HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 137/2015/NQ-HĐND

Pleiku, ngày 17 tháng 07 năm 2015

NGHỊ QUYẾT

VỀVIỆC QUY ĐỊNH CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG VÀ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHỮNGNGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH, CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI Ở XÃ, PHƯỜNG,THỊ TRẤN VÀ Ở THÔN, LÀNG, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 9

(Từ ngày 15/7 đếnngày 17/7/2015)

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luậtcủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đốivới cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động khôngchuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày22/10/2009 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh công an xã;

Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật dânquân tự vệ;

Sau khi xem xét Tờ trình số: 2832/TTr-UBND ngày9/7/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức danh, số lượng và một sốchế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách, các tổ chứcchính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, làng, tổ dân phố trên địabàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; Ý kiến thảoluận của các đại biểu tại kỳ họp thứ 9 Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định về chức danh, số lượng và một số chế độ, chính sáchđối với những người hoạt động không chuyên trách, các tổ chức chính trị - xã hộiở xã, phường, thị trấn và ở thôn, làng, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh.

(có quy định cụ thể kèm theo)

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghịquyết.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày,kể từ ngày thông qua. Quy định về chức danh, số lượng và chế độ, chính sách tạiNghị quyết này được thực hiện kể từ ngày 01/01/2016.

2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 34/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai về việc quyếtđịnh số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động khôngchuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, làng, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh GiaLai khóa X, kỳ họp thứ Chín thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2015./.

Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội;
- VP Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Bộ: NV, TC, LĐ-TB&XH;
- Cục kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- TT HĐND tỉnh, UBND tỉnh, UBMTTQVN tỉnh;
- Các vị đại biểu HĐND tỉnh;
- VP Đoàn ĐBQH&HĐND, VP UBND tỉnh;
- Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, CA tỉnh, Bộ CHQS tỉnh;
- TT HĐND các huyện, thị xã, thành phố;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Báo Gia Lai, Đài PT-TH tỉnh;
- Website tỉnh;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Phạm Đình Thu

QUY ĐỊNH

VỀ CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG VÀ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜIHOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH, CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊTRẤN VÀ Ở THÔN, LÀNG, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ:137/2015/NQ-HĐND NGÀY 17 THÁNG 7 NĂM 2015 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Điều 1. Quy định về chức danh, số lượng và một số chếđộ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách, các tổ chứcchính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) và ởthôn, làng, tổ dân phố (sau đây gọi chung là thôn) trên địa bàn tỉnh.

1. Chức danh, số lượng người hoạt độngkhông chuyên trách ở cấp xã:

a) Chức danh (cấp xã có 20 chứcdanh):

- Khối Đảng có 04 chức danh gồm: Chủnhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng, Tuyên giáo, Dân vận, Tổ chức Đảng (đảm nhận công việccủa Văn phòng Đảng ủy cấp xã theo phân công);

- Mặt trận tổ quốc và các tổ chứcchính trị - xã hội có 05 chức danh gồm: Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ quốc ViệtNam, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh, Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Phó Chủtịch Hội Nông dân (nơi có hoạt động nông, lâm, ngư nghiệp và có tổ chức HộiNông dân), Phó Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh kiêm Chủ tịch HộiLiên hiệp Thanh niên;

- Các tổ chức xã hội có 02 chức danhgồm: Chủ tịch Hội người Cao tuổi, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ;

- Khối chính quyền có 09 chức danh gồm:Phó trưởng Công an (nơi chưa bố trí tổ chức Công an chính quy), Công an viênthường trực (làm nhiệm vụ thường trực 24/24 giờ hằng ngày tại trụ sở hoặc nơilàm việc Công an xã), Chỉ huy Phó Ban chỉ huy Quân sự, Dân tộc - Tôn giáo, Biêngiới (nơi có đường biên giới với Vương quốc Cam Pu Chia), Thú y - Chăn nuôi, Quảnlý Nhà văn hóa (nơi có Nhà văn hóa theo quy định), Phụ trách Đài Truyền thanh(nơi có Đài Truyền thanh theo quy định), Bảo vệ (nơi không có Công an viên thườngtrực hoặc Dân quân thường trực theo quy định).

b) Các chức danh được bố trí tăngthêm người để đảm nhận công việc:

- Phó trưởng Công an được bố tríkhông quá 02 người ở nơi được Bộ Công an quy định là trọng điểm, phức tạp về anninh trật tự và những nơi được xếp loại 1, loại 2 theo quy định tại Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ.

