HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 14n/ 2010/NQ-HĐND

Huế, ngày 23 tháng 7 năm 2010

NGHỊ QUYẾT

VỀCHẾ ĐỘ CHI TIÊU ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI, CHI TIÊU TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘITHẢO QUỐC TẾ VÀ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 14

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính quyđịnh chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chitiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp kháchtrong nước;
Sau khi xem xét Tờ trình số 3058/TTr-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhândân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy địnhchế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức hội nghị, hội thảoquốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; Báocáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảoluận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Tán thành vàthông qua chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức hội nghị,hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Thừa ThiênHuế như sau:

I. Quy định tiêu chuẩn, khungmức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam:

1. Đối với các đoàn khách nướcngoài vào làm việc tại tỉnh Thừa Thiên Huế do tỉnh đài thọ toàn bộ chi phí ăn,ở, đi lại trong nước:

1.1 Đối với khách hạng đặc biệt,hạng A và hạng B: Trường hợp tỉnh chi phí thì các khoản chi đón tiếp liên quanđối với các đối tượng khách này thực hiện theo quy định tại Thông tư01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính.

1.2 Đối với khách hạng C:

a) Chi tặng hoa khi cho trưởngđoàn và đoàn viên là nữ khi đón, tiễn đoàn tại sân bay. Khung mức chi tặng hoatối đa 150.000 đồng/1 người.

b) Tiêu chuẩn xe ô tô:

- Trưởng đoàn: Bố trí một xeriêng;

- Các đoàn viên trong đoàn đi xenhiều chỗ ngồi.

Giá thuê xe được thanh toán căncứ vào hợp đồng thuê xe và hoá đơn thu tiền của các đơn vị có chức năng cungcấp dịch vụ vận tải.

c) Tiêu chuẩn về thuê chỗ ở (giáthuê phòng có bao gồm cả bữa ăn sáng):

- Trưởng đoàn: Mức tối đa2.000.000 đồng/người/ngày;

- Đoàn viên: Mức tối đa1.000.000 đồng/người/ngày.

Trường hợp do yêu cầu đối ngoạiđặc biệt cần thuê phòng theo tiêu chuẩn cao hơn mức quy định tối đa nêu trênthì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tiếp khách quyết định mức chi thuê phòngtrên tinh thần tiết kiệm và phải tự sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sáchđược cấp có thẩm quyền giao để thực hiện.

Trường hợp nghỉ tại nhà kháchcủa cơ quan, đơn vị mà không tính tiền phòng hoặc trường hợp thuê khách sạnkhông bao gồm tiền ăn sáng trong giá thuê phòng thì cơ quan, đơn vị tiếp kháchchi tiền ăn sáng tối đa bằng 10% mức ăn của 1 ngày/người. Tổng mức tiền thuêphòng và tiền ăn sáng không vượt quá mức chi thuê chỗ ở quy định nêu trên.

Chứng từ thanh toán căn cứ vàohợp đồng và hoá đơn thu tiền của các đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ kháchsạn, nhà nghỉ.

d) Tiêu chuẩnăn hàng ngày (bao gồm 2 bữa trưa, tối): Mức tối đa 400.000 đồng/ngày/người.

Mức chi ăn hàng ngày nêu trênbao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam), chưa baogồm các loại thuế phải trả nhà cung cấp dịch vụ theo quy định hiện hành.

Trong trường hợp cần thiết phảicó cán bộ của đơn vị đón tiếp đi ăn cùng đoàn thì được thanh toán tiền ăn nhưđối với thành viên của đoàn.

đ) Tổ chức chiêu đãi:

Mỗi đoàn khách hạng C được tổchức chiêu đãi một lần. Mức chi chiêu đãi khách tối đa không vượt quá mức tiềnăn một ngày của khách theo quy định tại điểm d, khoản 1.2 Mục I của Điều 1.

