HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13/NQ-HĐND

Cà Mau, ngày 05 tháng 12 năm 2013

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC BÃI BỎ MỘT SỐ VĂN BẢNQUY PHẠM PHÁP LUẬT DO HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU ĐÃ BAN HÀNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAUKHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ BẢY(Từ ngày 04đến ngày 05 tháng 12 năm 2013)

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhândân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hộiđồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 củaChính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 09/2013/TT-BTP ngày 15/6/2013 củaBộ trưởng Bộ Tư phápQuy địnhchi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 về ràsoát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;

Xét Tờ trình số 139/TTr-UBND ngày 06 tháng 11 năm2013 của UBND tỉnh Cà Mau về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Hộiđồng nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành và Báo cáo thẩm tra số 58/BC-HĐND ngày 29tháng 11 năm 2013 của Ban Pháp chế Hộiđồng nhân dân tỉnh;

Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VIII, kỳ họp thứ Bảyđã thảo luận và thống nhất,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do HĐND tỉnhCà Mau đã ban hành, gồm 05 Nghị quyết, cụ thể như sau:

1. Nghị quyết số 74/2003/NQ-HĐND7 ngày 17/7/2003 của HĐND tỉnh Cà Mau về việcchấp thuận chủ trương quy hoạch nuôi trồng, khai thác mặt nước ven biển và hảiđảo.

Lý do: Vì Nghị quyết số 74/2003/NQ-HĐND căn cứ vàoPháp lệnh Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản năm 1989 để ban hành, nay đãcó Luật Thủy sản năm 2003 thay thế Pháp lệnhtrên. Đồng thời, Nghịquyết này không còn phùhợpvới nộidung Quyết định số 188/QĐ-TTg ngày 13/02/2012 của Thủ tướngChính phủ về việc phê duyệt Chương trình bảovệ và phát triển nguồn lợi thủy sản đến năm 2020. Ngoài ra, hiện nay để pháttriển mạnh nghề nuôi trồng thủy sảntrênbiển và góp phần chuyển dịchcơ cấu sản xuất thủy sản của tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh Cà Mau đã ban hành Quyếtđịnh số 242/QĐ-UBND ngày 08/02/2010 về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể pháttriển nuôi trồng thủy hải sản trên bin và hải đảo tỉnh Cà Mau đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020. Do vậy,Nghị quyết số 74/2003/NQ-HĐND khôngcòn đối tượng điều chỉnh.

2. Nghị quyết số 76/NQ-HĐND6 ngày 17/7/2003 của HĐND tỉnh Cà Mau về việckinh phí hoạt động hàng năm cho Ban thanh tra nhân dân xã, phường thị trấn.

Lý do: Vì Nghị quyết số 76/NQ-HĐND ngày 17/7/2003 căncứ vào Thông tư liêntịch số 51/20 03/TTLT-BTC-BTTĐCTUBTWMTTQVN ngày23/5/2003 hướng dẫn kinh phí chỉ đạo vàhoạt động của Ban Thanh tra nhân dân xã, phường, thị trấn. Ngày 12/5/2006 có Thông tư liên tịch số 40/2006/TTLT-BTC-BTTUBTWMTTQVN-TLĐLĐVN thay thế. Đồng thời, HĐND tỉnh có Nghịquyết số 12/2010/NQ-HĐND ngày 09/10/2010 về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm2011 quy định cụ thể về kinh phí hoạt động Ban Thanh tra nhân dân của Mặt trậnTổ quốc cấp xã thực hiện theo Thông tư liên tịch số 40/2006/TTLT-BTC-BTT- UBTWMTTQVN-TLĐLĐVN. Do vậy, Nghị quyết số76/NQ-HĐND không còn đối tượng điều chỉnh.

3. Nghị quyết số 86/2003/NQ-HĐND ngày 18/12/2003 của HĐND tỉnh Cà Mau về mứcthu một số loại phí lệ phí.

Lý do: Vì Nghị quyết số 86/2003/NQ-HĐND kèm theo danhmục có 2 loại phí, cụ thể: Tại Mục 1, Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đaiđược áp dụng trực tiếp theo quy định tại Thông tư số 49/2013/TT-BTC ngày26/4/2013 của Bộ Tài chính về Phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc và bản đồ;Tại Mục 2, Phí sử dụng lề đường, bến bãi, mặt nước hiện nay áp dụng theo quy địnhcủa Nghị quyết số 13/2009/NQ-HĐND ngày 12/12/2009 ban hành Phí sử dụng lề đường,bến bãi trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Do vậy, Nghị quyết số 86/2003/NQ-HĐND khôngcòn đối tượng điều chỉnh.

4. Nghị quyết số 04/2008/NQ-HĐND ngày 25/7/2008 của HĐND tỉnh Cà Mau banhành mức chi xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND.

Lý do: Vì Nghị quyết số 04/2008/NQ-HĐND căn cứ vàoThông tư liên tịch số 09/2007/TTLT-BTP-BTC ngày 11/5/2007 của Bộ Tư pháp và BộTài chínhhướng dẫn việc quản lý và sử dụngkinh phí ngân sách Nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm phápluật của HĐND, UBND để ban hành. Hiện nay, văn bản trên đã có Thông tư liên tịchsố 47/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy địnhviệc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước bảođảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của HĐND,UBND thay thế. Đồng thời, Thông tư liên tịch số 47/2012/TTLT-BTC-BTP cũng khôngquy định HĐND tỉnh quy định cụ thể kinh phí về công tác này ở địa phương, nênviệc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí cho công tác văn bảnđược áp dụng trực tiếp theo quyđịnh tạiThông tư liên tịch số 47/2012/TTLT-BTC-BTP Do vậy, Nghị quyết số 04/2008/NQ- HĐND không còn đối tượng điều chỉnh.

5. Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐND ngày 12/7/2012 của HĐND tỉnh Cà Mau về việcban hành mức thu Lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi trên địabàn tỉnh Cà Mau.

Lý do: Vì Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐND căn cứ vàoNghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về Lệ phí trước bạ, nayđã có Nghị địnhsố 23/2013/NĐ-CP ngày25/3/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về Lệ phí trước bạ và Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Lệ phí trước bạ,nay đã có Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 26/3/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổsung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tàichính hướng dẫn về Lệ phí trước bạ. Do vậy, Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐND khôngcònphù hợp, cũng không cần ban hànhvăn bản mới thay thế, mà áp dụng trực tiếp các quy định của văn bản Trung ương.

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyếtnày.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồngnhân dân, các Tổ Đại biểu Hội đồng nhân dân và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnhgiám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VIII, kỳ họp thứBảy thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2013./.

Nơi nhận:- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- TT. Tnh ủy;
- UBND tnh;
- BTT. Ủy ban MTTQ VN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tnh;
- TT. HĐND, UBND huyện, thành phố;
- Cổng Thông tin Điện tử tỉnh;
- TT Công báo -Tin học tỉnh;
- Lưu VT.

CHỦ TỊCH




Bùi Công Bửu