HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 140/2008/NQ-HĐND

Việt Trì, ngày 22 tháng 07 năm 2008

NGHỊ QUYẾT

VỀ CHƯƠNG TRÌNH HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN VỐN VAY ƯU ĐÃI ĐỂ ĐẦU TƯPHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẾN NĂM 2010

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 14

Căn cứLuật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứNghị quyết số 101/2007/NQ-HĐND ngày 31 tháng 5 năm 2007 của HĐND tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ 10 về Chương trÌnh huy độngnguồn lực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội giai đoạn 2006-2010;

Sau khixem xét Tờ trình số 1702/TTr-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2008 củaỦy ban nhân dân tỉnh về Chương trình huy độngcác nguồn vốn vay ưu đãi để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hộiđến năm 2010; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách, và thảo luận,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.Tán thành thôngqua Chương trình huy động các nguồn vốn vay ưu đãi để đầu tư phát triển kết cấuhạ tầng kinh tế - xã hội đến năm 2010 của Ủy bannhân dân tỉnh; Hội đồng nhân tỉnh nhấn mạnh một số nội dung sau:

I. VỀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN VAY ƯU ĐÃI ĐẦUTƯ HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2001 - 2007

Trong những năm qua, tỉnh ta đótích cực chỉ đạo tranh thủ các nguồn lực để đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xãhội, coi đây là một trong những giải pháp quan trọng để thực hiện nhiệm vụ pháttriển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn. Đến hết năm 2007, tổng sốvốn vay bố trí cho dự án là 1.149,3 tỷ đồng, chiếm 8,3% vốn đầu tư kết cấu hạtầng và 17,1% vốn đầu tư qua ngân sách tỉnh giai đoạn 2001 - 2007; vốn đó giảingân 981,7 tỷ đồng, bằng 85,4% vốn vay.

Việc bố trí và sửdụng các nguồn vốn vay đã góp phần tăng cường đầu tư, phát triển kết cấu hạtầng, tăng thêm năng lực cho các ngành, nhất là giao thông, thủy lợi, điện, nước sạch sinh hoạt..., tạo điềukiện cho kinh tế - xã hội phát triển. Giai đoạn 2001 - 2007, các nguồn vốn vayđó đầu tư hoàn thành và đưa vào sử dụng trên 650 km kênh mương, tăng thêm 4.200ha đất nông nghiệp được tưới tiêu chủ động; 1.047,5 km đường giao thông đượccải tạo, nâng cấp; tăng thêm 33 xã có điện lưới quốc gia; hạ tầng khu công nghiệpThụy Vân, cụm công nghiệp Bạch Hạc được tăng cường v.v...

Tuy nhiên, việc huyđộng và sử dụng vốn vay ưu đãi còn tồn tại và hạn chế đó là: Huy động các nguồnvốn vay lãi suất thấp, thời gian cho vay dài hạn chưa nhiều. Việc xây dựng kếhoạch và triển khai thực hiện các chương trình, dự án chưa cân đối với khả năngthanh toán; chưa xây dựng được kế hoạch, lộ trình vay, phương án trả nợ hợp lý.Việc lồng ghép, phối hợp các nguồn vốn còn hạn chế, các nguồn vốn vay chủ yếudo ngân sách cấp tỉnh cân đối trả nợ, chưa có cơ chế tạo sự chủ động cho cáccấp ngân sách thực hiện. Phát huy vai trò của các thành phần kinh tế, các doanhnghiệp và nhân dân trong tranh thủ vốn vay để triển khai các dự án lớn, tạođộng lực cho phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn chưa nhiều, hiệu quả đầutư chưa cao.

II.CHƯƠNG TRÌNH HUY ĐỘNG VỐN VAY ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KINH TẾ- XÃ HỘI ĐẾN NĂM 2010

1. Nguyên tắc vềhuy động và sử dụng vốn vay

- Các chương trình,dự án sử dụng vốn vay ưu đãi phải được kế hoạch hóa,phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; đảm bảo cân đốigiữa nhu cầu với khả năng thanh toán của các cấp ngân sách.

- Thực hiện phân cấpquản lý đầu tư đối với các dự án sử dụng vốn vay, tạo sự chủ động cho các cấpngân sách tính toán phương án sử dụng, trả nợ gốc và lãi suất. Thực hiện lồngghép các nguồn vốn ngay từ khâu xây dựng, lập đề án đến tổ chức triển khai thựchiện.

- Có chính sách ưuđãi, khuyến khích các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện tham gia huy động, thựchiện các dự án đầu tư hạ tầng theo hình thức BOT, BTO, BT... trên địa bàn tỉnh.

