HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 15/2013/NQ-HĐND

Hà Nội, ngày 17 tháng 7 năm 2013

NGHỊ QUYẾT

VỀ CƠ CHẾ TÀICHÍNH ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP CHẤT LƯỢNG CAO TRÊN ĐỊA BÀNTHỦ ĐÔ

(Theo khoản 4Điều 12 Luật Thủ đô)

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 07

(Từ ngày01/7/2013 đến ngày 06/7/2013)

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm phápluật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng12 năm 2002;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm2009;

Căn cứ Luật Thủ đô ngày 21 tháng 11 năm 2012;

Xét Tờ trình số 52/TTr-UBND ngày 11 tháng 6năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc đề nghị Hội đồng nhân dân Thànhphố ban hành Nghị quyết quy định về cơ chế tài chính áp dụng đối với các cơ sởgiáo dục công lập chất lượng cao trên địa bàn Thủ đô, Báo cáo thẩm tra của BanVăn hóa-Xã hội Hội đồng nhân dân Thành phố, ý kiến phát biểu của các Đại biểuHội đồng nhân dân Thành phố,

QUYẾT NGHỊ:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Nghị quyết này quy định cơ chế thu, chi, quảnlý thu, chi và các tài sản khác đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dụcphổ thông công lập chất lượng cao trên địa bàn Thủ đô được Ủy ban nhân dânThành phố quyết định công nhận theo tiêu chí do Ủy ban nhân dân Thành phố banhành, bao gồm: Nhà trẻ, Trường mẫu giáo, Trường mầm non, Trường tiểu học,Trường trung học cơ sở, Trường trung học phổ thông, Trường phổ thông có nhiềucấp học (sau đây gọi tắt là cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao).

2. Ngoài việc thực hiện các quy định tại Nghịquyết này, các cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao có trách nhiệm thực hiệntheo quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố đối với đơn vị sự nghiệp tựđảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện

1. Việc theo học tại các cơ sở giáo dục công lậpchất lượng cao theo nguyên tắc tự nguyện. Học phí của cơ sở giáo dục công lậpchất lượng cao được thu tương xứngvới tiêu chí cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, chương trình, phương pháp giảngdạy được kiểm định.

2. Nhà nước đầu tư cơ sở vật chất ban đầu theotiêu chí cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao. Cơ sở giáo dục công lập chấtlượng cao tự chủ toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên, đảm bảo dân chủ, côngkhai minh bạch, chịu sự quản lý của Nhà nước, sự giám sát của phụ huynh họcsinh và xã hội, đảm bảo tương xứng giữa chất lượng giáo dục với học phí dongười học đóng góp và nguồn tài chính được đầu tư, sử dụng.

3. Đảm bảo công bằng về cơ hội học tập và pháttriển của học sinh, trong thụ hưởng ngân sách giữa học sinh trường công lập vàhọc sinh trường công lập chất lượng cao. Tạo sự cạnh tranh lành mạnh giữa trường công lập chất lượng cao và trườngngoài công lập chất lượng cao.

Chương II

CƠ CHẾ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP CHẤTLƯỢNG CAO

Điều 3. Thu và quản lý học phí của cơ sở giáodục công lập chất lượng cao

1. Mức thu học phí của cơsở giáo dục công lập chất lượng cao được xác định căn cứ vào tổngchi phí theo nội dung chi quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị quyết này cho cả năm học chia cho 9 tháng, đảm bảo không vượt quá trầnmức thu học phí quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Trần mức thu học phí của cơ sở giáo dục cônglập chất lượng cao:

Đơn vị tính:đồng/học sinh/tháng

STT

Cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao

Khung mức trần học phí của cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao

Tối đa (năm học 2013-2014)

Tối đa (năm học 2014-2015)

1

Trường Mầm non

2.900.000

3.200.000

2

Trường Tiểu học

2.900.000

3.200.000

3

Trường Trung học cơ sở

3.000.000

3.400.000

4

Trường Trung học phổ thông

3.000.000

3.400.000

3. Trần mức thu học phí của cơ sở giáo dục cônglập chất lượng cao tại khoản 2 Điều này được áp dụng từ năm học 2013-2014 đếnhết năm học 2014-2015, được điều chỉnh từ năm học 2015-2016 cùng với việc xâydựng định mức phân bổ ngân sách và thời kỳ ổn định ngân sách theo quy định.

