HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13/NQ-HĐND

Tuyên Quang, ngày 18 tháng 7 năm 2013

NGHỊ QUYẾT

VỀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG TỈNH TUYÊN QUANG ĐẾN NĂM 2025

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 6

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm2003;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về phân loại đô thị;

Căn cứ Thông tư số 34/2009/TT-BXD ngày 30tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị địnhsố 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về phân loại đô thị;

Căn cứ Quyết định số 445/2009/QĐ-TTg ngày 07tháng 04 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh định hướng quyhoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đếnnăm 2050;

Căn cứ Quyết định số 980/QĐ-TTg ngày 21 tháng6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùngTrung du và Miền núi Bắc Bộ đến năm 2030;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờtrình số 43/TTr-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2013 về việc đề nghị thông qua Quy hoạchxây dựng vùng tỉnh Tuyên Quang đến năm 2025; Báo cáo thẩm tra số 84/BC-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2013 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh vàý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Quy hoạchxây dựng vùng tỉnh Tuyên Quang đến năm 2025 với những nội dung chủ yếu sau:

1. Mục tiêu phát triển vùng

- Cụ thể hoácác chủ trương chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Chính phủ đối vớivùng Trung du miền núi Bắc Bộ và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnhTuyên Quang đến năm 2020;

- Phát huy,khai thác có hiệu quả mối quan hệ nội, ngoại vùng, thế mạnh về du lịch, tàinguyên khoáng sản, nông, lâm nghiệp, văn hóa, sinh thái, vị trí địa lý phát triểnkinh tế - xã hội của tỉnh;

- Đẩy nhanh tốcđộ đô thị hoá, tạo sự liên kết và hỗ trợ phát triển giữa đô thị và nông thôn;

- Lựa chọn môhình phát triển đô thị trong toàn tỉnh; xác định vị thế, vai trò, động lực củatừng đô thị trong mối liên kết của hệ thống đô thị toàn tỉnh;

- Thiết lập cơsở pháp lý, chỉ đạo các ngành các cấp chính quyền trong việc lập quy hoạchchung đô thị trong tỉnh và lập các dự án đầu tư xây dựng cấp vùng, liên đô thị;xây dựng chương trình kế hoạch và hoạch định chính sách phát triển, quản lý đôthị.

2. Tầm nhìn của vùng

- Nằm trongvùng có vị thế kinh tế, văn hóa quan trọng của cả nước, có hệ thống đô thị pháttriển với kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại;

- Là một vùngkhông gian lãnh thổ phát triển bền vững; vùng có môi trường dịch vụ đô thị, dịchvụ công nghiệp, dịch vụ du lịch có chất lượng; vùng di tích lịch sử cách mạng,có vị thế Quốc gia - Quốc tế.

3. Phạm vi lập quy hoạch

Phạm vi lậpquy hoạch gồm toàn bộ địa giới hành chính tỉnh Tuyên Quang với tổng diện tích tự nhiên 586.732,71 ha, ranh giớitiếp giáp với các địa phương gần kề như sau:

- Phía Bắc vàTây Bắc giáp tỉnh Hà Giang;

- Phía Đônggiáp tỉnh Bắc Kạn, Thái Nguyên;

- Phía Namgiáp tỉnh Phú Thọ;

- Phía ĐôngNam giáp tỉnh Vĩnh Phúc;

- Phía Tâygiáp tỉnh Yên Bái.

4. Dự báo dân số

Tỉnh TuyênQuang có vị trí địa lý thuận lợi phù hợp với chiến lược phát triển dân số (baogồm tăng tự nhiên, tăng cơ học), có cơ hội tiếp nhận sự lan tỏa kinh tế -xã hội của vùng thủ đô Hà Nội, vùng Trung du miền núi Bắc Bộ, vùng đồng bằngsông Hồng, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.

Trong giai đoạn tới tỉnh Tuyên Quang sẽ là một trong những tỉnh có tốc độcông nghiệp hóa cao, nhu cầu lao động công nghiệp, dịch vụ tăng, các khu du lịchcó qui mô lớn được xây dựng tạo tiền đềcho quá trình đô thị hóa trong tỉnh.

