HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Yên Bái, ngày 17 tháng 7 năm 2014

NGHỊ QUYẾT

VỀVIỆC BAN HÀNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐỐIVỚI CÁC XÃ, THÔN, BẢN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN; CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂNVÙNG SẢN XUẤT HÀNG HOÁ TỈNH YÊN BÁI NĂM 2015 ĐẾN NĂM 2016

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
KHOÁ XVII – KỲ HỌP THỨ 10

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bảnquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nướcngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị quyết số 30a/ 2008/NQ-CPngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanhvà bền vững đối với 61 huyện nghèo;

Căn cứ Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịchvụ môi trường rừng;

Căn cứ Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đấttrồng lúa;

Căn cứ Quyết định số 551/QĐ-TTgngày 04 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình 135 vềhỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khókhăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn;

Căn cứ Quyết định số 2405/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danhsách các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư củaChương trình 135 năm 2014 và năm 2015; Quyết định số 1409/QĐ-TTg ngày 26/6/2014của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khókhăn;

Căn cứ Quyết định số 447/QĐ-UBDT ngày 19 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban dân tộccông nhận thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc vàmiền núi giai đoạn 2012 - 2015; Quyết định số 582/QĐ-UBDT ngày 18/12/2013 củaBộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban dân tộc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khănvùng dân tộc và miền núi vào diện đầu tư của Chương trình 135;

Sau khi xem xét Tờ trình số 103/TTr-UBNDngày 10 tháng 7 năm 2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành mộtsố chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội đối với các xã, thôn,bản đặc biệt khó khăn; chính sách khuyến khích phát triển vùng sản xuất hànghoá tỉnh Yên Bái năm 2015 đến năm 2016; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế vàNgân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều1. Ban hành một số chínhsách hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội đối với các xã, thôn, bản đặc biệtkhó khăn; chính sách khuyến khích phát triển vùng sản xuất hàng hoá tỉnh YênBái năm 2015 đến năm 2016, với các nội dung cụ thể như sau:

I. MỤC TIÊU

1. Nhằmgiảm nghèo nhanh và bền vững, từng bước tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinhtế - xã hội cho các xã đặc biệt khó khăn, các thôn, bản đặc biệt khó khăn trênđịa bàn tỉnh; nâng cao mức sống vật chất và tinh thần cho người dân, giảm tốiđa số hộ nghèo, góp phần vào ổnđịnh chính trị, an ninh quốc phòng trên địa bàn tỉnh.

2. Tạođộng lực, thúc đẩy phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản; từngbước đưa nền sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh theo hướng công nghiệphóa, hiện đại hóa; hình thành rõ nét vùng sản xuất các cây trồng vậtnuôi có tiềm năng, lợi thế, có khả năng cạnh tranh, phù hợp với quy hoạch vànhu cầu thị trường để hình thành các vùng sản xuất hàng hoá tập trung gắn vớiChương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.

II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

1. Đối với vùng đặc biệt khókhăn

- Phạm vi áp dụng: các huyện nghèotheo Nghị quyết số 30a/NQ-CP ngày 28/12/2008 của Chính phủ; các xã đặc biệtkhó khăn và các thôn, bản đặc biệt khó khăn (theo Quyết định số 2405/QĐ-TTg ngày 10/12/2013 của Thủ tướng Chínhphủ, Quyết định số 582/QĐ-UBDT ngày 18/12/2013 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ bandân tộc và các Quyết định sửa đổi, bổ sung khác).

- Đối tượng áp dụng: Hộ gia đình,nhóm hộ.

2. Đối với vùng sản xuấthàng hóa

- Phạm vi áp dụng: Các huyện, thịxã, thành phố trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

- Đối tượng áp dụng: Hộ giađình, nhóm hộ, tổ chức tham gia sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sảntrên địa bàn tỉnh Yên Bái có đề án, dự án, mô hình được Ủy ban nhân dân cấphuyện phê duyệt.