- Công an viên thường trực được bốtrí không quá 03 người tại địa bàn xã được quy định là trọng điểm, phức tạp vềan ninh, trật tự; có yêu cầu làm nhiệm vụ thường trực 24/24 giờ hằng ngày.

- Chỉ huy Phó Ban chỉ huy Quân sự đượcbố trí không quá 02 người tại xã được quy định là trọng điểm về quốc phòng - anninh và những xã loại 1, loại 2 theo quy định tại Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ.

c) Số lượng: Đối với cấp xã loại 1 tốiđa không quá 22 người, cấp xã loại 2 tối đa không quá 20 người, cấp xã loại 3 tốiđa không quá 19 người. Việc bố trí các chức danh và số lượng người tăng thêm theoquy định tại điểm a và điểm b của khoản 1, Điều này phải hợp lý, phù hợp yêu cầunhiệm vụ, công việc cụ thể ở địa phương; không nhất thiết cấp xã nào cũng phảibố trí tối đa số chức danh, số lượng người hoạt động không chuyên trách theoquy định.

2. Chức danh, số lượng người hoạt độngkhông chuyên trách ở thôn:

a) Chức danh (ở thôn có 04 chứcdanh):

- Bí thư Chi bộ;

- Trưởng thôn, làng, Tổ trưởng Tổ dânphố (gọi chung là Trưởng thôn);

- Công an viên ở nơi không tổ chức lựclượng bảo vệ dân phố theo Nghị định số 38/2006/NĐ-CP của Chính phủ. Tùy theoyêu cầu nhiệm vụ, UBND cấp huyện xem xét bố trí tăng thêm 01 Công an viên ởthôn thuộc địa bàn xã trọng điểm, phức tạp về an ninh - trật tự và những xã loại1, xã loại 2;

- Trưởng Ban Công tác Mặt trận ở nơicó tổ chức lực lượng bảo vệ dân phố theo Nghị định số 38/2006/NĐ-CP của Chínhphủ.

b) Số lượng: Các chức danh quy định tạiđiểm a, khoản 2, Điều này được bố trí không quá 03 người.

3. Chế độ, chính sách đối với các chứcdanh hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn:

a) Mức phụ cấp, trợ cấp hằng tháng:

STT

Nhóm chức danh hoạt động không chuyên trách quy định tại khoản 1 và khoản 2 của điều 1 Nghị quyết này

Mức phụ cấp

Mức trợ cấp

1

14 chức danh gồm: Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng, Tuyên giáo, Dân vận, Tổ chức Đảng, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ quốc, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh, Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Phó Chủ tịch Hội Nông dân, Phó Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh - Chủ tịch Hội Liên hiệp Thanh niên, Phó trưởng Công an, Chỉ huy Phó Ban chỉ huy Quân sự, Dân tộc - Tôn giáo, Thú y - Chăn nuôi, Bảo vệ.

1,0

Mức lương

cơ sở

2

05 chức danh gồm: Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, Chủ tịch Hội người Cao tuổi, Cán bộ theo dõi biên giới, Quản lý Nhà văn hóa, Phụ trách Đài Truyền thanh.

0,85

Mức lương

cơ sở

3

Công an viên thường trực.

1,0

Mức lương

cơ sở

0,05

Mức lương cơ sở/ngày làm nhiệm vụ thường trực.

4

04 chức danh gồm: Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn, Công an viên, Trưởng Ban công tác Mặt trận nơi có lực lượng bảo vệ dân phố.

0,75

Mức lương

cơ sở

b) Chế độ kiêm nhiệm và mức phụ cấpkiêm nhiệm hằng tháng:

- Nguyên tắc bố trí kiêm nhiệm: Thựchiện kiêm nhiệm không quá 01 chức danh. Chức danh hoạt động không chuyên trách ởcấp xã do cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm. Chức danh hoạt động không chuyêntrách ở thôn do cán bộ, công chức cấp xã hoặc những người hoạt động khôngchuyên trách ở cấp xã, ở thôn kiêm nhiệm.