- Năm 2012 dân số tỉnh Tuyên Quang có 739.668 người; trong đó dân số đôthị 134.810 người (chiếm tỷ lệ 18,23%) và dân số nông thôn 604.858 người(chiếm tỷ lệ 81,77%);

- Năm 2015: Khoảng 824.300 người, trong đó dân số đôthị khoảng 219.779 người (chiếm tỷlệ 26,7%) và dân số nông thôn khoảng 604.521 người (chiếm tỷ lệ 73,3%);

- Năm 2025:Khoảng 933.400 người, trong đó dân số đô thị khoảng 399.486 người (chiếm tỷ lệ 42,8%) và dân số nôngthôn khoảng 533.914 người (chiếm tỷ lệ 57,2%).

5. Dự báo quy mô sử dụng đất

- Đất xây dựng đô thị năm 2015: Khoảng 20.811 ha, bao gồm diện tích chưalấp đầy, đang phát triển phục vụ cho các giai đoạn tiếp theo, bình quân130 - 170m2/người; đất xây dựng khu dân dụng 80 - 100m2/người.

- Năm 2025:Khoảng 22.411 ha, bao gồm cả các diện tích chưa lấp đầy, đang phát triển phục vụ cho các giai đoạn tiếptheo, bình quân 120 - 150 m2/người; đất xây dựng khu dân dụng80 - 100 m2/người.

6. Định hướng phát triển không gian vùng, tổ chức đơn vị hànhchính, hệ thống đô thị và hệ thống điểm dân cư nông thôn

6.1. Định hướngphát triển không gian vùng và tổ chức hệ thống đô thị

a) Định hướngchung: Là vùng phát triển kinh tế tổng hợp gồm công nghiệp, du lịch văn hóa - lịchsử - sinh thái, thương mại - dịch vụ, giáo dục đào tạo và nông - lâm - ngư nghiệpquanh đô thị hạt nhân cấp tỉnh, cấp khu vực, các đô thị đặc thù.

b) Định hướngphát triển không gian vùng

Bao gồm 03vùng chính:

* Vùng núiphía Bắc tỉnh: Bao gồm 05 huyện,thị xã: Thị xã Na Hang; huyện Na Hang mới; huyện Lâm Bình; huyện Chiêm Hóa vàhuyện Hàm Yên.

- Phát triểnkinh tế - xã hội vùng đồi núi phía Bắc với nhịp độ nhanh nhằm thực hiện giảmnghèo, rút ngắn sự chênh lệch về điều kiện sống và tiến bộ xã hội với các vùngkhác của tỉnh;

- Tập trung đầutư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông, hệ thống cấp điện, cung cấp nước sạch,thủy lợi... phát triển giáo dục đào tạo, nâng cao trình độ dân trí và chăm sóc sức khỏe cộng đồng, đáp ứngyêu cầu phát triển của vùng;

- Đẩy mạnh sảnxuất nông lâm nghiệp, phát huy lợi thế của vùng về cây công nghiệp, cây ăn quả;tập trung phát triển chăn nuôi gia súc theo hướng sản xuất hàng hóa; phát triểnvùng nguyên liệu giấy cho sản xuất và xuất khẩu; phát triển khai thác, chế biếnkhoáng sản... tập trung phát triển các loại hình du lịch sinh thái, du lịch vănhóa;

- Ngoài thủy điện Tuyên Quang, thủy điện Chiêm Hóa tiếp tục đầu tư xây dựngcác thủy điện vừa và nhỏ; phát triển hạ tầng, sản xuất dịch vụ, du lịch sinhthái gắn với khai thác khu vực lòng hồ thủy điện Tuyên Quang làm động lực pháttriển.

* Vùng trung tâm tỉnh: Bao gồm thành phố Tuyên Quang và vùng phụ cận; phấn đấuxây dựng thành phố Tuyên Quang là đô thị loại II với tính chất là trung tâmchính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật, công nghiệp, dịch vụ, du lịch,đầu mối giao thông là động lực cho phát triển kinh tế - xã hội các vùng trong tỉnh.

