HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH HÀ NAM

______________

Số: 15/2006/NQ-HĐND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc.

________________________

Phủ Lý, ngày 06 tháng 7 năm 2006

NGHỊ QUYẾT

Về kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2006-2010

__________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 8

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Hà Nam lần thứ XVII;

Sau khi nghe và thảo luận báo cáo của UBND tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006-2010, báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam nhất trí với báo cáo số 44/BC-UB ngày 30/6/2006 của UBND tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006-2010 với những nội dung chủ yếu sau:

I- MỤC TIÊU TỔNG QUÁT

Huy động có hiệu quả các nguồn lực, đẩy nhanh hơn nữa tốc độ phát triển kinh tế, bảo đảm tăng trưởng kinh tế cao, bền vững, hiệu quả; chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp - dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp; phát triển kinh tế gắn liền với phát triển văn hoá xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái chăm lo nguồn lực con người, đẩy mạnh xã hội hoá các lĩnh vực văn hoá xã hội; tăng cường công tác quốc phòng an ninh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội; không ngừng nâng cao đời sống vật chất, văn hoá và tinh thần cho nhân dân.

II. CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH 5 NĂM 2006 - 2010

- Tăng trưởng kinh tế: Bình quân 12%/năm,

- Cơ cấu kinh tế đến năm 2010:

+ Công nghiệp - xây dựng: 47%.

+ Dịch vụ: 32%.

+ Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản: 21%.

- GDP bình quân đầu người: Trên 11 triệu đồng /năm.

- Giá trị sản xuất nông lâm nghiệp, thuỷ sản tăng bình quân: 4%/năm.

- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân: 20,5%/năm.

- Tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ tăng bình quân: 12%/năm.

- Tổng giá trị hàng hoá xuất khẩu tăng bình quân: 10%/năm.

- Thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn tăng 13%/năm.

Huy động vào ngân sách so với GDP khoảng 9%/năm.

- Giải quyết việc làm mới bình quân: 13.000 người /năm.

- Giảm tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2010: còn 7%.

- Giảm tỷ lệ sinh dân số: 0,2 o/oo / năm.

- Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn: dưới 20%.

- Dân số được dùng nước hợp vệ sinh: nông thôn 75%, đô thị 100%, kế hoạch chung 80%.

- Phấn đấu năm 2007, thị xã Phủ Lý đạt tiêu chuẩn đô thị loại III và đến năm 2010 là thành phố thuộc tỉnh.

III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN KẾ HOẠCH 5 NĂM 2006 - 2010.

1. Đẩy mạnh kêu gọi đầu tư.

Giai đoạn 2006-2010 nhu cầu vốn đầu tư rất lớn. Dự báo nguồn vốn đầu tư và khả năng huy động chủ yếu từ các doanh nghiệp, dân cư và một phần từ ngân sách nhà nước. Xây dựng cơ chế chính sách để thực hiện xã hội hoá, huy động vốn trong nhân dân, trong doanh nghiệp cho đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh và các lĩnh vực xã hội. Sử dụng vốn ngân sách nhà nước có hiệu quả, chú trọng việc huy động vốn từ sử dụng quỹ đất, tài nguyên. Tập trung cao độ cho công tác xúc tiến đầu tư, tranh thủ các nguồn vốn bên ngoài: liên doanh liên kết, ODA, FDI, BOT, BT và các nguồn vốn tài trợ phi chính phủ khác…

Tiếp tục nghiên cứu bổ sung và hoàn chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch ngành, lĩnh vực đến năm 2020 đảm bảo tính khả thi cao. Trong đó hết sức quan tâm đến quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị, giao thông thuỷ lợi, khu dân cư. Thực hiện công khai quy hoạch, tăng cường công tác quản lý thực hiện quy hoạch, cụ thể hoá quy hoạch vào kế hoạch hàng năm nhằm huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển.

Tăng cường quan hệ hợp tác giữa Hà Nam - Hà Nội, Hà Nam với Bộ Ngoại giao để thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước về đầu tư và đẩy mạnh việc mở rộng thị trường xuất khẩu của tỉnh.

2. Phát triển nguồn nhân lực.

Mở rộng các loại hình đào tạo, nâng cao chất lượng các cơ sở đào tạo dạy nghề, đẩy mạnh xã hội hoá công tác đào tạo nghề, đổi mới hình thức, phương pháp đào tạo. Tập trung đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật, đào tạo lại, đào tạo mới, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý các cấp, các ngành. Chú trọng đào tạo nghề cho lao động nông thôn, cho xuất khẩu lao động, đáp ứng nhu cầu về lao động của doanh nghiệp trên đại bàn. Tăng cường hợp tác trong công tác đào tạo nguồn nhân lực.

Quy hoạch khu trung tâm đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, xây dựng hạ tầng thiết yếu để kêu gọi và tạo điều kiện thu hút đầu tư các trường đại học, trường dạy nghề thuộc các thành phần kinh tế nhằm cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng cho sự nghiệp công nghiệp hoá của tỉnh và toàn vùng.

Xây dựng hệ thống cơ chế chính sách để phát triển giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực, thu hút nhân tài về địa phương. Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân tạo điều kiện để con người phát triển toàn diện.

