HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/2013/NQ-HĐND

Hà Nội, ngày 17 tháng 7 năm 2013

NGHỊ QUYẾT

VỀ CHÍNH SÁCHTRỌNG DỤNG NHÂN TÀI TRONG XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN THỦ ĐÔ

(Theo khoản 2Điều 13 Luật Thủ đô)

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 7

(Từ ngày01/7/2013 đến ngày 06/7/2013)

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷban nhân dân ngày 16 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm phápluật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng12 năm 2002;

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khenthưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng11 năm 2008;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm2010;

Căn cứ Luật Thủ đô ngày 21 tháng 11 năm 2012;

Xét Tờ trình số 55/TTr-UBND ngày 24/6/2013của Uỷ ban nhân dân Thành phố về việc đề nghị Hội đồng nhân dân Thành phố banhành Nghị quyết về chính sách trọng dụng nhân tài trong xây dựng, phát triểnThủ đô; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến thảo luận của cácĐại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố,

QUYẾT NGHỊ:

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định chính sách trọng dụngnhân tài trong xây dựng, phát triển Thủ đô.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Người có thành tích đặc biệt xuất sắc trong họctập, công tác và lao động, bao gồm:

1. Tốt nghiệp thủ khoa xuất sắc các cơ sở đàotạo đại học ngành, chuyên ngành Thành phố đang có nhu cầu.

2. Tiến sĩ có công trình, đề án khoa học vàchuyên ngành đào tạo đáp ứng các chương trình phát triển kinh tế - xã hội củaThủ đô.

3. Bác sĩ nội trú, bác sĩ chuyên khoa cấp II,dược sĩ chuyên khoa cấp II.

4. Giáo viên, giảng viên có thành tích huấnluyện học sinh, sinh viên đạt giải nhất, nhì trong các kỳ thi học sinh giỏi,sinh viên xuất sắc, thi tay nghề cấp quốc gia, khu vực hoặc quốc tế; huấn luyệnviên có thành tích huấn luyện vận động viên đoạt giải theo quy định tại khoản 5Điều này.

5. Vận động viên, văn nghệ sỹ đoạt huy chươngvàng hoặc giải nhất tại các kỳ thi chuyên nghiệp quốc gia; huy chương vàng, huychương bạc hoặc giải nhất, nhì tại các cuộc thi khu vực hoặc thế giới.

6. Chuyên gia giỏi, nhà khoa học đầu ngành, nghệnhân, người được trao tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước, có sáng kiến, côngtrình, giải pháp mang tính đột phá được ứng dụng phục vụ phát triển kinh tế -xã hội của Thủ đô.

Chương II

THU HÚT, SỬ DỤNG, ĐÃI NGỘ NHÂN TÀI

Điều 3. Chính sách tuyển dụng và đãi ngộ

1. Đối với các đối tượng quy định tại các khoản1, 2, 3, 4, 5 Điều 2 của Nghị quyết này đáp ứng đủ các điều kiện quy định củaLuật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức về tuyển dụng và đáp ứng vị trí việc làmcủa các cơ quan, đơn vị cần tuyển được hưởng chính sách đãi ngộ như sau:

a) Được tiếp nhận hoặc xét đặc cách không quathi tuyển;

b) Được hưởng hỗ trợ đãi ngộ thu hút một lầnbằng 20 (hai mươi) lần mức lương tối thiểu tại thời điểm được tuyển dụng, tiếpnhận;

c) Sau 02 (hai) năm công tác kể từ thời điểm cóquyết định tuyển dụng, được ưu tiên cử đi đào tạo sau đại học ở trong nước hoặcnước ngoài, được Thành phố hỗ trợ kinh phí như sau:

- Đào tạo sau đại học ở trong nước, bác sĩchuyên khoa cấp II, dược sĩ chuyên khoa cấp II được hưởng kinh phí hỗ trợ đàotạo gồm: tiền học phí, tiền hỗ trợ hàng tháng đi học bằng 1,5 mức lương tốithiểu, hỗ trợ bảo vệ luận văn tốt nghiệp bằng 30 lần mức lương tối thiểu, luậnán tốt nghiệp Tiến sĩ bằng 80 lần mức lương tối thiểu;

- Đào tạo sau đại học ở nước ngoài được hỗ trợkinh phí đào tạo nếu Thành phố có chương trình hợp tác cụ thể với nước ngoàihoặc được hỗ trợ hàng tháng thực học bằng 5 lần mức lương tối thiểu nếu đi họcsau đại học không dùng ngân sách của Thành phố.

2. Đối với các đối tượng quy định tại khoản 6Điều 2 của Nghị quyết này được hưởng chính sách đãi ngộ như sau:

a) Nếu có nguyện vọng và đủ điều kiện, tiêuchuẩn theo quy định được tiếp nhận hoặc xét đặc cách không qua thi tuyển vàocông chức, viên chức được xếp ngạch bậc lương theo quy định của pháp luật;

b) Được cung cấp thông tin liên quan đến côngtrình đề án và hỗ trợ kinh phí phục vụ nghiên cứu;

c) Được hỗ trợ phương tiện đi lại, phương tiệnlàm việc, nghiên cứu;

d) Được trả thù lao theo hợp đồng thỏa thuậntrên cơ sở số lượng, chất lượng, hiệu quả công việc. Trường hợp thỏa thuận mứcchi trả đối với việc thực hiện công trình, dự án đặc biệt, đột xuất vượt dựtoán ngân sách bố trí trong năm của Thành phố, Ủy ban nhân dân Thành phố thốngnhất với Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố trước khi quyết định và báocáo Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp gần nhất.