- Hình thành hệthống kết cấu hạ tầng đồng bộ, đặc biệt là mạng lưới giao thông và mạng lướithông tin liên lạc, đảm bảo thông suốt với các vùng trong tỉnh và khu vực.

- Phát triểncông nghiệp vật liệu xây dựng, công nghiệp chế biến nông lâm sản, khoáng sản...Quy hoạch, xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng cụm các Khu công nghiệp, dịch vụ,đô thị Long Bình An nhằm thu hút đầu tư.

- Khai thác điểmdu lịch suối khoáng Mỹ Lâm thành điểm du lịch đột phá của du lịch Tuyên Quang,đồng thời phát triển các khu du lịch lịch sử văn hóa, sinh thái, du lịch tâmlinh tại thành phố Tuyên Quang; phát huy tiềm năng cảnh quan của sông Lô đoạnqua thành phố Tuyên Quang.

* Vùng phíaNam tỉnh: Bao gồm huyện Yên Sơn,huyện Sơn Dương và huyện mới thành lập (dự kiến trung tâm huyện đặt tại xã HồngLạc).

- Đây là vùngcó tài nguyên về khoáng sản, có diện tích đất nông nghiệp lớn, có Di tích Quốcgia đặc biệt Tân Trào, là vùng đông dân, dân trí tương đối phát triển.

- Tập trung phát triển nông lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa; đẩymạnh công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, lâm sản; bảo tồn, tôn tạokhu căn cứ cách mạng, đầu tư xây dựng Khu du lịch lịch sử văn hóa và sinh tháiquốc gia Tân Trào.

c) Phát triểncác trung tâm tăng trưởng kinh tế (công nghiệp và du lịch)

* Không gian kinh tếcông nghiệp

- Cụm công nghiệp NaHang: Gồm công nghiệp chế biến khoáng sản, nông lâm thuỷ sản, cơ khí, sửa chữa,phương tiện thuỷ;

- Cụm công nghiệpChiêm Hoá: Gồm công nghiệp chế biến khoáng sản, nông lâm sản, thực phẩm, thứcăn gia súc;

- Cụm công nghiệp HàmYên: Gồm công nghiệp chế biến khoáng sản, lâm sản, chế biến chè, thực phẩm;

- Cụm công nghiệp YênSơn: Gồm công nghiệp chế biến nông lâm sản, khoáng sản;

- Cụm công nghiệp SơnNam: Gồm công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, may mặc, chế biến khoáng sản;

- Cụm các khu côngnghiệp, dịch vụ, đô thị Long Bình An: Chế biến thực phẩm, cơ khí chế tạo, chếbiến khoáng sản, chế biến lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng, bao bì, hàng giadụng.

* Không gian kinh tếdu lịch

Tổ chức phát triển dulịch theo lãnh thổ bao gồm các khu, điểm và tuyến du lịch như sau:

Khu du lịch:

- Khu du lịch lịch sửvăn hoá và sinh thái quốc gia Tân Trào: Bao gồm toàn bộ di tích lịch sử cách mạng,làng văn hoá (tại các xã Tân Trào, Bình Yên, Minh Thanh, Trung Yên, TrungSơn, Kim Quan, Đạo Viện, Kim Bình, Mỹ Bằng... và thành phố Tuyên Quang).

-Khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng suối khoáng Mỹ Lâm, huyện Yên Sơn.

- Khu du lịchsinh thái Na Hang.

Điểm du lịch:

- Các điểm dulịch chủ yếu gồm điểm du lịch lịch sử cách mạng, du lịch văn hoá, du lịch sinhthái và tâm linh; điểm du lịch sinh thái chủ yếu thuộc các huyện Sơn Dương, Chiêm Hoá, Hàm Yên, Na Hang và thành phố Tuyên Quang.

Các tuyến du lịchchính trong tỉnh:

- Đường bộ: Thành phốTuyên Quang - Kim Quan - Tân Trào - Bình Ca; thành phố Tuyên Quang - Mỹ Lâm -Đá Bàn; thành phố Tuyên Quang - Hàm Yên - Chiêm Hóa - Na Hang.