2. Mục tiêu

Tranh thủ tối đa cácnguồn vốn vay ưu đãi để bổ sung nguồn lực cho đầu tư phát triển kết cấu hạtầng, nhằm cải thiện mạnh mẽ môi trường thu hút đầu tư, đáp ứng yêu cầu phát triểnkinh tế- xã hội của tỉnh. Phấn đấu giai đoạn 2006 - 2010 huy động vốn vay đạt3.500 - 3.800 tỷ đồng, chiếm 10 - 12% vốn đầu tư phát triển và 17 - 18% vốn đầutư kết cấu hạ tầng.

3. Định hướng huyđộng và sử dụng

a) Về huy động vốn:

- Đối với nguồn vốn trong nước:Tranh thủ tối đa khả năng cho vay từ Ngân sách Trung ương theo hình thức: Vaytheo chương trình, dự án, các nguồn vốn có thời gian cho vay dài, lãi suấtthấp. Tiếp tục vay các tổ chức tín dụng với thời gian vay dài, lãi suất thấp đểtriển khai một số chương trình, dự án trọng điểm của tỉnh, nhất là giao thông,thủy lợi. Huy động vốn của các tổ chức,cá nhân để đầu tư một số lĩnh vực kinh doanh có khả năng thu hồi vốn như: nhàchung cư, nhà ở cho người lao động, khu ký túc xá trong các trường đào tạo, dạynghề. Huy động vốn từ các dự án đầu tư hạ tầng có khả năng thu hồi vốn trả nợtheo hình thức trả bằng quỹ đất tương ứng với vốn đầu tư ứng trước trên cơ sởcó sự đồng ý của Chính phủ, hoặc tỉnh trừ dần vào tiền thuê đất hàng năm như:Hạ tầng các khu, cụm công nghiệp; các tuyến đường nội thị thành phố Việt Trì,thị xã Phú Thọ, đường nội thị các thị trấn trung tâm huyện.

- Đối với các nguồn vốn vay nướcngoài: Tích cực, chủ động tiếp cận các nguồn vay ODA ưu đãi theo chương trìnhcủa Chính phủ, thông qua các nhà tổ chức tài chính Quốc tế như WB, ADB,JBIC,..., dưới hình thức: ODA vay lại theo các hiệp định của Chính phủ, ODAtỉnh vay trực tiếp của các nhà tài trợ nước ngoài do Chính phủ bảo lãnh. Tranhthủ các nguồn vốn vay ưu đãi, thời gian cho vay dài, lãi suất thấp của các tổchức tín dụng, tập đoàn kinh tế nước ngoài trên cơ sở đảm bảo các quy định củapháp luật và phù hợp với khả năng cân đối trả nợ.

Ngoài ra nghiên cứu xây dựng mộtsố dự án quy mô lớn, có khả năng thu hồi vốn, trình Chính phủ, các Bộ,ngành cho phép phát hành trái phiếu công trình hoặc trái phiếu địa phương.

b) Định hướng sử dụng vốnvay:

- Theo nguồn vốn:

+ Vốn vay ngân sách, tín dụng trongnước: Ưu tiên bố trí cho các dự án lớn, tạo được các quỹ đất thương mại để pháttriển công nghiệp, hạ tầng dịch vụ; các lĩnh vực đầu tư theo chính sách của Nhànước.

+ Vốn vay ODA: Đầu tư hạ tầng đôthị, dự án có khả năng thu hồi vốn từ chính dự án; các dự án cấp bách về giaothông, thủy lợi, bảo vệ môi trường...

+ Vốn vay doanh nghiệp, các tậpđoàn kinh tế trong và ngoài nước: Đầu tư hạ tầng các khu, cụm công nghiệp gắnvới lợi ích sử dụng trực tiếp của nhà đầu tư; các dự án có khả năng thu hồi vốnhoặc các dự án liên quan đến phát triển kinh tế- xã hội của vùng, khả năng ngânsách tỉnh chưa có khả năng bố trí.

+ Vốn của dân cư, vốn khác (tráiphiếu địa phương, trái phiếu công trình...): Đầu tư các công trình trọng điểm,ngân sách các cấp có khả năng cân đối bố trí thanh toán theo cam kết phát hành.

- Theo ngành, lĩnh vực:

+ Giao thông: Tập trung một số tuyếngiao thông quan trọng, chủ yếu là các tuyến tỉnh lộ, giao thông đối ngoại, giaothông nội thị có khả năng tạo ra các quỹ đất thương mại lớn, hoặc tạo ra các hạtầng thiết yếu cho đô thị, hoặc có tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hộicủa vùng; hỗ trợ giao thông nông thôn.