Mức chi chiêu đãi trên bao gồmcả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam) và được áp dụngcho cả đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam tham gia tiếp khách (danh sách đạibiểu phía Việt Nam được căn cứ theo đề án đón đoàn được cấp có thẩm quyền phêduyệt), chưa bao gồm các loại thuế phải trả nhà cung cấp dịch vụ theo quy địnhhiện hành.

e) Tiêu chuẩn tiếp xã giao vàcác buổi làm việc:

Mức chi nước uống, hoa quả, bánhngọt, tối đa không quá 50.000 đồng/người/ngày (2 buổi làm việc).

Mức chi trên được áp dụng cho cảđại biểu và phiên dịch phía Việt Nam tham gia tiếp khách.

g) Chi dịchthuật:

- Biên dịch:

+ Tiếng Anh hoặc tiếng của mộtnước thuộc EU sang tiếng Việt: Tối đa không quá 80.000 đồng/trang 350 từ;

+ Tiếng Việt sang tiếng Anh hoặctiếng của một nước thuộc EU: Tối đa không quá 100.000 đồng/trang 350 từ;

Đối với một số ngôn ngữ khôngphổ thông mức chi biên dịch được phép tăng tối đa 30% so với mức chi biên dịchnêu trên.

- Dịch nói:

+ Dịch nói thông thường: Tối đakhông quá 120.000 đồng/giờ/người, tương đương không quá 960.000 đồng/ngày/ngườilàm việc 8 tiếng;

+ Dịch đuổi (dịch đồng thời):Tối đa không quá 300.000 đồng/giờ/người, tương đương 2.400.000 đồng/ngày/ngườilàm việc 8 tiếng.

Trong trường hợp đặc biệt tổchức các hội nghị quốc tế có quy mô lớn cần phải thuê phiên dịch có trình độdịch đuổi cao để đảm bảo chất lượng của hội nghị, thì thủ trưởng cơ quan, đơnvị chủ trì hội nghị quyết định mức chi dịch nói cho phù hợp và phải tự sắp xếptrong phạm vi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện.

Định mức chi dịch thuật nêu trênchỉ áp dụng trong trường hợp cơ quan không có người phiên dịch cần thiết phảiđi thuê.

Trường hợp các cơ quan, đơn vịchưa được bố trí người làm ở vị trí công tác biên, phiên dịch, nhưng cũng khôngđi thuê bên ngoài mà sử dụng cán bộ của các cơ quan, đơn vị để tham gia côngtác biên, phiên dịch thì được thanh toán tối đa không quá 50% mức biên, phiêndịch đi thuê ngoài. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quyết định mứcchi cụ thể trong từng trường hợp và phải được quy định trong quy chế chi tiêunội bộ của cơ quan, đơn vị; đồng thời phải chịu trách nhiệm về việc giao thêmcông việc ngoài nhiệm vụ thường xuyên được giao của cán bộ và phải quản lý chấtlượng biên, phiên dịch bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.

h) Chi văn hoá, văn nghệ và tặngphẩm:

Căn cứ tính chất công việc, yêucầu đối ngoại của từng đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, thủtrưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm đón đoàn quyết định chi văn hoá, vănnghệ và tặng phẩm trên tinh thần tiết kiệm, không phô trương hình thức, cụ thểnhư sau:

- Chi văn hoá, văn nghệ:

Tuỳ từng trường hợp cụ thể, thủtrưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong kế hoạch đón đoàn,nhưng tối đa mỗi đoàn chỉ chi xem biểu diễn nghệ thuật dân tộc 1 lần theo giávé tại rạp hoặc theo hợp đồng biểu diễn;

- Chi tặng phẩm: Tặng phẩm làsản phẩm do Việt Nam sản xuất và thể hiện bản sắc văn hoá dân tộc, mức chi cụthể như sau:

+ Trưởng đoàn: Mức tối đa khôngquá 400.000 đồng/người;

+ Các đại biểu khác: Mức chi tốiđa không quá 300.000 đồng/người.

i) Đi công tác địa phương và cơsở: Trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm, làm việc tại các địa phươnghoặc cơ sở theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thìtiêu chuẩn đón tiếp như sau:

- Cơ quan, đơn vị chủ trì đóntiếp khách chịu trách nhiệm chi toàn bộ chi phí đưa đón khách từ nơi ở chínhtới địa phương, cơ sở và chi phí ăn, nghỉ cho khách trong những ngày khách làmviệc tại địa phương, cơ sở theo các mức chi quy định tại điểm b, c, d, đ khoản1.2 Mục I của Điều 1;

- Cơ quan, đơn vị ở địa phươnghoặc cơ sở nơi khách đến thăm và làm việc chi tiếp khách gồm nước uống, hoaquả, bánh ngọt. Mức chi theo quy định tại điểm e khoản 1.2 Mục I của Điều 1;

- Trường hợp cán bộ Việt Namđược cử tham gia đoàn tháp tùng khách đi thăm và làm việc ở địa phương thì đượcthuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng theo giá thực tế của loại phòngtiêu chuẩn (standard) tại khách sạn nơi đoàn khách quốc tế ở. Trường hợp đoàncó lẻ người khác giới thì người lẻ được thuê 1 người/phòng theo giá thực tế củaloại phòng tiêu chuẩn (standard) tại khách sạn nơi đoàn khách quốc tế ở.

k) Chi đưa khách đi tham quan:Căn cứ tính chất công việc, yêu cầu đối ngoại của từng đoàn, thủ trưởng cơquan, đơn vị chịu trách nhiệm đón đoàn quyết định trong kế hoạch đón đoàn việcđưa khách đi tham quan trên tinh thần tiết kiệm, không phô trương hình thức.Mức chi đưa đón khách từ nơi ở chính đến điểm tham quan, chi ăn, nghỉ cho kháchtrong những ngày đi tham quan theo các mức chi quy định tại các điểm b, c và dkhoản 1.2 Mục I Điều 1 và được áp dụng cho cả cán bộ phía Việt Nam tham gia đưacác đoàn đi; số lượng cán bộ Việt Nam tham gia đoàn do thủ trưởng cơ quan, đơnvị chủ trì đón đoàn phê duyệt.

l) Trường hợp đoàn vào làm việcvới nhiều cơ quan, đơn vị:

Trường hợp đoàn vào làm việc vớinhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phêduyệt, thì cơ quan, đơn vị chủ trì trong việc đón đoàn chịu trách nhiệm về chiphí đón, tiễn; tiền ăn, tiền thuê chỗ ở, đi lại của đoàn theo mức chi quy địnhtại các điểm a, b, c, d, đ khoản 1.2 Mục I Điều 1. Các cơ quan, đơn vị có trongchương trình làm việc với đoàn sẽ chịu trách nhiệm chi phí tiếp đoàn trong thờigian đoàn làm việc với cơ quan, đơn vị mình theo kế hoạch được cấp có thẩmquyền phê duyệt. Mức chi tiếp khách áp dụng theo quy định tại điểm e khoản 1.2Mục I của Điều 1.

1.3 Đối với khách mời quốc tếkhác:

- Tiêu chuẩn về chỗ ở (giá thuêphòng có bao gồm cả bữa ăn sáng): Mức tối đa 400.000 đồng/người/ngày.

Trường hợp do yêu cầu đối ngoạiđặc biệt cần thuê phòng theo tiêu chuẩn cao hơn mức quy định tối đa nêu trên,thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tiếp khách quyết định mức chi thuê phòngtrên tinh thần tiết kiệm và phải tự sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sáchđược cấp có thẩm quyền giao để thực hiện.

Trường hợp nghỉ tại nhà kháchcủa cơ quan, đơn vị mà không tính tiền phòng hoặc trường hợp thuê khách sạnkhông bao gồm tiền ăn sáng trong giá thuê phòng thì cơ quan, đơn vị tiếp kháchchi tiền ăn sáng tối đa bằng 10% mức ăn của 1 ngày/người đối với từng hạng khách.Tổng mức tiền thuê phòng và tiền ăn sáng không vượt quá mức chi thuê chỗ ở quyđịnh nêu trên.

Chứng từ thanh toán căn cứ vàohợp đồng và hoá đơn thu tiền của các đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ kháchsạn, nhà nghỉ.

