HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13/2013/NQ-HĐND

Cần Thơ, ngày 11 tháng 12 năm 2013

NGHỊ QUYẾT

VỀMỨC HỖ TRỢ PHỤ CẤP, THÙ LAO CỦA NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG TẠI TRUNG TÂM VĂN HÓA -THỂ THAO CẤP XÃ

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ CHÍN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bảnquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm2004;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về việc Quy định chứcdanh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã,phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB &XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tàichính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc Hướng dẫn thực hiện Nghịđịnh số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, sốlượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thịtrấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Thông tư số 12/2010/TT-BVHTTDLngày 22 tháng 12 năm 2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định mẫu vềtổ chức, hoạt động và tiêu chí của Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã;

Sau khi xem xét Tờ trình số 74/TTr-UBNDngày 05 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ quy định sốlượng, hỗ trợ mức phụ cấp, thù lao của những người hoạt động tại Trung tâm Vănhóa - Thể thao cấp xã; Báo cáo thẩm tra số 123/BC-HĐND-VHXH của Ban văn hóa -xã hội; ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Mức hỗ trợ đốivới chức danh Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã

1. Chủ nhiệm Trung tâm Văn hóa- Thể thao cấp xã, do Công chức văn hóa - xã hội kiêm nhiệm, được hưởng hệ sốphụ cấp hàng tháng bằng 0,3 nhân với mức lương cơ sở.

2. Phó Chủ nhiệm Trung tâm Vănhóa - Thể thao cấp xã, được hưởng hỗ trợ phụ cấp kiêm nhiệm hàng tháng bằng 0,2nhân với mức lương cơ sở. Phó Chủ nhiệm Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã lànhững người hoạt động không chuyên trách, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp bổnhiệm.

Điều 2. Mức hỗ trợ đốivới những người làm công tác chuyên môn, nghiệp vụ hoặc cộng tác viên

Cán bộ làm công tác chuyên môn,nghiệp vụ hoặc cộng tác viên phụ trách thể dục thể thao và phụ trách phòng Đọc sách- phòng Truyền thống tại Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã, được hưởng mức hỗtrợ như sau:

1. Đối với những người làm côngtác chuyên môn, nghiệp vụ hoặc cộng tác viên là cán bộ, công chức, những ngườihoạt động không chuyên trách khi kiêm nhiệm thể thao, phòng Đọc sách - phòngTruyền thống, hàng tháng được hưởng mức hỗ trợ bằng 0,2 nhân với mức lương cơsở.

2. Đối với những người làm côngtác chuyên môn, nghiệp vụ không thuộc khoản 1, Điều này, khi tham gia tổ chứccác cuộc hoạt động thể thao tại Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã, được hưởngchế độ thù lao bằng 0,9 nhân với mức lương cơ sở/1 cuộc hoạt động.

Điều 3. Nguồn kinh phíthực hiện

1. Kinh phí mua sắm trang thiếtbị và kinh phí đảm bảo hoạt động thường xuyên của Trung tâm Văn hóa - Thể thaocấp xã theo chức năng, nhiệm vụ được giao, được phân bổ theo khả năng cân đốingân sách của cấp huyện và cấp xã.

2. Kinh phí chi trả mức hỗ trợđối với chức danh Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm và những người làm công tác chuyênmôn, nghiệp vụ hoặc cộng tác viên được quy định tại khoản 1, Điều 2 của Nghịquyết này, được cân đối chi trả từ nguồn ngân sách cấp xã hàng năm.

3. Kinh phí chi trả mức hỗ trợđối với những người làm công tác chuyên môn, nghiệp vụ được quy định tại khoản2, Điều 2 của Nghị quyết này, được cân đối hỗ trợ từ nguồn kinh phí hoạt độngthường xuyên của cấp xã và từ các nguồn thu khai thác dịch vụ văn hóa - thểthao, hội phí sinh hoạt các câu lạc bộ, nhóm sở thích.

Điều 4. Trách nhiệm vàhiệu lực thi hành

1. Giao Ủy ban nhân dân thànhphố tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đượcpháp luật quy định.

2. Giao Thường trực Hội đồngnhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phốtăng cường giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

3. Nghị quyết này có hiệu lựcthi hành kể từ ngày Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VIII, kỳ họp thứchín thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2013 và được phổ biến trên các phương tiệnthông tin đại chúng theo quy định pháp luật./.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Hữu Lợi