Các tuyến du lịch liêntỉnh

- Đường sông: TuyênQuang - Việt Trì - Hà Nội;

-Đường bộ: Tuyên Quang - Hà Nội; Tuyên Quang - Hà Giang; Tuyên Quang - Thái Nguyên - Bắc Kạn - Cao Bằng; Tuyên Quang - Yên Bái -Lào Cai; Tuyên Quang - Hải Phòng;

-Đường sắt: Tuyên Quang - Yên Bái - Lào Cai - Trung Quốc; Tuyên Quang - Yên Bái - Hà Nội; Tuyên Quang - Thái Nguyên - Hà Nội.

Các tuyến du lịch quốctế:

TuyênQuang - Hà Giang - Côn Minh, Trung Quốc; Tuyên Quang - Lào Cai - Côn Minh,Trung Quốc; Tuyên Quang - Lạng Sơn - Nam Ninh, Trung Quốc; Tuyên Quang - QuảngNinh - Nam Ninh, Trung Quốc; Tuyên Quang - Nội Bài.

d) Định hướng phát triểncác đơn vị hành chính

* Dự báo chung

Năm 2012 tỉnh TuyênQuang gồm 07 đơn vị hành chính cấp huyện, thành phố: Thành phố Tuyên Quang vàcác huyện: Sơn Dương, Yên Sơn, Hàm Yên, Chiêm Hoá, Na Hang, Lâm Bình; dự báo đếnnăm 2020 gồm 09 đơn vị hành chính cấp huyện, thành phố: Thành phố Tuyên Quang,thị xã Na Hang, huyện Sơn Dương, Yên Sơn, Hàm Yên, Chiêm Hoá, Na Hang mới, LâmBình và 1 huyện mới (dự kiến trung tâm huyện đặt tại xã Hồng Lạc).

Dự báo đơn vị hànhchính cấp xã đến năm 2025 là 152 đơn vị hành chính

(Biểu phụ lục số 01kèm theo)

e) Phát triển đô thịtrên địa bàn tỉnh

Dự báo đến năm 2025 là22 đô thị, trong đó: Đô thị cũ nâng cấp và cải tạo 06 đô thị; đô thị dự kiếnphát triển 16 đô thị.

(Biểu phụ lục số 02kèm theo)

6.2. Định hướng tổ chứchệ thống điểm dân cư nông thôn

* Mô hình nông thônmới

a) Mô hình xã nôngthôn mới gắn với phát triển lâm nghiệp.

b) Mô hình xã nôngthôn mới gắn với phát triển nông nghiệp.

c) Mô hình xã nôngthôn mới gắn với nuôi trồng thủy sản: Xây dựng và phát triển các điểm dân cưnông thôn ven sông, hồ để khai thác phát triển vùng nuôi trồng và đánh bắt thuỷhải sản.

d) Mô hình xã nôngthôn mới ven đường quốc lộ.

đ) Mô hình xã nôngthôn mới gắn với dịch vụ du lịch.

e)Mô hình xã nông thôn mới sản xuất tổng hợp nông, lâm nghiệp thủy sản.

7.Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật

7.1. Hệ thống giaothông

a) Giao thông đường bộ:

* Đường quốc lộ.

Pháttriển hệ thống quốc lộ trên địa bàn tỉnh: Nâng cấp, cải tạo và mở mới 7 tuyếnquốc lộ gồm 3 tuyến trục dọc và 4 tuyến trục ngang:

- Ba tuyến dọc: Quốc lộ2, Quốc lộ 2C và Quốc lộ 2B quy mô đường cấp III miền núi.

- Bốn tuyến ngang: ĐườngHồ Chí Minh, Quốc lộ 37, Quốc lộ 37B và Quốc lộ 279 quy mô đường cấp III miềnnúi.

* Đường cao tốc: Đi trùng với hướng tuyến của tuyến đường Hồ Chí Minh quymô đường cấp I.

* Đường tỉnh: Nâng cấp, cải tạo 6 tuyến đường tỉnh đạt quy mô đường cấpIV miền núi: ĐT185, ĐT186, ĐT187, ĐT188, ĐT189, ĐT190.

