HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 140/2015/NQ-HĐND

Tuy Hòa, ngày 01 tháng 7 năm 2015

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THAM QUAN DANH LAMTHẮNG CẢNH, DI TÍCH LỊCH SỬ, CÔNG TRÌNH VĂN HOÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH DO ĐỊA PHƯƠNGQUẢN LÝ

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 12

Căn cứ Luật Tổ chứcHĐND và UBND năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnhphí và lệ phí ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháplệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ vềviệc sửa đổi Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quyđịnh pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 củaBộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phíthuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Sau khi xem xét Tờtrình số 16/TTr-UBND ngày 28/5/2015 của UBND tỉnh về việc quy định mức thu,quản lý và sử dụng phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, côngtrình văn hóa trên địa bàn tỉnh do địa phương quản lý;Báo cáo thẩm tra của BanVăn hóa-xã hội HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí tham quan danh lamthắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hoá trên địa bàn tỉnh do địa phươngquản lý, cụ thể như sau:

1. Đối tượng nộpphí và đối tượng được miễn giảm nộp phí

a) Đốitượng nộp phí:

Người ViệtNam và người nước ngoài tham quan tại di tích Gành Đá Đĩa và di tích Bãi Môn -Mũi Đại Lãnh trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

b) Đốitượng được miễn phí:

- Trẻ emdưới 06 tuổi;

- Người giàtừ 80 tuổi trở lên;

- Ngườikhuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thihành một số điều của Luật Người khuyết tật.

c) Đốitượng được giảm 50% mức phí:

- Nhân dâncác xã đặc biệt khó khăn, miền núi và vùng sâu, vùng xa được quy định trongChương trình 135 của Chính phủ;

- Người cócông với cách mạng bao gồm: Cán bộ lão thành cách mạng; cán bộ “tiền khởinghĩa”; thân nhân liệt sĩ; Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động; Bàmẹ Việt Nam anh hùng; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnhbinh; các đối tượng được chăm sóc tại các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng thương,bệnh binh và người có công;

- Ngườithuộc diện chính sách xã hội bao gồm: Người tàn tật, người già cô đơn, các đốitượng được chăm sóc tại cơ sở bảo trợ xã hội; học sinh các trường phổ thông dântộc nội trú;

- Người caotuổi: là công dân Việt Nam, từ 60 đến dưới 80 tuổi;

- Ngườikhuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định số28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thihành một số điều của Luật Người khuyết tật;

Đối vớingười thuộc diện hưởng ưu đãi từ hai trường hợp trở lên thì cũng chỉ giảm 50%mức phí.

2. Đơnvị thu phí

Đơn vị thuphí là các đơn vị do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND cấp huyện, tổ chứccó thẩm quyền giao trách nhiệm quản lý và thu phí tham quan danh lam thắngcảnh, di tích lịch sử, công trình văn hoá.

3. Mứcthu phí

- Ngườilớn: 10.000 đồng/lần/người;

- Trẻ em(từ 6 tuổi đến dưới 16 tuổi): 5.000 đồng/lần/người.

4. Quảnlý và sử dụng phí thu được

Số phí thuđược là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước và được để lại 100% cho đơn vị thuđể chi thường xuyên cho hoạt động về bảo quản, tu bổ, phục hồi và quản lý đốivới danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, theo các nội dungsau:

- Chi tiềnlương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công theo chế độhiện hành; các khoản đóng góp theo quy định đối với người lao động;

- Chi phítrực tiếp phục vụ cho việc thu phí như: mua, in ấn chỉ biên lai, văn phòngphẩm, thông tin liên lạc, điện, nước phục vụ cho công tác tổ chức thu phí theotiêu chuẩn, định mức hiện hành;

- Chi phíduy tu, bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên và định kỳ tài sản phục vụ trực tiếpcông tác thu phí;

- Chi cáchoạt động liên quan đến công tác bảo quản, tu bổ, phục hồi danh lam thắng cảnh,di tích lịch sử, công trình văn hóa;

- Các khoảnchi phí khác liên quan trực tiếp đến công tác thu phí.

Các nộidung khác không nêu trong Nghị quyết này thực hiện theo Thông tư số63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Nghị quyếtnày có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2016.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Hội đồngnhân dân tỉnh giao:

1. UBNDtỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thườngtrực HĐND, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn theo luật định tăng cường đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện.

Nghị quyếtnày đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa VI, kỳ họp thứ 12 thông quangày 01 tháng 7 năm 2015./.

CHỦ TỊCH




Huỳnh Tấn Việt