- Thực hiện việc kiêm nhiệm ở cấp xã:Bí thư, Phó bí thư Đảng ủy (Chi ủy) kiêm Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng, côngtác Tuyên giáo; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam kiêm công tác Dân vận;Công chức Văn hóa - Xã hội phụ trách lĩnh vực xã hội kiêm Chủ tịch Hội Chữ thậpđỏ; Công chức Văn hóa - Xã hội phụ trách lĩnh vực văn hóa kiêm phụ trách ĐàiTruyền thanh; Bí thư Đoàn Thanh niên kiêm cán bộ quản lý Nhà văn hóa.

Ngoài ra, căn cứ thực tế tại địaphương để UBND cấp huyện xem xét bố trí cán bộ, công chức cấp xã đủ tiêu chuẩn,điều kiện quy định kiêm nhiệm các chức danh hoạt động không chuyên trách còn lạiở cấp xã (trừ chức danh Phó trưởng Công an, Chỉ huy Phó Ban chỉ huy Quân sự,Công an viên thường trực).

- Thực hiện việc kiêm nhiệm ở thôn: Bíthư hoặc Phó bí thư Chi bộ thôn có thể kiêm Trưởng thôn. Cán bộ, công chức cấpxã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã có thể được bầu làm Bíthư hoặc Phó bí thư Chi bộ thôn.

- Mức phụ cấp kiêm nhiệm: Cán bộ,công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thônđược hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 85% mức phụ cấp của chức danh không chuyêntrách bố trí kiêm nhiệm.

c) Hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế đối vớingười hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn bằng 3% mức phụ cấp hằngtháng (trừ những người đang được hưởng chế độ bảo hiểm y tế), phần còn lại cánhân tự đóng theo mức quy định.

d) Hỗ trợ nhằm khuyến khích người cótrình độ chuyên môn, nghiệp vụ (trừ trường hợp đương chức hưởng lương từ ngânsách Nhà nước) đảm nhận chức danh không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn: Hỗ trợthêm 0,40 mức lương cơ sở đối với người có trình độ Đại học, 0,30 mức lương cơsở đối với người có trình độ Cao đẳng, 0,20 mức lương cơ sở đối với người cótrình độ Trung cấp.

đ) Thực hiện khoán kinh phí bảo đảmcác chế độ, chính sách quy định tại điểm a, b, c, d của khoản 3 Điều này cụ thểnhư sau:

Mức khoán quỹ phụ cấp hằng tháng ở cấpxã tối đa là 33,25 mức lương cơ sở; mức khoán quỹ phụ cấp hằng tháng ở thôn tốiđa là 4,18 mức lương cơ sở. Căn cứ mức khoán quỹ phụ cấp tối đa hằng tháng, Ủyban nhân dân tỉnh quy định mức khoán quỹ phụ cấp cụ thể hằng tháng của từng xã,phường, thị trấn và thôn, làng, tổ dân phố thuộc tỉnh trong năm.

4. Thực hiện chế độ khoán kinh phí hỗtrợ hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã và ở thôn:

a) Các tổ chức chính trị - xã hội ở cấpxã và ở thôn được khoán kinh phí hoạt động gồm: ở cấp xã có Ủy ban Mặt trận tổquốc Việt Nam, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, ĐoànThanh niên cộng sản Hồ Chí Minh. Ở thôn có Ban công tác Mặt trận, Chi Hội Cựuchiến binh, Chi Hội Phụ nữ, Chi Hội Nông dân, Chi Đoàn Thanh niên cộng sản HồChí Minh.

b) Mức khoán kinh phí hỗ trợ hoạt độnghằng tháng đối với mỗi tổ chức chính trị - xã hội: Ở cấp xã, cấp xã loại 1 là0,7 mức lương cơ sở; cấp xã loại 2 là 0,65 mức lương cơ sở; cấp xã loại 3 là0,6 mức lương cơ sở. Ở thôn, đối với thôn thuộc xã trọng điểm, phức tạp về anninh, trật tự; thôn thuộc xã biên giới; thôn thuộc xã đặc biệt khó khăn và thônthuộc xã loại 1, xã loại 2 là 0,55 mức lương cơ sở. Các thôn còn lại là 0,5 mứclương cơ sở.