4. Việc thực hiện miễn, giảmhọc phí, hỗ trợ chi phí học tập

a) Cácđối tượng được miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tậpthực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố.

b) Phần kinh phí được miễn, giảm, hỗ trợ chi phíhọc tập được ngân sách Nhà nước chi trả trực tiếp cho người học.

5. Tổ chức thu, sử dụng vàquản lý học phí của cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao:

a) Thu họcphí: Hàng năm, thủ trưởng cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao căn cứđiều kiện kinh tế - xã hội của địa bàn đô thị hoặc nông thôn, cùng với cam kếtthực hiện chất lượng giáo dục cao theo tiêu chí cơ sở vậtchất, đội ngũ giáo viên, chương trình, phương pháp giảng dạy, kết quảkiểm định để quyết định mức thu học phí trong khung mức thu quy định tại khoản2 Điều này sau khi có sự thống nhất bằng văn bản của Ủy bannhân dân quận, huyện, thị xã hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo theo phân cấpquản lý.

Trong thời hạn 10 ngày kể từngày nhận được văn bản trình của cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao, Ủy ban nhân dân quận,huyện, thị xã hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo theo phân cấp quản lý có tráchnhiệm trả lời.

Cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao công bố công khai mức thu học phí cùng với cam kết thực hiện chất lượng giáo dục caotheo chương trình quy định trước kỳ tuyển sinh của năm học mới.

Học phí của cơ sở giáo dục cônglập chất lượng cao được thu định kỳ theo tháng (thu 9 tháng/năm), nếu học sinh tựnguyện có thể thu 1 lần cho cả học kỳ hoặc năm học. Cơ sởgiáo dục công lập chất lượng cao có trách nhiệm tổ chức thu học phí và nộp vàotài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước. Biên lai thu học phí theo quy định của BộTài chính.

b) Quản lý tiền học phí củacơ sở giáo dục công lập chất lượng cao và chế độ báo cáo:Toàn bộ số tiền thu học phí của cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao được gửi vào Kho bạc Nhà nước. Các cơ sở giáo dục công lập chấtlượng cao có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê học phítheo các quy định của pháp luật, thực hiện các yêu cầu về thanh tra, kiểm tracủa cơ quan tài chính và cơ quan quản lý giáo dục có thẩm quyền và chịu trách nhiệmtrước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin và tài liệucung cấp. Thu chi học phí của cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao phải tổng hợp vào quyết toán thu, chi ngân sách Nhà nước hàng nămcủa đơn vị.

Điều 4. Kinh phí do ngânsách Nhà nước cấp

1. Ngân sách Nhà nước hỗ trợbảo đảm hoạt động thường xuyên với cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao trongcác trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị quyết này.

2. Ngân sách Nhà nước chi trả trực tiếp kinh phímiễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập cho các đối tượng theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 3 Nghị quyết này.

3. Ngân sách Nhà nước đầu tư mua sắm trang thiết bị, xây dựng cơ sở vật chất ban đầu cho cáccơ sở giáo dục công lập chất lượng cao đảm bảo các tiêu chí cơ sở vật chấttrường chất lượng cao từ nguồn vốn xây dựng cơ bản, vốn sự nghiệp và các nguồnvốn hợp pháp khác của Thành phố theo dự án, danh mục được cấp có thẩm quyền phêduyệt trong phạm vi dự toán được giao theo quy định của Luật Ngân sách, phâncấp quản lý kinh tế - xã hội và phân cấp Ngân sách của Thành phố.

4. Các cơ sở giáodục công lập chất lượng cao theo chức năng, nhiệm vụ được ngân sách Nhà nướccấp kinh phí chi cho các hoạt động không thường xuyên, gồm: Thực hiệncác nhiệm vụ khoa học và công nghệ, thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡngcán bộ, viên chức, thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, thực hiện cácnhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảosát, các nhiệm vụ khác), thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyềngiao, kinh phí đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài.

Điều 5. Thu từhoạt động dịch vụ giáo dục chất lượng cao

1. Nội dung thuđược thực hiện theo Quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc ban hànhQuy định cụ thể tiêu chí về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, chương trình,phương pháp giảng dạy và dịch vụ giáo dục chất lượng cao áp dụng tại một số cơsở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông chất lượng cao.