- Tiêu chuẩn ăn hàng ngày (baogồm 2 bữa trưa, tối): Mức tối đa 270.000 đồng/ngày/người.

Mức chi ăn hàng ngày nêu trênbao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam), chưa baogồm các loại thuế phải trả nhà cung cấp dịch vụ theo quy định hiện hành.

Trong trường hợp cần thiết phảicó cán bộ của đơn vị đón tiếp đi ăn cùng đoàn thì được thanh toán tiền ăn nhưđối với thành viên của đoàn.

2. Đối với các đoàn khách nướcngoài vào làm việc tại tỉnh do khách tự túc ăn, ở; tỉnh chi các khoản chi phílễ tân, chi phí đi lại trong nước:

Cơ quan chủ trì đón tiếp đoànvào được chi để đón tiếp đoàn như sau: Chi đón tiếp tại sân bay; chi phí vềphương tiện đi lại trong thời gian đoàn làm việc tại Việt Nam; chi phí tiếp xãgiao các buổi làm việc; chi phí dịch thuật; chi văn hoá, văn nghệ và tặng phẩm;trong trường hợp vì quan hệ đối ngoại xét thấy cần thiết thì thủ trưởng cơquan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp có thể phê duyệt chi mời 01 bữa cơmthân mật.

Tiêu chuẩn chi đón tiếp và mứcchi theo từng hạng khách như quy định tại điểm a, b, đ, e, g, h khoản 1.2 Mục Icủa Điều 1.

a) Trường hợp cần thiết phải đưakhách đi thăm, làm việc tại các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kếhoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì thực hiện chi đón tiếp như quyđịnh tại điểm i, khoản 1.2 Mục I của Điều 1.

b) Trường hợp đoàn làm việc vớinhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phêduyệt thì thực hiện chi đón tiếp như quy định tại điểm e, khoản 1.2 Mục I củaĐiều 1.

3. Đối với các đại sứ, trưởngđại diện các tổ chức quốc tế khi kết thúc nhiệm kỳ công tác tại Việt Nam:

Trường hợp đối tượng khách nàycó mối quan hệ hợp tác, hữu nghị đặc biệt với tỉnh, khi kết thúc nhiệm kỳ côngtác đến chào từ biệt lãnh đạo tỉnh thì được mời cơm thân mật khi chia tay, đượctặng quà, mức chi quy định đối với khách hạng B.

4. Đối với các các đoàn nghệthuật nước ngoài tham gia biểu diễn nghệ thuật tại kỳ Festival Huế:

a) Tiêu chuẩnthuê chỗ ở: Mức tối đa 400.000đ/người/ngày;

b) Tiêu chuẩnăn hàng ngày: Mức tối đa 250.000đ/người/ngày

c) Chi chiêu đãi (mời cơm thânmật): Mức chi chiêu đãi tối đa không vượt quá mức tiền ăn một ngày của kháchtheo quy định tại điểm b, khoản 4 Mục I của Điều 1.

d) Chi tặng phẩm: Mức tối đakhông quá 200.000đ/người.

5. Đối với các đoàn khách nướcngoài vào làm việc tại tỉnh do khách tự túc mọi chi phí:

Cơ quan, đơn vị có đoàn đến làmviệc chỉ được chi để tiếp xã giao các buổi đoàn đến làm việc, mức chi như quyđịnh tại điểm e, khoản 1.2 Mục I của Điều 1.

II. Quy định khung mức chi tổchức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Thừa thiên Huế:

1. Đối với hội nghị, hội thảoquốc tế khác tổ chức tại tỉnh Thừa Thiên Huế:

a) Hội nghị, hội thảo quốc tế tổchức tại tỉnh Thừa Thiên Huế do phía tỉnh Thừa Thiên Huế đài thọ toàn bộ chiphí được chi như sau:

- Đối với khách mời là đại biểuquốc tế do tỉnh đài thọ được áp dụng các mức chi quy định tại khoản 1, Mục Icủa Điều 1;

