HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/2007/NQ-HĐND

Vũng Tàu, ngày 02 tháng 8 năm 2007

NGHỊQUYẾT

VỀ VIỆC BAN HÀNH CHẾ ĐỘ THU PHÍSỬ DỤNG CẢNG CÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

HỘIĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
KHÓA IV KỲ HỌP THỨ 8

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dânnăm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫnvề phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương;

Sau khi xem xét Tờ trình số 4502/TTr-UBND ngày 18 tháng 7năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành chế độ thu phí sử dụng cảng cátrên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhândân tỉnh số 28/BC-KTNS ngày 28 tháng 7 năm 2007 và ý kiến của Đại biểu Hội đồngnhân dân tỉnh khóa IV tại kỳ họp,

QUYẾTNGHỊ :

Điều 1. Nay phê chuẩn việc ban hành chế độ thu phí sử dụng cảng cá trênđịa bàn tỉnh (cụ thể có phụ lục đính kèm theo).

Điều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện chế độ thu phí sửdụng cảng cá trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết này và quy định chung của Thôngtư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính.

Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàukhoá IV, kỳ họp lần thứ 8, thông qua ngày 02 tháng 8 năm 2007, có hiệu lực thihành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thị Hồng Xinh

PHỤ LỤC

(Kèm theo Nghị quyết số14/2007/NQ-HĐND ngày 02 tháng 8 năm 2007)

1. Mức thu và đối tượng thu phí sử dụng cảng cá:

1.1 Đối tượng thu:

Đối tượng thu phí sử dụng cảng cá là các tổ chức, cá nhân cóhàng hoá, phương tiện sử dụng tại cảng cá.

1.2. Mức thu:

TT

Nội dung thu

Đơn vị tính

Mức thu

A

Cảng cá tại huyện Côn đảo.

1

Tàu, thuyền đánh cá cập cảng

Lần vào, ra

Có công suất từ 06 đến 12 CV

Nhưng không

5.000 đ

Có công suất từ 13 đến 30 CV

quá một

10.000 đ

Có công suất từ 31 đến 90 CV

ngày/đêm

15.000 đ

Có công suất từ 91 đến 200 CV

20.000 đ

Có công suất lớn hơn 200 CV

30.000 đ

2

Tàu, thuyền vân tải hành khách, hàng hoá cập cảng.

Lần vào, ra

Có trọng tải dưới 05 tấn

Nhưng không

10.000 đ

Có trọng tải từ 05 tấn đến 10 tấn

quá một

15.000 đ

Có trọng tải trên 10 tấn đến 100 tấn

ngày/đêm

Có trọng tải trên 10 tấn đến 30 tấn

20.000 đ

Có trọng tải trên 30 tấn đến 50 tấn

30.000 đ

Có trọng tải trên 50 tấn đến 80 tấn

40.000 đ

Có trọng tải trên 80 tấn đến 100 tấn

50.000 đ

Có trọng tải trên 100 tấn

80.000 đ

3

Phương tiện vận tải trên bộ ra, vào cảng.

đ/lần ra, vào

Xe máy, xe ba gác máy

1.000 đ

Phương tiện vận tải dưới 01 tấn

3.000 đ

Phương tiện vận tải từ 01 tấn đến 2,5 tấn.

5.000 đ

Phương tiện vận tải trên 2,5 tấn đến 05 tấn.

10.000 đ

Phương tiện vận tải từ 05 tấn đến 10 tấn.

15.000 đ

Phương tiện vận tải trên 10 tấn.

25.000 đ

4

Hàng hoá qua cảng

- Hàng thuỷ, hải sản, động vật sống

đ/tấn

10.000 đ

- Hàng hoá là container

đ/container

+ Hàng hoá là container 20 feet

đ/container

14.000 đ

+ Hàng hoá là container 40 feet

đ/container

28.000 đ

+ Hàng hoá là container trên 40 feet

đ/container

35.000 đ

- Hàng hoá khác (bao gồm cả hàng hoá là nước đá cây…v.v…).

đ/tấn

4.000 đ

B

Cảng cá tại các huyện, thị, thành phố (Trừ tại huyện Côn Đảo)

1

Tàu, thuyền đánh cá cập cảng

Lần vào ra

Có công xuất từ 06 đến 12 CV

Nhưng không

5.000 đ

Có công xuất từ 13 đến 30 CV

quá một

10.000 đ

Có công xuất từ 31 đến 90 CV

ngày/đêm

20.000 đ

Có công xuất từ 91 đến 200 CV

30.000 đ

Có công xuất lớn hơn 200 CV

50.000 đ

2

Tàu, thuyền vân tải hành khách, hàng hoá cập cảng.

Lần vào ra

Có trọng tải dưới 05 tấn

Nhưng không

10.000 đ

Có trọng tải từ 05 tấn đến 10 tấn

quá một

15.000 đ

Có trọng tải trên 10 tấn đến 100 tấn

ngày/đêm

Có trọng tải trên 10 tấn đến 30 tấn

20.000 đ

Có trọng tải trên 30 tấn đến 50 tấn

30.000 đ

Có trọng tải trên 50 tấn đến 80 tấn

40.000 đ

Có trọng tải trên 80 tấn đến 100 tấn

50.000 đ

Có trọng tải trên 100 tấn

80.000 đ

3

Phương tiện vận tải trên bộ ra, vào cảng.

đ/lần ra,vào

Xe máy, xe ba gác máy

1.000 đ

Phương tiện vận tải dưới 01 tấn

5.000 đ

Phương tiện vận tải từ 01 tấn đến 2,5 tấn.

10.000 đ

Phương tiện vận tải trên 2,5 tấn đến 05 tấn.

15.000 đ

Phương tiện vận tải từ 05 tấn đến 10 tấn.

20.000 đ

Phương tiện vận tải trên 10 tấn.

25.000 đ

4

Hàng hoá qua cảng

- Hàng thủy, hải sản, động vật sống.

đ/tấn

10.000 đ

- Hàng hoá là container

đ/container

+ Hàng hoá là container 20 feet

đ/container

14.000 đ

+ Hàng hoá là container 40 feet

đ/container

28.000 đ

+ Hàng hoá là container trên 40 feet

đ/container

35.000 đ

- Hàng hoá khác (bao gồm cả hàng hoá là nước đá cây…v.v…).

đ/tấn

4.000 đ

2. Thu, quản lý và sử dụng tiền phí sử dụng cảng cá:

Các tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ thu phí sử dụng cảngcá phải thực hiện các quy định của Nhà nước về quản lý thu, nộp, sử dụng phí vàlệ phí.

2.1. Đối với các cảng cá thuộc ngân sách nhà nước đầu tư và chưachuyển giao cho tổ chức, cá nhân là phí thuộc ngân sách nhà nước; tổ chức, cánhân được giao nhiệm vụ thu phí được để lại một phần số phí thu được để chi theochế độ quy định. Cụ thể:

+ Đối với các cảng cá thuộc địa bàn huyện Côn đảo được đểlại: 80% trên tổng số phí thu được.

+ Đối với địa bàn các huyện, thị, thành phố còn lại, được đểlại: 75% trên tổng số phí thu được.

2.2. Đối với các cảng cá không do nhà nước đầu tư hoặc do nhànước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho các tổ chức, cá nhân thực hiện theo nguyêntắc hạch toán là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Tổ chức, cá nhân thuphí có quyền quản lý và sử dụng số tiền phí thu được và phải nộp thuế theo quy định./.