* Đường đô thị.

Tổng chiều dài đườngđô thị của tỉnh Tuyên Quang là 162,6 km được thiết kế và xây dựng theo tiêu chuẩnđường đô thị; tuân thủ theo mạng lưới trong các đồ án quy hoạch xây dựng đồngthời có giải pháp hợp lý khi đấu nối vào các tuyến đường đối ngoại.

* Đường huyện.

Tổng chiều dài các tuyếnđường huyện là 811,75 km; nâng cấp, cải tạo các tuyến đường huyện đạt tiêu chuẩnđường cấp IV, cấp V miền núi.

* Đường giao thôngnông thôn.

Duy trì, củng cố mạnglưới giao thông hiện có, nâng cấp một số tuyến quan trọng, từng bước đưa vào cấptheo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật đường giao thông nông thôn; xây dựng mới một sốtuyến đường nhằm đảm bảo tất cả các xã, trung tâm cụm xã đều có đường chophương tiện cơ giới vào tới trung tâm.

b) Giao thông đườngthuỷ:

- Trên cơ sở tình hìnhhoạt động của các tuyến sông, tiến hành nạo vét, chỉnh trị luồng, đảm bảo chocác phương tiện có trọng tải từ 150 đến 200 tấn qua lại thuận lợi và an toàn;

- Cải tạo lòng sông Lôđoạn từ Phan Lương đến thành phố Tuyên Quang với chiều dài 60km để đảm bảo choxà lan 200 tấn đi lại 4 mùa;

- Xây dựng mới các bếnthuỷ vùng lòng hồ thuỷ điện Tuyên Quang tại thị trấn Na Hang, xã Đà Vị, xã YênHoa, xã Thượng Lâm;

- Cải tạo tuyến du lịch lòng hồ thuỷ điện Tuyên Quangđể thu hút và phục vụ tốt du khách;

- Nâng cấp, cải tạo cảngAn Hoà, cảng Z2, cảng Gềnh Giềng, Gềnh Quýt.

c) Giao thông đường sắt:

Theo Quyết định về điềuchỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển ngành giao thông vận tải đường sắt Việt Namđến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, tuyến đường sắt Thái Nguyên - TuyênQuang - Yên Bái là tuyến đường đơn cấp 1 với chiều dài toàn tuyến 73km. Tuyếnđi qua địa phận tỉnh Tuyên Quang từ xã Mỹ Bằng - huyện Yên Sơn đến điểm cuối tạiđèo Ông Cai - xã Hợp Thành - huyện Sơn Dương với chiều dài 46,5km.

d)Đường hàng không

Theo Quyết định 700/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh,bổ sung Quy hoạch tổng thể mạng lưới giao thông tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010và định hướng phát triển đến năm 2020 xác định Quy hoạch sân bay thuộc địa phậnxã An Tường, An Khang, thành phố Tuyên Quang.

đ)Bến, bãi đỗ xe

* Đến năm 2015: Đạt100% thành phố, thị xã, thị trấn có bến, bãi đỗ xe.

- Nâng cấp, mở rộng bếnxe khách của tỉnh tại thành phố Tuyên Quang đạt tiêu chuẩn loại 2.

- Nâng cấp, mở rộng 03bến xe khách liên tỉnh đạt tiêu chuẩn loại 4, tại thị trấn Na Hang, huyện NaHang; thị trấn Vĩnh Lộc, huyện Chiêm Hoá và thị trấn Tân Yên, huyện Hàm Yên.

- Xây dựng mới bến xeloại 5 tại thị trấn Sơn Dương và xây dựng mới bến xe loại 6 tại thị trấn Hồng Lạc(huyện mới).

- Xây dựng mới bến xeloại 5 tại thị trấn Lăng Can, huyện Lâm Bình.

- Xây dựng mới bến xeloại 4 tại trung tâm huyện Yên Sơn mới.

*Đến năm 2025: Đảm bảo tất cả các thị trấn chưa có bến, bãi đỗ xe đều có bến, bãi đỗ xe đạt tiêu chuẩn loại 5, loại 6, vớiquy mô diện tích tối thiểu của mỗi bến, bãi đỗ xe là 1.000 m2.