III. NỘI DUNG CHÍNH SÁCH

1. Chính sách hỗ trợ các xã,các thôn, bản đặc biệt khó khăn

1.1. Hỗtrợ giống lúa lai, giống lúa thuần chất lượng cao, giống ngô lai: Các hộ thuộc02 huyện Trạm Tấu và huyện Mù Cang Chải hỗ trợ 100% diện tích; các hộ nghèo, hộcận nghèo thuộc các xã, thôn bản đặc biệt khó khăn còn lại hỗ trợ 30% diện tích.

1.2. Hỗtrợ nilon che mạ phục vụ sản xuất vụ Đông Xuân cho các hộ tại 02 huyện Trạm Tấuvà huyện Mù Cang Chải (02 năm hỗ trợ một lần).

1.3. Hỗ trợ một lần cho các hộ làm cây rơm dựtrữ thức ăn cho gia súc. Mức hỗ trợ không quá 0,3 triệu đồng/cây rơm/hộ. Phạmvi hỗ trợ: huyện Trạm Tấu, huyện Mù Cang Chải và một số địa phương gặp khó khănvề diện tích chăn thả (giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cụ thể).

1.4. Hỗtrợ cho các hộ, nhóm hộ nhận khoán bảo vệ rừng (ưu tiên rừng đặc dụng, rừngphòng hộ xung yếu): đối với các huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải, mức hỗ trợtối thiểu 0,3 triệu đồng/ha/năm; đối với các xã đặc biệt khó khăn và các thônbản đặc biệt khó khăn còn lại, mức hỗ trợ 0,2 triệu đồng/ha/năm.

1.5. Hỗ trợ cho các hộ, nhóm hộ trên địa bàn các huyệnTrạm Tấu và Mù Cang Chải trồng rừng sản xuất bằng cây Sơn tra, cây Vối thuốc,mức hỗ trợ 6 triệu đồng/ha; đối với trồng rừng sản xuất bằng cây trồng khác mứchỗ trợ 5 triệu đồng/ha.

1.6. Hỗ trợ khai hoang để tạo đất trồng lúanước. Mức hỗ trợ 15 triệu đồng/ha.

1.7. Hỗ trợ cho các hộ chăn nuôi gia súc,gia cầm 100% lượng vắcxin, công tiêm phòng, chi phí bảo quản vắc xin và hỗtrợ một phần chi phí khác để tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm đối với cácdịch bệnh nguy hiểm (Lở mồm long móng, tụ huyết trùng trâu, bò, lợn; dịchtả, dịch tai xanh ở lợn; cúm gia cầm, bệnh dại).

1.8. Hỗtrợ một lần để mua giống trâu, bò cái sinh sản. Mức hỗ trợ không quá 10 triệuđồng/con/hộ.

1.9. Hỗtrợ một lần cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo làm chuồng nuôi trâu, bò. Mức hỗ trợ2 triệu đồng/hộ.

1.10. Hỗtrợ một lần tiền mua giống cỏ trồng phát triển chăn nuôi trâu, bò với diện tíchtừ 200m2 trở lên. Mức hỗ trợ 4 triệu đồng/ha.

1.11. Hỗ trợ một lần tiền cho các hộ nghèo, hộcận nghèo chăn nuôi gia cầm với quy mô từ 50 con/lứa trở lên. Mức hỗ trợ 1,5triệu đồng/hộ.

1.12. Hỗtrợ một lần tiền cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo chăn nuôi lợn thịt với quy môtừ 03 con/lứa trở lên. Mức hỗ trợ 2 triệu đồng/hộ.

1.13. Hỗtrợ một lần cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo để cải tạo ao nuôi thủy sản có diệntích ao từ 100m2 trở lên. Mức hỗ trợ 1,5 triệu đồng/hộ.

1.14. Hỗ trợ một lần cho các hộ, nhóm hộ muamới máy móc, công cụ sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp sau thuhoạch (máy bơm nước, máy cày, máy bừa, máy gặt, máy tuốt lúa...). Mức hỗtrợ không quá 70% giá trị máy móc, công cụ, nhưng không quá 8 triệu đồng/hộhoặc không quá 90 triệu đồng/nhóm hộ.