2. Cơ sở giáo dụccông lập chất lượng cao thỏa thuận với phụ huynh học sinh về chủ trương, mứcthu, nội dung thu, chi trên cơ sở thu đủ bù chi có tích lũy một phần để tăngthu nhập cho cán bộ giáo viên và người lao động tham gia dịch vụ và xin ý kiếnthống nhất của Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã hoặc Sở Giáo dục và Đào tạotheo phân cấp quản lý trước khi thực hiện.

Điều 6. Việntrợ, tài trợ, quà biếu, cho, tặng theo quy định của pháp luật

Cơ sở giáo dụccông lập chất lượng cao được tiếp nhận viện trợ, tài trợ, quà biếu, cho, tặngtheo quy định của pháp luật. Nguồn thu này được ghi chép, quản lý thống nhấtqua hệ thống sổ sách kế toán của đơn vị.

Điều 7. Liêndoanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước

Cơ sở giáo dụccông lập chất lượng cao được liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhântrong và ngoài nước. Các hoạt động liên doanh, liên kết phải được công khai dânchủ trong đơn vị và thực hiện chế độ báo cáo cơ quan quản lý cấp trên theo quyđịnh của pháp luật.

Điều 8. Chithường xuyên

1. Cơ sở giáo dục công lập chấtlượng cao có trách nhiệm xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ đối với chi hoạt động thường xuyên từ các nguồn kinh phí theo quy định: nguồnkinh phí thu học phí của cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao, dịch vụ giáodục chất lượng cao, Ngân sách cấp hỗ trợ chi thường xuyên để thực hiện và Khobạc nhà nước kiểm soát chi.

2. Nội dung chi thường xuyêntrong quy chế chi tiêu nội bộ, gồm:

a) Chi cho hoạt động bộ máy,gồm: Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp lương, các khoản trích nộp bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định của pháp luật hiệnhành và thu nhập tăng thêm theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị quyết này.

b) Chi khác, gồm: Chi phục vụgiảng dạy học tập, chi dịch vụ công cộng, văn phòng phẩm, sách tham khảo, điệnnước, điều hòa, vật tư tiêu hao, nước uống học sinh, bảo trì trang thiết bị,tiền công trả theo hợp đồng vụ việc, học bổng học sinh giỏi, sửa chữa nhỏthường xuyên tài sản cố định, nghiên cứu khoa học, chi mua sắm tài sản, trangthiết bị, chi cho các hoạt động dịch vụ, trích khấu hao tài sản cố định đượcNhà nước giao cho đơn vị sử dụng để trích lập quỹ phát triển sự nghiệp, chikiểm định, đánh giá cơ sở giáo dục chất lượng cao, hoạt động Đoàn, Đội, cáckhoản chi khác (nếu có).

Điều 9. Chi không thườngxuyên

1. Chi đầu tư muasắm trang thiết bị, xây dựng cơ sở vật chất cho các cơ sở giáo dục công lậpchất lượng cao; chi không thường xuyên từ ngân sách quy định tại khoản3, 4 Điều 4 Nghị quyết này được phân bổ và giao dự toán cho cơ sở giáo dục cônglập chất lượng cao theo nhiệm vụ được giao hàng năm. Cơ sở giáo dục công lậpchất lượng cao có trách nhiệm quản lý, sử dụng, chi tiêu và quyết toán theo quyđịnh của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện đối vớitừng nguồn kinh phí được giao, không được sử dụng để tính chênh lệch thu chi vàtrích lập các quỹ.

2. Chi từ các khoản viện trợ,tài trợ, quà biếu, cho, tặng: Chi tiêu theo thỏa thuận với các nhà tài trợ vàquy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

3. Chi từ các hoạt động liêndoanh, liên kết: Được chi theo thỏa thuận hợp tác liên doanh, liên kết với cáctổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Thu nhập của cán bộquản lý, giáo viên và người lao động

1. Cơ sở giáo dục công lập chấtlượng cao có trách nhiệm:

a) Bảo đảm tiền lương cơ bản theongạch, bậc, chức vụ, phụ cấp ưu đãi nghề, phụ cấp thâm niên vượt khung cho cánbộ quản lý, giáo viên và người lao động (trong biên chế và lao động hợp đồng từ1 năm trở lên) theo mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

b) Xác định quỹ thu nhập tăngthêm để chi trả thu nhập tăng thêm tối đa không quá 2 lần quỹ tiền lương cấpbậc, chức vụ trong năm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

2. Nguồn đảm bảo tiền lương vàthu nhập tăng thêm tại khoản 1 Điều này từ nguồn kinh phí thu học phí của cơ sởgiáo dục công lập chất lượng cao, dịch vụ giáo dục chất lượng cao, Ngân sáchcấp hỗ trợ chi thường xuyên.