- Chi giải khát giữa giờ (ápdụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam): Thực hiện theo quy định tạiđiểm e khoản 1.2 Mục I của Điều 1;

- Đối với các khoản chi phí khácnhư: Chi giấy bút, văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, tuyên truyền, trang trí,thuê hội trường hoặc phòng họp, thuê thiết bị (nếu có), tiền làm cờ, phù hiệuhội nghị, chi thuê phiên dịch, bảo vệ, thuốc y tế, các khoản chi cần thiết khác(nếu có) phải trên cơ sở thực sự cần thiết và trong dự toán được cơ quan cóthẩm quyền phê duyệt.

b) Hội nghị, hội thảo quốc tế tổchức tại tỉnh Thừa Thiên Huế do phía tỉnh Thừa Thiên Huế và phía nước ngoàiphối hợp tổ chức:

Đối với các hội nghị, hội thảonày, khi xây dựng dự toán cần làm rõ những nội dung thuộc trách nhiệm của phíanước ngoài chi, những nội dung thuộc trách nhiệm của phía tỉnh Thừa Thiên Huếchi để tránh chi trùng lắp. Đối với những nội dung chi thuộc trách nhiệm củaphía tỉnh Thừa Thiên Huế thì phải căn cứ vào chế độ chi tiêu hiện hành và cácmức chi được quy định tại điểm a khoản 1 Mục II Điều 1 để thực hiện.

c) Đối với hội nghị, hội thảoquốc tế tổ chức tại tỉnh do phía nước ngoài đài thọ toàn bộ chi phí:

Cơ quan, đơn vị nơi phối hợp vớicác tổ chức quốc tế để tổ chức hội nghị, hội thảo không được sử dụng kinh phíngân sách nhà nước để chi thêm cho các hội nghị, hội thảo quốc tế này.

2. Về chế độ đối với cán bộ ViệtNam tham gia đón, tiếp khách quốc tế, phục vụ các hội nghị, hội thảo quốc tế;tham gia các đoàn đàm phán:

a) Cán bộ Việt Nam tham gia đóntiếp khách quốc tế, phục vụ các hội nghị, hội thảo quốc tế, được hưởng các chếđộ sau:

- Trường hợp phải bố trí chỗnghỉ tập trung cho cán bộ Việt Nam tham gia đón tiếp khách quốc tế, phục vụ hộinghị, hội thảo, mức chi như sau:

Được thuê phòng nghỉ theo tiêuchuẩn 2 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (standard) tạikhách sạn nơi tổ chức đón tiếp khách quốc tế và tổ chức hội nghị, hội thảo quốctế. Trường hợp đoàn có lẻ người khác giới thì người lẻ được thuê 1 người/phòngtheo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (standard) tại khách sạn nơi tổ chứcđón tiếp khách quốc tế và tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế.

- Trường hợp cán bộ, công chứcđược cấp có thẩm quyền cử đi công tác phục vụ đón tiếp khách quốc tế và tổ chứchội nghị, hội thảo quốc tế ở phạm vi ngoài tỉnh nơi cơ quan đóng trụ sở, thìđược thanh toán tiền tàu xe đi lại, phụ cấp lưu trú theo chế độ hiện hành vềcông tác phí đối với cán bộ, công chức trong nước đi công tác trong nước.

- Chi thanh toán làm thêm giờtheo quy định hiện hành (nếu có).

b) Đối với cán bộ Việt Nam thamgia các đoàn đàm phán về công tác biên giới lãnh thổ; đàm phán ký kết các hiệpđịnh song phương, đa phương (bao gồm các đoàn đàm phán ở trong nước và các đoànđàm phán ở ngoài nước), được thanh toán:

- Đối với đoàn đàm phán tổ chứcở trong nước: Trong trường hợp phải bố trí chỗ nghỉ tập trung cho cán bộ ViệtNam tham gia đoàn đàm phán, thì được thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (standard) tại khách sạnnơi tổ chức đàm phán. Trường hợp đoàn có lẻ người khác giới thì người lẻ đượcthuê 1 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (standard) tạikhách sạn nơi tổ chức tổ chức đàm phán.

