng cường công tác phối hợp giữa các ngành, các địa phương trong việc hoạch định, thực thi chính sách, quy hoạch, kế hoạch; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức thông qua đổi mới công tác tuyển chọn, đào tạo, sử dụng và quản lý cán bộ.

Đẩy mạnh công tác đấu tranh phòng, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, trước hết là trong lĩnh vực quản lý đất đai, đầu tư xây dựng cơ bản, chi tiêu ngân sách, quản lý vốn, tài sản của Nhà nước. Xử lý kịp thời, nghiêm minh các vụ, việc vi phạm, nhất là người đứng đầu các cấp, các ngành.

Thực hiện tốt quy chế dân chủ, phát huy vai trò giám sát của Mặt trận và các tổ chức thành viên. Nâng cao năng lực quản lý, điều hành, tinh thần trách nhiệm trước nhân dân của các cấp chính quyền, nhất là cơ sở.

8. Tăng cường công tác quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội:

Nâng cao chất lượng xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân trong tình hình mới; xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân vững mạnh toàn diện. Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng - an ninh. Tổ chức diễn tập tác chiến phòng thủ theo Nghị quyết số 02 của Bộ Chính trị, đảm bảo an toàn tuyệt đối.

Đẩy mạnh đấu tranh phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật và tội phạm hình sự, chú trọng kiểm tra các loại hình dịch vụ văn hóa, Internet. Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật cho nhân dân. Tăng cường công tác thanh tra kinh tế - xã hội. Kịp thời giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân; thực hiện đúng các quy định của Nhà nước về công tác tiếp dân, đối thoại trực tiếp với nhân dân để hạn chế đơn thư vượt cấp, khiếu kiện đông người; kiên quyết thi hành các quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo, các quyết định xử lý vi phạm sau thanh tra đã có hiệu lực pháp luật. Thành lập các Đoàn thanh tra của tỉnh về các huyện, thành phố có nhiều khiếu kiện kéo dài để cùng với địa phương giải quyết dứt điểm. Chú trọng hơn nữa công tác bảo đảm an toàn giao thông.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

HĐND tỉnh giao UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này. Thường trực HĐND, các Ban HĐND, đại biểu HĐND tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện; bảo đảm Nghị quyết được triển khai thực hiện nghiêm túc ở các cấp, các ngành trong tỉnh.

Đề nghị Uỷ ban MTTQVN tỉnh và các đoàn thể tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân thực hiện thắng lợi các mục tiêu kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh - quốc phòng năm 2009.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Khóa VII, Kỳ họp thứ 20, thông qua ngày 11/12/2008./.

Chủ tịch

(Đã ký)

Nguyễn Văn Sỹ