3. Căn cứ quỹ thu nhập tăngthêm được xác định tại điểm b khoản 1 Điều này, thủ trưởng cơ sở giáo dục cônglập chất lượng cao quyết định mức chi trả thu nhập tăng thêmtrong quy chế chi tiêu nội bộ theo nguyên tắc người nào cónăng suất, chất lượng, hiệu quả công tác cao, đóng góp nhiều cho việc hoànthành nhiệm vụ chuyên môn của đơn vị được chi trả cao hơn, có mức thù lao thỏađáng để khuyến khích, thu hút các chuyên gia, giáo viên giỏi làm việc tại đơn vị.

4. Khi nhà nước điều chỉnh cácquy định về tiền lương, nâng mức lương tối thiểu; khoản tiền lương cấp bậc,chức vụ tăng thêm theo chế độ nhà nước quy định do đơn vị tự bảo đảm từ cáckhoản thu sự nghiệp và các khoản khác theo quy định của Chính phủ.

Điều 11. Trích lập và sửdụng các quỹ

1. Hàng năm sau khi trang trảicác khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp khác theo quy định; phần chênhlệch thu lớn hơn chi (chi hoạt động thườngxuyên theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết này), đơn vị được sử dụng theo trìnhtự như sau:

a) Trích tối thiểu 25% số chênhlệch thu lớn hơn chi để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.

b) Trích lập Quỹ khen thưởng,Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn định thu nhập. Đối với Quỹ khen thưởng, Quỹ phúclợi mức trích tối đa hai Quỹ không quá 3 tháng tiền lương, tiền công và thunhập tăng thêm bình quân trong năm.

2. Sử dụng các quỹ

a) Quỹ phát triển hoạt động sựnghiệp dùng để đầu tư, phát triển nâng cao hoạt động sự nghiệp, bổ sung vốn đầutư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc, chiáp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ, trợ giúp thêm đào tạo, huấn luyệnnâng cao tay nghề năng lực công tác cho cán bộ, viên chức đơn vị.

b) Quỹ dự phòng ổn định thunhập để bảo đảm thu nhập cho người lao động.

c) Quỹ khen thưởng dùng đểthưởng định kỳ, đột xuất cho tập thể, cá nhân trong và ngoài đơn vị theo hiệuquả công việc và thành tích đóng góp vào hoạt động của đơn vị.

d) Quỹ phúc lợi dùng để chi chocác hoạt động phúc lợi tập thể của người lao động trong đơn vị; trợ cấp khókhăn đột xuất cho người lao động, kể cả trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức; chithêm cho người lao động trong biên chế thực hiện tinh giản biên chế.

3. Mức trích lập, sử dụng cácquỹ do thủ trưởng đơn vị sự nghiệp quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ củađơn vị.

Điều 12. Quản lý và sử dụngtài sản

1. Các cơsở giáo dục công lập chất lượng cao được giao quản lý, sửdụng tài sản theo quy định của Luật Quản lý,sử dụng tài sản Nhà nước. Tổ chức thực hiện trích khấu hao tài sản cố định theo chế độ đối với doanh nghiệp. Tiềntrích khấu hao và tiền thu do thanh lý (sau khi trừ chi phí thanh lý) của tàisản thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước được để lại và hạch toán vào quỹ pháttriển hoạt động sự nghiệp của đơn vị.

2. Thủ trưởng đơnvị có trách nhiệm quản lý, sử dụngnguồnkinh phí khấu hao tài sản cố định tại khoản 1 Điều này để sửachữa tài sản, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị Nhà nước đãđầu tư ban đầu.