2. Chính sách khuyến khích pháttriển vùng sản xuất hàng hoá

2.1. Hỗtrợ cho các cơ sở sản xuất giống để mua giống lúa siêu nguyên chủng, nguyênchủng và một phần vật tư để sản xuất giống nguyên chủng, giống xác nhận với quymô từ 5 ha trở lên. Mức hỗ trợ 5 triệu đồng/ha.

2.2.Hỗ trợ không quá 30% giống ngô lai để sản xuất ngô vụ Đông trên đất 2 vụ lúa.

2.3. Hỗtrợ một lần cho các cơ sở chăn nuôi lợn thịt có quy mô từ 100 con/lứa trởlên. Mức hỗ trợ 30 triệu đồng/cơ sở.

2.4. Hỗtrợ một lần cho các cơ sở chăn nuôi lợn nái có quy mô từ 15 con trở lên.Mức hỗ trợ 30 triệu đồng/cơ sở.

2.5. Hỗtrợ một lần cho các cơ sở chăn nuôi gia cầm có quy mô từ 1.000 con trở lên.Mức hỗ trợ 15 triệu đồng/cơ sở.

2.6. Hỗtrợ cải tạo và phục tráng đàn trâu, cải tạo đàn bò bằng phương pháp truyền tinhnhân tạo. Mức hỗ trợ 0,4 triệu đồng/liều phối đạt.

2.7. Hỗtrợ một lần cho các hộ đóng mới lồng bè nuôi cá có thể tích nuôi tốithiểu 20m3/lồng, quy mô từ 03 lồng trở lên. Mức hỗ trợ 5 triệuđồng/lồng.

2.8. Hỗtrợ một lần cho các cơ sở nuôi cá bằng quây lưới ở các eo ngách trên hồ ThácBà có diện tích mặt nước tối thiểu từ 01 ha trở lên. Mức hỗ trợ 10 triệuđồng/ha, kinh phí hỗ trợ không quá 50 triệu đồng/cơ sở.

3. Một số chính sách khác:

3.1. Hàngnăm dự kiến bố trí 7.250 triệu đồng từ đầu năm để hỗ trợ cho các mô hình mớitrong sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản có hiệu quả kinh tế cao hoặc các địaphương thực hiện vượt mức đăng ký kế hoạch.

3.2. Hàng năm dự kiến bố trí 2.000 triệu đồngtừ nguồn ngân sách địa phương để chủ động phòng, chống dịch ban đầu cho giasúc, gia cầm trên địa bàn tỉnh.

3.3. Hỗ trợ kinh phí cho nhân viên thú y cấpxã hàng tháng bằng hệ số 1,0 so với mức lương cơ sở hiện hành do Nhà nước quyđịnh trong từng thời kỳ. Riêng nhân viên thú y cấp xã tại các huyện Trạm Tấu vàMù Cang Chải được hưởng chính sách hỗ trợ hàng tháng bằng hệ số 1,1 so với mứclương cơ sở hiện hành.

3.4. Hỗ trợ cho các cơ sở đăng ký tiêu chuẩn chấtlượng sản phẩm theo quy định. Mức hỗ trợ tối đa không quá 100 triệu đồng/cơ sở.

3.5. Hỗtrợ thả cá giống bổ sung nguồn lợi thủy sản hồ Thác Bà và các hồchứa lớn khác trong tỉnh. Kinh phí dự kiến hỗ trợ 1.500 triệu đồng/năm.

3.6. Hỗ trợ kinh phí cho công tác quản lý, chỉđạo cấp tỉnh, cấp huyện. Kinh phí dự kiến hỗ trợ 900 triệu đồng/năm.

IV. NGUỒN KINH PHÍ HỖ TRỢ

Nguồn kinh phí thực hiện các chínhsách hỗ trợ trong quy định được lồng ghép từ: Chương trình 30a; Chương trình135; nguồn vốn dịch vụ môi trường rừng; nguồn vốn theo Nghị định số42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;nguồn sự nghiệp ngân sách trung ương bảo vệ và khoanh nuôi tái sinh rừng vànguồn ngân sách địa phương.