Tuỳ theo tính chất công việckhẩn trương, phức tạp của mỗi đoàn đàm phán, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trìđàm phán quyết định chi tối đa không quá 100.000 đồng/người/buổi để bố trí ăntập trung (hoặc chi tiền bồi dưỡng) cho các thành viên và các cán bộ tham giaphục vụ đoàn đàm phán trong những ngày tham gia phiên họp chuẩn bị và các phiênđàm phán chính thức;

- Đối với đoàn đàm phán tổ chứcở nước ngoài: Tuỳ theo tính chất công việc khẩn trương, phức tạp của mỗi đoànđàm phán, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì đàm phán quyết định chi bồi dưỡngcho các thành viên trực tiếp tham gia đoàn đàm phán trong những ngày tham giaphiên họp chuẩn bị tổ chức ở trong nước mức tối đa không quá 100.000đồng/người/buổi.

III. Quy định khung mức chitiêu tiếp khách trong nước:

1. Mức chi tiếp khách:

a) Đối với khách đến làm việctại cơ quan, đơn vị: Chi nước uống mức chi tối đa không quá 20.000đồng/người/ngày.

b) Chi mời cơm: Các cơ quan, đơnvị không tổ chức chi chiêu đãi đối với khách trong nước đến làm việc tại cơquan, đơn vị mình; trường hợp xét thấy cần thiết thì chỉ tổ chức mời cơm kháchtheo mức chi tiếp khách tối đa không quá 200.000đồng/1 suất.

2. Đối tượng khách được mời cơm:

a) Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốchội;

b) Lãnh đạo các bộ, ngành, đoànthể Trung ương; các Ban của Đảng, các Uỷ ban của Quốc hội;

c) Lãnh đạo các tỉnh, thành phốtrong nước;

d) Lãnh đạo cấp vụ của các bộ,ngành Trung ương và tương đương;

đ) Lãnh đạo sở, ngành, đoàn thể,huyện, thị, thành phố trong và ngoài tỉnh;

e) Đoàn lão thành cách mạng;đoàn bà mẹ Việt Nam anh hùng; đoàn khách cơ sở là bà con người dân tộc ítngười; đoàn khách già làng, trưởng bản.

3. Đối với các các đoàn nghệthuật trong nước tham gia biểu diễn nghệ thuật tại kỳ Festival Huế và các lễhội khác.

a) Tiêu chuẩnthuê chỗ ở: Mức tối đa không quá 150.000đ/người/ngày;

b) Tiêu chuẩn ăn hàng ngày: Mứctối đa không quá 150.000đ/người/ngày;

c) Chi mời cơm thân mật: Mức tốiđa không quá 200.000đ/suất;

d) Chi tặng phẩm: Mức tối đakhông quá 200.000đ/người.

4. Đối với các đơn vị sự nghiệpcông lập tự bảo đảm chi phí hoạt động, đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạtđộng theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 củaChính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổchức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và các tổchức khoa học và công nghệ công lập đã thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu tráchnhiệm theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005của Chính phủ, đối tượng khách được mời cơm, mức chi mời cơm do thủ trưởng đơnvị xem xét quyết định và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ củađơn vị đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả phù hợp với đặc điểm hoạt động của cơ quan,đơn vị.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnhtriển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồngnhân dân tỉnh, các Ban và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Banthường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh đôn đốc, kiểm tra và giám sátviệc thực hiện Nghị quyết theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định.

Nghị quyết này đã được Hộiđồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khoá V, kỳ họp thứ 14 thông qua./.

Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội;
- VP: Chủ tịch nước, Quốc hội, Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;
- Thường vụ Tỉnh ủy;
- HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh;
- VP và các Ban của Tỉnh ủy;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và các cơ quan TW trên địa bàn tỉnh TT Huế;
- VP BTL Quân khu IV;
- TT HĐND, UBND các huyện, TX Hương Thủy và TP Huế;
- Cổng thông tin điện tử;
-VP: Lãnh đạo và các CV;
- Lưu: VT, LT.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Thiện