* Trạm nghỉ ô tô: Quyhoạch xây dựng trạm nghỉ kết hợp với dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa và cung cấpnhiên liệu, phục vụ các dịch vụ.... xây dựng 01 trạm nghỉ ô tô khách tại xã TứQuận, huyện Yên Sơn với quy mô diện tích khoảng 0,7 ha trên Quốc lộ 2 và trạmnghỉ Bình Ca có quy mô diện tích khoảng 3 ha trên đường Hồ Chí Minh giao với Quốclộ 2 tại xã Thái Long, thành phố Tuyên Quang.

7.2. Chuẩn bị kỹ thuật:

- Chọn giải pháp đào đắp,san lấp cục bộ theo địa hình các khu vực xây dựng; khống chế cao độ xây dựngcho các đô thị theo các tiêu chí đảm bảo an toàn ngập lũ, thực hiện quản lý caođộ xây dựng; củng cố, xây dựng hệ thống hồ chứa thượng lưu để kiểm soát lũ,khơi thông các lòng sông, lòng suối; xây dựng hệ thống công trình kè chống xóilở ven sông;

- Sử dụng hệ thốngthoát nước mặt riêng; các khu vực hiện đang sử dụng cống chung cuối miệng xả đượcgom vào cống bao và đưa về trạm xử lý; khu vực xây dựng mới sử dụng cống thoátnước riêng; hoàn chỉnh hệ thống thoát nước cho các đô thị, phấn đấu đạt 100% đườngnội thị và 70% đường ngoại thị có cống thoát nước mưa;

-Biện pháp phòng chống thiên tai, tai biến địa chất: Lập dự án quy hoạchphòng chống thiên tai để đánh giá tình hình thiên tai trên toàn tỉnhđể từng bước cụ thể hóa các dự án khả thi đưa người dân ra khỏivùng ảnh hưởng của thiên tai.

7.3. Cấp nước:

a) Tiêu chuẩn cấp nướccho sinh hoạt: Theo Quy chuẩn quy hoạch xây dựng Việt Nam ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng.

b) Nhu cầu cấp nước:

- Giai đoạn 2015:

+ Tổng nhu cầu:132.000m3/ngày đêm;

+ Khu vực đô thị:40.000m3/ngày đêm;

+ Khu vực nông thôn,công nghiệp và du lịch: 92.000m3/ngày đêm.

- Giai đoạn 2025:

+ Tổng nhu cầu:315.000m3/ngày đêm;

+ Đô thị: 110.000m3/ngàyđêm;

+ Khu vực nông thôn,công nghiệp và du lịch: 205.000m3/ngày đêm.

7.4. Cấp điện:

a) Nhu cầu cấp điện:

- Giai đoạn đầu (năm2015): 180,024 MW tương đương 225,029 MVA.

-Giai đoạn dài hạn (năm 2025): 390,953 MW tương đương 488,691 MVA.

b) Nguồn điện:

Hiệntại nguồn cấp từ trạm 110/35/10kV-(16+40) MVA Tuyên Quang, trạm110/35/22-10kV-16MVA Sơn Dương và trạm 110/35/10kV-1x16MVA Chiêm Hoá; giai đoạntiếp theo sẽ nâng cấp, cải tạo và xây dựng mới các trạm và đường dây đảm bảoyêu cầu phụ tải, ngoài ra trên địa bàn tỉnh còn có nhiều dự án thủy điện vừa vànhỏ để cấp điện cho khu vực nông thôn.

7. 5. Quy hoạch hệ thốngthông tin liên lạc

Phát triển hệ thốngthông tin liên lạc trong xu thế phát triển công nghệ thông tin và truyềnthông; xây dựng cơ sở hạ tầng viễn thông công nghệ hiện đại, phủ rộng toàntỉnh, với băng thông rộng, tốc độ cao và chất lượng thông tin đảm bảo độtin cậy; ứng dụng công nghệ mới vào quản lý nhà nước; xây dựng chính phủ điệntử theo tiêu chuẩn quốc gia.