3. Phát triển khoa học và công nghệ.

Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và chuyển giao công nghệ vào phục vụ sản xuất, theo tinh thần Nghị quyết số 03/NQ-TU ngày 21/5/2001 của tỉnh uỷ về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phát triển ngành nghề dịch vụ ở nông thôn; Nghị quyết 08/NQ-TU ngày 02/5/2003 của Tỉnh uỷ về phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và thực hiện các đề án, chương trình được ghi trong chương trình công tác toàn khoá của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ mới vào sản xuất, khuyến khích đầu tư dự án sử dụng công nghệ cao, công nghệ sạch vào địa bàn tỉnh.

4. Bảo vệ môi trường.

Tăng cường công tác bảo vệ môi trường, triển khai thực hiện tốt chương trình nghị sự 21 về phát triển bền vững. Thực hiện tốt các quy định về bảo vệ môi trường, chú trọng ở các khu công nghiệp, khu đô thị, khu vực sản xuất vật liệu xây dựng, việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, phối hợp với các tỉnh bạn để bảo vệ tài nguyên nước trên sông Đáy, sông Nhuệ.

5. Thực hiện một số chương trình, dự án ưu tiên.

Tập trung sự chỉ đạo và huy động các nguồn lực để thực hiện chương trình: sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp, đầu tư hạ tầng, và đẩy mạnh thu hút đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp; phát triển xi măng, phát triển cơ sở hạ tầng giao thông: Đường vành đai và các cầu; các dự án về thuỷ lợi; dự án cống Tắc Giang, hệ thống thuỷ lợi phục vụ sản xuất và phòng chống lụt bão. Thu hút đầu tư xây dựng trung tâm dịch vụ thương mại khu vực Đông sông Đáy, khu du lịch Tam Chúc - Ba Sao. Đặc biệt là các dự án hạ tầng kỹ thuật thuộc thị xã Phủ Lý để xây dựng và phát triển thị xã Phủ Lý đảm bảo tiêu chuẩn thành phố thuộc tỉnh.

6. Khuyến khích phát triển kinh tế nhiều thành phần.

Có cơ chế chính sách để thu hút đầu tư nước ngoài, đầu tư của các doanh nghiệp, tập đoàn lớn trong nước vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Củng cố nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Nhà nước sau sắp xếp, nhất là doanh nghiệp thực hiện cổ phần hoá. Tiếp tục xử lý các tồn tại về tài chính, làm lành mạnh tài chính doanh nghiệp.

Khuyến khích phát triển các loại hình doanh nghiệp, các hợp tác xã thuộc mọi thành phần kinh tế, trên cơ sở các cơ chế chính sách, pháp luật của Nhà nước mà trọng tâm là Luật doanh nghiệp, thực hiện cải cách thủ tục hành chính, tạo môi trường đầu tư thông thoáng, thuận lợi cho các thành phần kinh tế đầu tư phát triển, hoạt động bình đẳng, cạnh tranh lành mạnh, có biện pháp phối hợp để quản lý đôn đốc các doanh nghiệp thực hiện tốt nghĩa vụ, trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

7. Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao năng lực quản lý nhà nước về kinh tế, xã hội.

Nâng cao đạo đức và năng lực của đội ngũ cán bộ công chức, tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong công tác điều hành tổ chức thực hiện nhiệm vụ. Tiếp tục thực hiện phân cấp quản lý, quy định rõ trách nhiệm của từng cấp từng ngành, từng đơn vị và người đứng đầu cơ quan. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trên tất cả các lĩnh vực (Quản lý đất đai, đầu tư xây dựng, trật tự đô thị, an toàn giao thông, thu chi ngân sách, khai thác khoáng sản, bảo vệ môi trường, hoạt động văn hoá…)

Tiếp tục thực hiện nghiêm Luật phòng chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm chống lãng phí, thực hiện có hiệu quả chương trình hành động chống tham nhũng. Xử lý nghiêm khắc những sai phạm lợi dụng chức quyền tham nhũng. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hệ thống hành chính nhà nước, cải các h tài chính công, cải cách thủ tục hành chính, thực hiện cơ chế “một cửa”, loại bỏ thủ tục rườm rà, nghiên cứu kiện toàn bộ máy quản lý tinh gọn, hoạt động hiệu quả..

8. Tăng cường củng cố Quốc phòng an ninh.

Giữ ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội.

Điều 2. Tổ chức thực hiện.

- Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch, tổ chức chỉ đạo thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006-2010.

- Thường trực HĐND, các Ban, các tổ và các đại biểu HĐND theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

- Hội đồng nhân dân tỉnh đề nghị Uỷ ban mặt trận tổ quốc Tỉnh và các tổ chức thành viên của mặt trận động viên các tầng lớp nhân dân thực hiện thắng lợi Nghị quyết của HĐND tỉnh.

- Hội đồng nhân dân tỉnh kêu gọi toàn thể nhân dân, cán bộ và chiến sĩ các lực lượng vũ trang trong tỉnh phát huy những kết quả đã đạt được trong 5 năm 2001-2005, nỗ lực phấn đấu thực hiện thắng lợi Nghị quyết HĐND tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006-2010.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khoá XVI, kỳ họp thứ 8 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

(Đã ký)

Đinh Văn Cương