HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 123/ 2015/NQ-HĐND

Kiên Giang, ngày 15 tháng 7 năm 2015

NGHỊ QUYẾT

VỀ QUY ĐỊNH LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚCMẶT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊNGIANG
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 15

Căn cứLuật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dânngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứPháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứThông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫnvề phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương;

Trên cơsở xem xét Tờ trình số 76/TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dântỉnh về việc sửa đổi, bổ sung quy định lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụngnước mặt trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 51/BC-HĐND ngày 30tháng 6 năm 2015 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiếncủa các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số76/TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việcsửa đổi, bổ sung quy định lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặttrên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau:

1. Phạm viđiều chỉnh

Nghị quyết nàyquy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép khaithác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

2. Đối tượngnộp lệ phí

Tổ chức, cánhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác, sử dụng nướcmặt theo quy định của pháp luật.

3. Mức thu

Lệ phí cấpgiấy phép khai thác, sử dụng nước mặt 150.000 đồng/giấy phép. Trường hợp giahạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt 75.000 đồng/giấyphép.

4. Chế độ thu,nộp, quản lý và sử dụng

a) Cơ quan thulệ phí được trích để lại 70% trên tổng số tiền lệ phí thu được trướckhi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải chi phí cho việc thu lệ phí,phần còn lại 30% nộp vào ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách.

b) Tổ chức, cơquan hoặc đơn vị được ủy quyền thu lệ phí phải niêm yết và công khai mức thu ápdụng thống nhất tại quầy thu ngân nơi trực tiếp thu lệ phí.

Điều 2.Thời gian thực hiện

Nghị quyết nàycó hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Điều 3. Tổchức thực hiện

Hội đồng nhân dântỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, tổ chức thực hiện nghị quyết của Hộiđồng nhân dân.

Thường trựcHội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhândân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc thực hiện Nghịquyết này.

Nghị quyết nàyđã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VIII, Kỳ họp thứ 15 thông qua vàthay thế Nghị quyết số 29/2007/NQ-HĐND ngày 11 tháng 01 năm 2007 của Hội đồngnhân dân tỉnh về việc ban hành Danh mục lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụngnước mặt trên địa bàn tỉnh Kiên Giang./.

KT. CHỦ TỊCH
ỦY VIÊN THƯỜNG TRỰC




Lưu Thị Ngọc Sương