7.6. Thoát nước thải,xử lý chất thải rắn và nghĩa trang

- Thành phố TuyênQuang và khu đô thị cũ chuyển từ hệ thống thoát nước chung thành hệ thống thoátnước nửa riêng và riêng, các khu vực đô thị loại IV, loại V và các đô thị mớigiai đoạn dài hạn sử dụng hệ thống thoát nước riêng.

-Các khu xử lý chất thải rắn được phân theo cấp: Cấp vùng tỉnh có công nghệ xử lýtổng hợp tái chế và chôn lấp hợp vệ sinh phục vụ cho các khu vực: Thành phốTuyên Quang và huyện lân cận; tại mỗi huyện đều có khu xử lý chất thải rắnriêng.

-Nghĩa trang: Việc xây dựng nghĩa trang phảiphù hợp với từng vùng, miền và điều kiện địa hình, đất đai, khoảng cách giữacác đô thị, quy mô dân số và phong tục tập quán, văn hoá của các dân tộc trongvùng.

8.Bảo vệ môi trường

* Các biện phápphòng ngừa và giảm thiểu tác động tiêu cực

- Bảo vệ môi trường đôthị;

- Bảo vệ môi trườngkhu công nghiệp;

- Bảo vệ môi trườngtrong sản xuất nông lâm nghiệp;

- Bảo vệ môi trườngtrong khai thác khoáng sản.

* Chương trình quantrắc và giám sát môi trường

- Môi trường khôngkhí;

- Môi trường nước ngầmvà nước mặt;

- Môi trường đất;

- Chất thải rắn;

- Tiếng ồn.

9.Chương trình dự án ưu tiên đầu tư và dự báo nguồn lực

a) Các chương trình, dựán ưu tiên đầu tư:

- Công trình kết cấu hạtầng: Công trình giao thông đường bộ, giao thông đường thủy, giao thông đường sắt;

- Công trình văn hóathể thao trọng điểm: Quảng trường tỉnh, khu liên hợp thể thao tỉnh, Dự án bảo tồn,tôn tạo Di tích Quốc gia đặc biệt Tân Trào...

- Công trình bảo vệmôi trường và nâng cao chất lượng sống;

- Chương trình pháttriển các vùng du lịch nghỉ dưỡng;

- Chương trình pháttriển nhà ở cho người thu nhập thấp và các khu công nghiệp tập trung.

b) Dự báo nguồn lực thựchiện

- Vốn ngân sách Trungương, ngân sách địa phương và vốn tín dụng phát triển của nhà nước và đầu tư củadoanh nghiệp nhà nước khoảng 40%;

- Vốn doanhnghiệp ngoài quốc doanh và tư nhân đầu tư khoảng 50%;

-Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, ODA, NGO và các nguồn khác khoảng 10%.

10.Tổ chức thực hiện theo cơ chế quản lý phát triển vùng

- Các cơ chế ưu đãikhuyến khích: Phát huy nội lực, đẩy mạnh việc thu hút đầu tư trong nước và nướcngoài; tranh thủ sự giúp đỡ của Chính phủ và các Bộ, ngành trung ương để đầu tưphát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội;

- Về quản lýnhà nước: Vận hành lồng ghép các quy hoạch ngành trong tỉnh, thống nhất trong tổngthể không gian để tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính và đất đai.Quản lý phát triển đô thị theo phân cấp và có sự tham gia của cơ quan quản lýchuyên ngành để lựa chọn đầu tư, đặc biệt đối với các khu đặc thù hoặc có quymô lớn.

- Lập kế hoạchđể triển khai thực hiện quy hoạch vùng, gồm các chương trình quảng bá, giới thiệuquy hoạch, kêu gọi đầu tư. Các hoạt động đầu tư cần có sự thống nhất, tuân thủcác vùng chức năng đã được xác lập trong quy hoạch.

- Lập quy chếquản lý vùng để quản lý phát triển theo nội dung quy hoạch vùng, trong đó xác lậpnhững yêu cầu về quy hoạch không gian và hạ tầng kỹ thuật để quản lý các quy hoạchxây dựng đô thị và các dự án đầu tư xây dựng.