Điều 4. Nghĩa vụ, trách nhiệm

1. Các đối tượng được tiếp nhận hoặc tuyển dụngđặc cách ngoài việc thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm quy định của Luật Cán bộ,công chức, Luật Viên chức phải cam kết làm việc tại các cơ quan, đơn vị thuộcthành phố Hà Nội ít nhất 7 năm, kể từ thời điểm được tiếp nhận hoặc tuyển dụngđặc cách, không tính thời gian được cử đi đào tạo, bồi dưỡng và thời gian camkết phục vụ sau đào tạo, bồi dưỡng.

2. Các trường hợp tự ý vi phạm cam kết hoặc chấmdứt hợp đồng thỏa thuận trước thời hạn, phải hoàn trả lại các khoản kinh phíđược hỗ trợ theo quy định tại chính sách này.

Chương III

TUYÊN DƯƠNG, KHEN THƯỞNG

Điều 5. Tuyên dương, khen thưởng thủ khoaxuất sắc

1. Thủ khoa xuất sắc là thủ khoa tốt nghiệp hệchính quy, dài hạn tập trung tại các cơ sở đào tạo trình độ đại học trên địabàn Thành phố có đóng góp tích cực trong công tác Đoàn, công tác Hội sinh viênvà phong trào Thanh niên được hội đồng xét chọn của cơ sở đào tạo đề nghị Thànhphố tuyên dương, khen thưởng.

2. Thẩm quyền xét chọn

a) Các cơ sở đào tạo đại học thành lập hội đồngđể tổ chức xét chọn Thủ khoa xuất sắc;

b) Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt danh sáchThủ khoa xuất sắc.

3. Tổ chức Lễ tuyên dương, khen thưởng Thủ khoaxuất sắc.

Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức mỗi năm mộtlần vào dịp kỷ niệm Cách mạng Tháng Tám và Quốc khánh 2/9.

4. Hình thức tuyên dương khen thưởng Thủ khoaxuất sắc:

a) Tặng Bằng khen của Ủy ban nhân dân Thành phố;

b) Được ghi danh trong sổ vàng truyền thống củaThành phố;

c) Được nhận phần thưởng bằng tiền hoặc hiện vật.

Điều 6. Tuyên dương, khen thưởng chuyên giagiỏi, nhà khoa học đầu ngành, nghệ nhân, người được trao tặng danh hiệu vinh dựNhà nước

1. Tiêu chuẩn xét chọn

a) Là người có sáng kiến, công trình, giải phápmang tính đột phá hoặc có thành tích đặc biệt xuất sắc đem lại hiệu quả kinhtế, xã hội trong ngành, lĩnh vực của Thành phố;

b) Có tư tưởng, chính trị, đạo đức, lối sốngchuẩn mực, có trình độ, năng lực, luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo chứctrách được giao;

2. Thẩm quyền xét chọn

a) Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành quy chếxét chọn người có thành tích đặc biệt xuất sắc trong công tác, trong lao độngcủa Thành phố;

b) Các ngành của Thành phố tổ chức xét chọn, đềcử người có thành tích đặc biệt xuất sắc trong công tác, trong lao động củangành, lĩnh vực báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng Thành phố;

c) Hội đồng thi đua khen thưởng Thành phố tổchức tuyển chọn và xác định người có thành tích đặc biệt xuất sắc trong côngtác, trong lao động từ danh sách đề cử của các cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố;

3. Tổ chức Lễ tuyên dương, khen thưởng

Hàng năm, Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức xétchọn và tổ chức lễ tuyên dương, khen thưởng vào dịp kỷ niệm ngày Quốc tế Laođộng 1/5;

4. Hình thức tuyên dương, khen thưởng

a) Tặng Bằng khen của Ủy ban nhân dân Thành phố;

b) Ghi danh trong sổ vàng truyền thống của Thànhphố;

5. Chính sách đãi ngộ:

a) Được nhận phần thưởng bằng tiền mặt có trịgiá bằng 10 lần (mười lần) mức lương tối thiểu tại thời điểm tuyên dương;

b) Được đăng ký và đề nghị cơ quan quản lý giaochủ trì chương trình, đề án trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơnvị;

Điều 7. Kinh phí và biên chế thực hiện chínhsách

1. Kinh phí thực hiện chính sách trọng dụng nhântài được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm cấp cho Quỹ Ưu đãi, khuyếnkhích và đào tạo tài năng của Thành phố.

2. Chỉ tiêu thực hiện thu hút nhân tài được ưutiên trong chỉ tiêu tuyển dụng công chức, viên chức hàng năm của các cơ quan,đơn vị.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH

Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân Thànhphố

1. Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết

2. Tổ chức sơ kết, tổng kết thực tiễn thi hànhNghị quyết để xây dựng trình Hội đồng nhân dân thành phố ban hành chính sáchđiều chỉnh hoặc thay thế cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển của Thủ đô.

Điều 9. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từngày ký.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố,các Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sátthực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thànhphố Hà Nội khoá XIV, kỳ họp thứ 7 thông qua./.

Nơi nhận:
- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội,Văn phòng Chính phủ;
- Ban Công tác ĐBQH;
- Các Bộ, Ngành Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội Hà Nội;
- TT HĐND TP; UBND TP; UBMTTQ TP;
- Đại biểu HĐND TP;
- VPTU, các Ban Đảng Thành ủy;
- VPĐĐBQH&HĐNDTP; VPUBNDTP;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể TP;
- TT HĐND, UBND các quận, huyện, thị xã;
- Công báo thành phố Hà Nội;
- Các cơ quan thông tấn,báo chí;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Ngô Thị Doãn Thanh