+ Phát triển lưới điện: Tiếp tụcđầu tư mở rộng lưới điện hạ thế đối với những xã vùng sâu, vùng khó khăn.

+ Hạ tầng đô thị: Đầu tư nâng cấpgiao thông nội thị, công trình dịch vụ công cộng, nhà ở chung cư, dự án xử lýmôi trường...thành phố Việt Trì và thị xã Phú Thọ, các thị trấn trung tâm huyệntạo diện mạo mới cho các đô thị.

+ Hạ tầng các khu, cụm công nghiệp:Vay đầu tư hạ tầng ngoài hàng rào (đường, điện, nước...) đối với các dự án theocam kết. Đối với hạ tầng các cụm công nghiệp do huyện quản lý, được vay vốn đểđầu tư hạ tầng trên cơ sở phù hợp với khả năng cân đối, thu hồi vốn từ ngânsách cấp huyện.

+ Đối với các lĩnh vực khác: Các dựán đầu tư phát triển dịch vụ y tế, đào tạo, dạy nghề, môi trường... Chủ đầu tưtự cân đối vốn thanh toán ngay trong dự án và phù hợp với các chính sách củaNhà nước. Tỉnh sẽ tạo điều kiện cho chủ đầu tư tiếp cận nguồn vốn vay của cáctổ chức tín dụng.

4. Xác định nguồn trả nợ

- Vốn đầu tư ngân sách Trung ươnghỗ trợ trong kế hoạch hàng năm;

- Bố trí từ ngân sách cấp tỉnh, cấphuyện;

- Các nguồn để lại từ thu tiền sửdụng đất các cấp ngân sách được hưởng; từ chuyển nhượng dự án cho nhà đầu tư;

- Huy động các cơ quan, đơn vị, địaphương; các nguồn vốn hợp pháp khác.

5. Phân cấp quản lý các nguồnvốn vay

- Các dự án do Chủ tịch UBND tỉnhquyết định đầu tư, ngân sách cấp tỉnh bố trí trả nợ.

- Các dự án do Chủ tịch UBND huyệnquyết định đầu tư, các dự án hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho hoạt động sản xuấtkinh doanh trên địa bàn huyện, ngân sách cấp huyện bố trí trả nợ.

- Đối với các công trình do Chủtịch UBND tỉnh ủy quyền đầu tư được xemxét, hỗ trợ một phần vốn để chi cho công tác quy hoạch, giải phóng mặt bằng,xúc tiến đầu tư…(được xem xét đối với từng dự án cụ thể).

III. CÁC GIẢIPHÁP CHỦ YẾU

1. Nâng cao chất lượng các quyhoạch, xây dựng danh mục các chương trình, dự án đầu tư hạ tầng đảm bảo chấtlượng và hiệu quả

- Căn cứ quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020, quy hoạch phát triển cácngành, lĩnh vực, chương trình đầu tư kết cấu hạ tầng trọng điểm, chương trìnhhuy động nguồn lực đầu tư kết cấu hạ tầng trọng điểm giai đoạn 2006 - 2010,tiến hành cụ thể hóa danh mục các chương trình, dự án đảm bảo đầu tư có trọngđiểm, cân đối giữa nhu cầu với khả năng hoàn vốn. Tập trung đầu tư các dự ántrọng điểm về giao thông, hạ tầng đô thị, khu công nghiệp, điện, nước, hạ tầngdịch vụ, giáo dục đào tạo, y tế, môi trường...

- Xây dựng danh mụccác dự án ưu tiên sử dụng các nguồn vốn vay để định hướng cho các nhà đầu tưtrong và ngoài nước lựa chọn, thực hiện dự án.

- Thực hiện các chínhsách ưu đãi về thuế, thuê đất, tiền thu từ đất để khuyến khích đầu tư theo quyhoạch. Hàng năm, ngân sách tỉnh cân đối bố trí hỗ trợ thực hiện chính sáchkhuyến khích đầu tư của tỉnh.

- Các huyện, thành,thị chủ động xây dựng phương án sử dụng quỹ đất để hình thành các dự án vay vốnđầu tư trên địa bàn.

2. Mở rộng quan hệhợp tác trong huy động vốn vay

- Thực hiện tích cựcchuẩn bị đầu tư, xây dựng các dự án cụ thể để tổ chức xúc tiến đầu tư, tranhthủ sự hỗ trợ của các Bộ, ngành, các tổ chức tín dụng để đầu tư theo các chươngtrình, dự án của Chính phủ, các bộ, ngành.