Điều 2.Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh đến năm 2025 vàtổ chức triển khai thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân,các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việcthực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết nàyđược Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XVII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày18 tháng 7 năm 2013./.

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Công báo Tuyên Quang;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, CV.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vũ Quang Tiến

PHỤ LỤC 1

BẢNG DỰ BÁO ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH THEOCÁC GIAI ĐOẠN(Kèm theo Nghị quyết số 13/2013/NQ-HĐND ngày 18/7/2013của Hội đồng nhân dân tỉnh)

TT

Tên đơn vị hành chính

Số đơn vị hành chính 2010

Số đơn vị hành chính 2015

Số đơn vị hành chính 2025

Tổng số

Chia ra

Tổng số

Chia ra

Tổng số

Chia ra

Thị trấn, phường

Thị trấn, phường

Thị trấn, phường

Toàn tỉnh

141

5

7

129

145

11

14

120

152

19

15

118

1

TP Tuyên Quang

13

7

6

20

9

11

20

10

10

2

Thị xã Na Hang

5

5

5

5

3

Huyện Na Hang

12

1

11

11

2

9

11

2

9

4

Huyện Lâm Bình

8

8

10

2

8

10

2

8

5

Huyện Chiêm Hoá

26

1

25

24

1

23

27

4

23

6

Huyện Hàm Yên

18

1

17

18

1

17

20

3

17

7

Huyện Yên Sơn

31

1

30

23

3

20

24

4

20

8

Huyện Sơn Dương

33

1

32

34

2

32

22

3

19

9

Huyện mới

13

1

12

PHỤ LỤC 2

BẢNG DỰ KIẾN PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊABÀN TỈNH(Kèm theo Nghị quyết số 13/2013/NQ-HĐND ngày18/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

Tên đô thị

Phân loại đô thị

Quy mô dân số

( người)

Giai đoạn 2013-2015

Giai đoạn 2015-2025

Hiện trạng

Năm 2015

Năm 2025

I

Các đô thị nâng cấp và cải tạo

1

Thành phố Tuyên Quang

III

II

92.178

160.000

225.800

2

Thị xã Na Hang, huyện Na Hang

V

IV

7.481

23.600

35.500

3

Thị trấn Vĩnh Lộc, huyện Chiêm Hóa

V

IV

7.532

10.949

17.003

4

Thị trấn Tân Yên, huyện Hàm Yên

V

IV

9.311

12.368

19.207

5

Thị trấn Sơn Dương, huyện Sơn Dương

IV

IV

13.743

17.550

24.996

6

Thị trấn Tân Bình, huyện Yên Sơn

V

V

4.016

5.710

8.050

II

Các đô thị dự kiến phát triển

1

Thị trấn Đà Vị (huyện Na Hang)

V

2

Thị trấn tại xã Yên Hoa (huyện Na Hang)

V

3

Thị trấn Lâm Bình, huyện Lâm Bình

V

V

4

Thị trấn tại xã Thượng Lâm (huyện Lâm Bình)

V

5

Thị trấn Hòa Phú (huyện Chiêm Hóa)

V

6

Thị trấn Ngọc Hội ( huyện Chiêm Hóa)

V

7

Thị trấn tại xã Phúc Sơn (huyện Chiêm Hóa)

V

8

Thị trấn tại xã Phù Lưu (huyện Hàm Yên)

V

9

Thị trấn tại xã Thái Sơn (huyện Hàm Yên)

V

10

Thị trấn tại xã Sơn Nam (huyện Sơn Dương)

V

11

Thị trấn Hồng Lạc (huyện mới)

V

12

Thị trấn tại xã Tân Trào (huyện Sơn Dương)

V

13

Thị trấn Yên Sơn, huyện Yên Sơn

V

IV

14

Thị trấn Mỹ Bằng (huyện Yên Sơn)

V

15

Thị trấn tại xã Xuân Vân (huyện Yên Sơn)

V

16

Thị trấn tại xã Trung Sơn (huyện Yên Sơn)

V