Ngoài mức khoán kinh phí hỗ trợ hoạtđộng nêu trên, tùy theo điều kiện và khả năng cân đối ngân sách, Ủy ban nhândân cấp huyện, cấp xã xem xét hỗ trợ bổ sung kinh phí hoạt động phù hợp với nhiệmvụ thực tế.

5. Chế độ, chính sách khác:

a) Hỗ trợ hằng tháng bằng 0,50 mứclương cơ sở đối với Phó bí thư Chi bộ (thôn, liên thôn), Phó trưởng thôn, làng,Tổ phó Tổ dân phố (gọi chung là Phó trưởng thôn), Trưởng Ban công tác Mặt trận ởnơi không có tổ chức lực lượng bảo vệ dân phố theo quy định tại Nghị định số38/2006/NĐ-CP .

b) Hỗ trợ thu hút hằng tháng đối vớiChi hội trưởng Chi hội Nông dân, Chi hội trưởng Phụ nữ, Chi hội trưởng Chi hộicựu chiến binh, Bí thư Chi đoàn TNCSHCM thôn, Phó bí thư Chi bộ, Phó trưởngthôn, Trưởng Ban công tác Mặt trận (nơi không có tổ chức lực lượng bảo vệ dânphố theo Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ) trừ trường hợp đương chức hưởng lương từngân sách Nhà nước: mức 0,40 mức lương cơ sở nếu có trình độ chuyên môn, nghiệpvụ Đại học, 0,30 mức lương cơ sở nếu có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ Cao đẳngvà 0,20 mức lương cơ sở nếu có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ Trung cấp.

Điều 2. Kinh phí thực hiện:

1. Thực hiện chế độ, chính sách đối vớinhững người hoạt động không chuyên trách, các tổ chức chính trị - xã hội ở xã,phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) và ở thôn, làng, tổ dân phố (gọi chunglà thôn) từ nguồn khoán quỹ phụ cấp của ngân sách Trung ương và kinh phí từngân sách địa phương, cụ thể như sau:

a) Nguồn từ ngân sách Trung ương: cấpxã loại 1 là 20,3 mức lương cơ sở; cấp xã loại 2 là 18,6 mức lương cơ sở; cấpxã loại 3 là 17,6 mức lương cơ sở. Đối với thôn thuộc xã trọng điểm, phức tạp vềan ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn thuộc xã biêngiới; thôn thuộc xã có khó khăn về ngân sách theo quy định của Bộ Tài chính vàthôn thuộc xã loại 1, xã loại 2 là 5,0 mức lương cơ sở. Các thôn còn lại là 3,0mức lương cơ sở.

b) Nguồn từ ngân sách địa phương:Ngân sách huyện, thị xã, thành phố chi hỗ trợ những người có trình độ chuyênmôn, nghiệp vụ đảm nhiệm chức danh không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn; đồng thờithực hiện chế độ khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hộiở phường, thị trấn và tổ dân phố theo quy định. Ngân sách tỉnh chi trong mứckhoán quỹ phụ cấp quy định ở cấp xã, ở thôn tại điểm đ, khoản 3, Điều 1 Nghịquyết này trong trường hợp chi thực hiện chế độ, chính sách vượt mức khoán từnguồn ngân sách trung ương; đồng thời thực hiện chế độ khoán kinh phí hoạt độngđối với các tổ chức chính trị - xã hội ở xã và thôn, làng theo quy định.

2. Thực hiện chế độ, chính sách khác:Ngân sách tỉnh bảo đảm 100% theo quy định tại điểm a, khoản 5, Điều 1 của Nghịquyết này. Ngân sách huyện, thị xã thành phố bảo đảm 100% theo quy định tại điểmb, khoản 5, Điều 1 của Nghị quyết này./.