- Chủ động kết nối,quan hệ với các tổ chức tín dụng, các nhà tài trợ trong và ngoài nước. Nâng caochất lượng xử lý thông tin và cung cấp cho các đối tác, nhất là các dự án cókhả năng thu hồi vốn, vốn ODA, vốn vay của các tổ chức tín dụng quốc tế.

- Chuẩn bị tốt cácđiều kiện để triển khai thực hiện dự án, nâng cao trách nhiệm của các chủ đầutư, gắn với khai thác, sử dụng có hiệu quả công trình, dự án sau đầu tư.

3. Nâng cao chấtlượng công tác quản lý và sử dụng vốn vay

- Tạo sự thống nhấttrong các cấp, các ngành từ nhận thức, chủ trương, đến tổ chức thực hiện; coivốn vay ưu đãi là một trong những nguồn lực quan trọng để đầu tư kết cấu hạtầng của các cấp ngân sách.

- Đẩy mạnh cải cáchhành chính, đề cao tính kỷ luật của các cấp, các ngành trong phối hợp triểnkhai thực hiện các chủ trương, quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền; xácđịnh rõ trách nhiệm của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp thực hiện triển khaidự án.

- Tăng cường phân cấptrong huy động và sử dụng, lồng ghép các nguồn vốn vay giữa tỉnh và huyện. UBNDtỉnh thống nhất quản lý tất cả các nguồn vốn vay đầu tư kết cấu hạ tầng trênđịa bàn tỉnh. Việc triển khai các dự án cấp huyện quản lý do UBND huyện xâydựng phương án, HĐND huyện thông qua và trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.Việc xem xét và phê duyệt quyết định đầu tư phải đảm bảo nguyên tắc: Chỉ quyếtđịnh đầu tư những dự án nằm trong danh mục được duyệt và xác định rõ nguồn vốn,trong phạm vi nguồn vốn được phân cấp.

- Thường xuyên kiểmtra, kiểm soát và giám sát cụ thể đối với từng dự án; điều chỉnh bổ sung, cáccơ chế và nội dung cụ thể của từng khâu công việc để kịp thời tháo gỡ khó khăn,vướng mắc, những phát sinh trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện.

4. Thực hiện đầyđủ các cam kết về vay, trả nợ vốn vay

- Ngân sách các cấpbố trí vốn đối ứng trong kế hoạch hàng năm, để triển khai thực hiện dự án vàgiải ngân vốn vay đảm bảo theo tiến độ cam kết. Chủ động bố trí đủ vốn trả nợgốc, lãi suất theo các cam kết về tài chính.

- Thực hiện đầy đủcác chính sách ưu đãi của nhà nước, các ưu đãi bổ sung của tỉnh, tạo sự yêntâm, tin tưởng cho các nhà đầu tư. Phối hợp làm tốt công tác đền bù, giải phóngmặt bằng, giúp chủ đầu tư sớm hoàn thành các thủ tục theo quy định để triểnkhai nhanh các dự án.

5. Nghiên cứu, xâydựng cơ chế, chính sách thu hút vốn vay ưu đãi

- Các dự án vốn vayODA do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư được ưu tiên bố trí vốn đối ứng;các dự án do Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền,hoặc Chủ tịch UBND huyện quyết định đầu tư được xem xét hỗ trợ một phần vốn đốiứng từ ngân sách cấp tỉnh.

- Các dự án do doanhnghiệp đầu tư và tự cân đối thu hồi vốn đầu tư được thực hiện đầy đủ các chínhsách theo quy định của Nhà nước, của tỉnh.

- Cam kết ưu tiên vốnthanh toán khi Nhà nước hỗ trợ, bố trí vốn đối với các dự án đầu tư từ ngânsách nhà nước, do doanh nghiệp ứng trước để đầu tư.

6. Phát huy vai trògiám sát của HĐND, các tổ chức đoàn thể và nhân dân trong tổ chức thực hiện

- Tuyên truyền nângcao nhận thức, tạo sự thống nhất trong các tầng lớp nhân dân đối với việc triểnkhai thực hiện các dự án sử dụng vốn vay trên địa bàn.

- Đẩy mạnh thực hiệnquy chế dân chủ ở cơ sở, nâng cao vai trò giám sát của nhân dân, các tổ chứchội, đoàn thể đối với các hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

- Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện Nghị quyết;

- Thường trựcHĐND, các Ban và đại biểu HĐND tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghịquyết.

Nghị quyết này đượcHội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, kỳ họpthứ 14, thông qua ngày 19 tháng 7 năm 2008 ./.

CHỦ TỊCH




Ngô Đức Vượng