Điều 13. Cơ chế tài chính đối với một số cơsở giáo dục công lập đang thực hiện thí điểm mô hình chất lượng cao

Cơ sở giáo dục công lập đang thực hiện thí điểmmô hình dịch vụ chất lượng cao trong năm học 2013-2014 chưa đạt tiêu chí để đượccông nhận là cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao được tiếp tục thực hiện cơchế tài chính đang áp dụng đến hết năm học 2014-2015. Từ năm học 2015-2016 trởđi, nếu chưa được công nhận là cơ sở giáo dục chất lượng cao được chuyển về cơsở giáo dục công lập bình thường.

Điều 14. Cơ chế hỗ trợ tài chính đối với cơsở giáo dục công lập chuyển sang cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao

Cơ sở giáo dục công lập chấtlượng cao đang thực hiện tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động chuyển đổi sangtự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên được Ngân sách cấp hỗ trợ mộtlần kinh phí vào năm đầu thực hiện chuyển đổi với mức tối đa bằng mức kinh phíchi thường xuyên giao tự chủ cho đơn vị năm trước liền kề năm chuyển đổi.

Điều 15. Trách nhiệm của thủtrưởng cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao

1. Chịu tráchnhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và chịu trách nhiệm trước phápluật về các quyết định của mình trong việc thực hiện quyền tự chủ về tài chínhcủa đơn vị;

2. Công bố mức thu học phí của cơ sởgiáo dục công lập chất lượng cao, các khoản thu dịch vụ cùngvới cam kết thực hiện chất lượng giáo dục, chất lượng dịch vụ giáo dục quy địnhtại Điều 3, Điều 5 Nghị quyết này trước kỳ tuyển sinhcủa năm học mới;

3. Thực hiện đầy đủ quy chếcông khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân theo quy địnhcủa Bộ Giáo dục và Đào tạo: Công khai cam kết chất lượng giáo dục, điều kiệnđảm bảo chất lượng giáo dục, thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, quy chế công khaithu, chi tài chính, quy chế chi tiêu nội bộ.

4. Tổ chức thực hiện công táchạch toán kế toán, thống kê, quản lý tài sản theo đúng quy định của pháp luật,phản ảnh đầy đủ, kịp thời toàn bộ các khoản thu, chi của đơn vị trong sổ sáchkế toán. Thực hiện các quy định về chế độ thông tin, báo cáo hoạt động sựnghiệp của đơn vị.

5. Định kỳ hàng năm báo cáo cơquan quản lý cấp trên về kết quả thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm vềtài chính trước ngày 31 tháng 01 năm sau.

Điều 16. Cơ chế kiểm tragiám sát hoạt động tài chính của cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao

1. Sở Giáo dục vàĐào tạo, Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã và các cơ quan liên quan có tráchnhiệm kiểm tra, thanh tra hoạt động: thu, chi, thẩm tra quyết toán hàng năm;các công tác công khai đối với cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao theo quyđịnh của pháp luật hiện hành và quy định tại Nghị quyết này.

2. Phụ huynh học sinh và các tổchức đoàn thể của cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao giám sát và đánh giácác nội dung công khai theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị quyết này.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH

Điều 17. Trách nhiệm của Ủy ban nhândân Thành phố

1. Tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Trong quátrình tổ chức thực hiện Nghị quyết, nếu cần bổ sung, điều chỉnh các nội dung,cơ chế chính sách cho phù hợp tình hình thực tế thì Ủy ban nhân dân Thành phốtổng hợp, trình Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, ban hành Nghị quyết điềuchỉnh, bổ sung.

2. Trình Hội đồng nhân dânThành phố điều chỉnh trần mức thu học phí từ năm học 2015-2016cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển của Thủ đô.

Điều 18. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từngày ký.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Bancủa Hội đồng nhân dân Thành phố và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giámsát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thànhphố Hà Nội khóa XIV kỳ họp thứ 7 thông qua./.

Nơi nhận:
- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội,Văn phòng Chính phủ;
- Ban Công tác ĐBQH;
- Các Bộ, Ngành Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội Hà Nội;
- TT HĐND TP; UBND TP; UBMTTQ TP;
- Đại biểu HĐND TP;
- VPTU, các Ban Đảng Thành ủy;
- VPĐĐBQH&HĐNDTP; VPUBNDTP;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể TP;
- TT HĐND, UBND các quận, huyện, thị xã;
- Công báo thành phố Hà Nội;
- Các cơ quan thông tấn,báo chí;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Ngô Thị Doãn Thanh