Riêng nguồn ngân sách địa phươngbình quân mỗi năm dự kiến bố trí kinh phí khoảng 34.500 triệu đồng/năm.

V. PHƯƠNG THỨC HỖ TRỢ VÀ THANHQUYẾT TOÁN

1.Phương thức hỗ trợ

Uỷban nhân dân tỉnh hỗ trợ thông qua Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các đơn vị. Khikế hoạch được phê duyệt, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, đơn vị căn cứ nguồn kinhphí được giao, quyết định phê duyệt đối tượng và mức kinh phí hỗ trợ trực tiếpcho các đối tượng hưởng lợi bảo đảm các quy định của pháp luật.

2. Thanh quyết toán kinh phí hỗtrợ

Đốitượng, đơn vị, cấp nào tiếp nhận kinh phí thì đối tượng, đơn vị, cấp đó cótrách nhiệm thanh quyết toán nguồn vốn theo đúng quy định hiện hành của nhànước. Nguồn vốn tiếp nhận từ nguồn nào thì thanh quyết toán theo nguồn đó.

VI. CƠ CHẾ THỰC HIỆN

1. Cácvùng, các đối tượng, nếu đang được hưởng những chính sách khác không trùng vớinhững chính sách tại quy định này thì tiếp tục hưởng những chính sách đó; nếutrùng với những chính sách tại quy định này nhưng có mức hỗ trợ khác nhau thìchỉ được hưởng một chính sách có mức hỗ trợ cao nhất.

2. Cácnội dung không được đề cập trong chính sách này mà có trong các chính sách củacác chương trình, dự án khác thì được thực hiện theo quy định hiện hành của cácchương trình, dự án đó.

Điều 2. Giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái tổ chức triển khai, thực hiệnNghị quyết này theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhândân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghịquyết này.

Điều 4. Hiệu lực thi hành:

1. Thờigian áp dụng các chính sách tại Nghị quyết này kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015đến hết năm 2016. Trong thời gian các chính sách quy định tại Nghị quyết nàychưa được áp dụng, tiếp tục thực hiện các chính sách theo quy định tại các vănbản đã ban hành. Riêng đối với chính sách hỗtrợ giống lúa để sản xuất vào vụ Đông Xuân năm 2014 – 2015, được thực hiện kểtừ năm 2014 (thời điểm bước vào vụ sản xuất Đông Xuân), nội dung hỗ trợ giốnglúa được thực hiện theo chính sách trong Nghị quyết này.

2. Kểtừ ngày 01 tháng 01 năm 2015, bãi bỏ các Nghị quyết sau:

- Nghị quyết số 24/2010/NQ-HĐNDngày 16 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về chính sách hỗtrợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản tỉnh Yên Bái giaiđoạn 2011 - 2015;

- Nghị quyết số 40/2011/NQ-HĐNDngày 21 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về bổ sung chínhsách hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản tỉnh YênBái giai đoạn 2011 - 2015;

- Nghị quyết số 20/2011/NQ-HĐND ngày 05 tháng 8 năm 2011 của Hội đồng nhândân tỉnh Yên Bái về một số chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội ápdụng đối với các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011- 2015 (ngoài hai huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải - gọi tắt chính sách 30b).

Nghị quyết này đã được Hội đồngnhân dân tỉnh Yên Bái khoá XVII - kỳ họp thứ 10 thông qua./.

Nơi nhận:
- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Bộ: Nông nghiệp và PTNT; Tài chính; Kế hoạch và Đầu tư;
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Tỉnh ủy; HĐND;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBND tỉnh;
- UB MTTQ tỉnh;
- Các Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể của tỉnh;
- Sở Tư pháp (Tự kiểm tra văn bản);
- Văn phòng UBND tỉnh (Đăng công báo);
- TT. HĐND, UBND các huyện, thị xã, TP;
- Chánh, Phó VP Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, Ban KT&NS..

CHỦ TỊCH




Dương Văn Thống