HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 15/2013/NQ-HĐND

Trà Vinh, ngày 06 tháng 12 năm 2013

NGHỊ QUYẾT

VỀNHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2014

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
KHÓA VIII - KỲ HỌP LẦN THỨ 10

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quyphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị quyết năm 2014 của Tỉnhủy Trà Vinh;

Trên cơ sở xem xét báo cáo củaUBND tỉnh và các cơ quan hữu quan; ý kiến thẩm tra của các Ban HĐND tỉnh và ýkiến của các đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆNNHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2013

Năm 2013, kinh tế trong nước tiếptục có những khó khăn thách thức, nhưng được sự quan tâm chỉ đạo của Chính phủ,các Bộ, ngành Trung ương, cùng với sự phấn đấu, nỗ lực của các cấp, các ngànhvà nhân dân trong tỉnh, kinh tế - xã hội đã đạt được những kết quả quan trọng;kinh tế tiếp tục duy trì mức tăng trưởng 10,53% (giá cố định 1994); sản xuấtnông nghiệp tuy thời tiết không thuận lợi nhưng nhờ tăng diện tích cánh đồnglớn nên sản lượng lương thực vẫn đảm bảo; nuôi trồng thủy sản đầu vụ gặp khókhăn, nhưng vào chính vụ, cuối vụ ổn định hơn, giá tôm tăng cao, người sản xuấtcó lợi nhuận khá; thị trường hàng hóa phát triển, giá cả khá ổn định, đảm bảocung cầu; lãi suất cho vay của các ngân hàng thương mại giảm mạnh, tăng trưởngtín dụng ổn định; vốn đầu tư phát triển toàn xã hội tăng gấp 2 lần so với năm 2012;năng lực cạnh tranh cấp tỉnh cải thiện đáng kể (tăng 34 bậc). Văn hóa - xã hộicó bước tiến bộ, tỷ lệ học sinh thi đỗ tốt nghiệp tăng, thi tuyển sinh đại học,cao đẳng, trung học chuyên nghiệp đạt khá cao. Công tác chăm sóc sức khoẻ chonhân dân tiếp tục được tăng cường; các chính sách an sinh xã hội được quan tâmthực hiện tốt; số lao động thất nghiệp giảm, thu nhập bình quân đầu người tăng;an ninh quốc phòng ổn định, chính trị tiếp tục được giữ vững. Trong 19 chỉ tiêucơ bản Nghị quyết đề ra dự ước có 16 chỉ tiêu đạt kế hoạch.

Tuy nhiên tình hình kinh tế -xã hội của tỉnh vẫn còn một số khó khăn, hạn chế: tốc độ tăng trưởngkinh tế tuy có cao hơn năm 2012 nhưng còn ở mức thấp so với Nghị quyết đại hộiIX Đảng bộ tỉnh; năng suất lúa bình quân thấp, giá thành thường xuyên biếnđộng, giá vật tư đầu vào tăng, lợi nhuận không cao; mô hình liên kết 4 nhà chưachặt chẽ, còn gặp khó khăn trong khâu tiêu thụ sản phẩm; nuôi thủy sản tuy códấu hiệu phục hồi, sản lượng tăng nhưng thiệt hại còn nhiều; khai thác hải sảnthiếu trang thiết bị, ngư lưới cụ, không đủ điều kiện hoạt động đánh bắt xa bờnên sản lượng giảm; chăn nuôi vẫn còn nhiều khó khăn. Tốc độ phát triển côngnghiệp chậm lại so với những năm trước; một số mặt hàng giảm mạnh; nhiều khoảnthu không đạt theo dự toán; mặt bằng lãi suất tuy có giảm nhưng nhiều doanhnghiệp khó tiếp cận được các nguồn vốn vay; tiến độ xây dựng nông thôn mới cònchậm. Công tác dạy nghề và giải quyết việc làm còn nhiều bất cập; xuất khẩu laođộng đạt thấp so với kế hoạch. Công tác xúc tiến, kêu gọi đầu tư hiệu quả chưacao; một số dự án không triển khai đầu tư như cam kết đã bị rút giấy phép; tiếnđộ triển khai xây dựng cơ bản chậm, giải ngân chưa đạt kế hoạch. Việc quản lýdạy thêm, học thêm thiếu chặt chẽ, còn phát sinh nhiều, học sinh trong độ tuổiđi học ở bậc phổ thông trung học chưa đạt kế hoạch. Công tác y tế dự phòng chưađảm bảo tốt, bệnh sốt xuất huyết tăng mạnh và có 02 trường hợp tử vong; côngtác giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân còn chậm, một số vụ việcvẫn còn tồn đọng kéo dài; trật tự an toàn xã hội có lúc, có nơi chưa tốt.

II. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦYẾU NĂM 2014

1. Mục tiêu:

Trên cơ sở mục tiêu tổng quát củakế hoạch 5 năm 2011 - 2015 và dự báo kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinhtế - xã hội năm 2013, mục tiêu chủ yếu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hộinăm 2014 là: Tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng tăng trưởng gắn với thựchiện chủ trương của Chính phủ về tái cơ cấu nền kinh tế và đổi mới mô hình tăngtrưởng, tiếp tục ổn định kinh tế, phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng cao hơn năm2013, tạo đà cho việc thực hiện thắng lợi các mục tiêu của Kế hoạch phát triểnkinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015; bảo đảm an sinh và phúc lợi xã hội, cải thiệnđời sống nhân dân; giữ vững ổn định chính trị, tăng cường củng cố quốc phòng,bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội; mở rộng và nâng cao hiệu quả công tácđối ngoại và hội nhập quốc tế.

2. Các chỉ tiêu chủ yếu

Trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ nêutrên, thực hiện đạt các chỉ tiêu chủ yếu của năm 2014 như sau:

a) Các chỉ tiêu kinh tế

- Tổng giá trị GDP (giá cố định1994) duy trì ở mức tăng trưởng từ 11% trở lên so với năm 2013.

- Tổng kim ngạch xuất khẩu 325triệu USD, tăng 7,1% so với năm 2013.

- Tổng nguồn vốn đầu tư phát triểntoàn xã hội 12.500 tỷ đồng, tăng 4,2% so với năm 2013.

- Thu nội địa 1.230 tỷ đồng (baogồm thu tiền sử dụng đất), tăng 14,84% so năm 2013; thu xổ số kiến thiết 400 tỷđồng.

b) Các chỉ tiêu xã hội

- Tỷ lệ sinh giảm 0,3%0; tốc độ tăngdân số tự nhiên 1,11%.

- Tạo việc làm mới cho 22.000 laođộng.

- Tỷ lệ học sinh tiểu học đi họctrong độ tuổi đạt 99,4%; tỷ lệ học sinh trung học cơ sở đi học trong độ tuổiđạt 93,5%; tỷ lệ học sinh trung học phổ thông đi học trong độ tuổi đạt 66%.

- Giảm tỷ lệ hộ nghèo 3%, trongđồng bào dân tộc Khmer giảm 4%.

- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suydinh dưỡng giảm 1,5%.

- Số giường bệnh/vạn dân: 18,5giường; số bác sĩ/vạn dân: 5,5 bác sĩ.

- Có thêm 3 - 4 xã, phường, thịtrấn đạt chuẩn văn hóa.

- Tỷ lệ hộ dùng điện đạt 98%.

c) Các chỉ tiêu môi trường

- Cung cấp nước hợp vệ sinh cho 78%dân số nông thôn, 96% dân số đô thị.

- Tỷ lệ chất thải rắn ở đô thị đượcthu gom 92%

- Tỷ lệ xử lý chất thải rắn y tế100%

- Xử lý cơ bản các cơ sở gây ônhiễm môi trường nghiêm trọng.

- Tỷ lệ che phủ rừng đến cuối năm2014 đạt 43,5%.

d) Chỉ tiêu quốc phòng - an ninh

- Hoàn thành chỉ tiêu tuyển quân,huấn luyện, diễn tập; xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên đủ sốlượng biên chế theo quy định.

- Xây dựng, củng cố 95% trở lên xã,phường, thị trấn vững mạnh về quốc phòng - an ninh.

- Giữ vững ổn định chính trị, trậttự an toàn xã hội.

III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦYẾU

1. Tập trung khâu đột phá làtriển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch tái cơ cấu nền kinh tế của tỉnh. Phấnđấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) năm 2014 từ 11% trở lên. Tăng cườnghuy động các nguồn vốn đầu tư, đầu tư công, tập trung lĩnh vực trọng yếu, tăngtỷ trọng đầu tư của khu vực ngoài nhà nước; nâng cao chất lượng, hiệu quả đầutư từ ngân sách nhà nước. Bố trí vốn đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực đảm bảoyêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn liền với quy hoạch tổng thể và các mụctiêu trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015; ưu tiên đầutư các công trình, dự án phòng chống thiên tai, phát triển nguồn nhân lực, xóađói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới, các công trình hoàn thành trong năm2014 và các công trình, dự án bức xúc khác; đồng thời tăng cường công tác kiểmtra, thanh tra, giám sát, đánh giá việc quản lý và sử dụng vốn của các dự ánđầu tư. Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến kêu gọi đầu tư phát triển các lĩnh vựccó tiềm năng thế mạnh của tỉnh, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, các côngtrình, dự án trọng yếu. Thực hiện tốt các giải pháp, nhằm giải ngân nhanh vốn đầutư, nhất là nguồn vốn trung ương hỗ trợ có mục tiêu, vốn trái phiếu chính phủ,vốn chương trình mục tiêu quốc gia, vốn ODA đảm bảo đúng quy định, đạt hiệuquả. Tích cực hỗ trợ, phối hợp các ngành Trung ương triển khai thi công cáccông trình trọng điểm trên địa bàn tỉnh. Cải thiện môi trường đầu tư, kinhdoanh, đẩy mạnh cải cách hành chính.

2.Thực hiện tốt các giảipháp thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp, tập trung thâm canh, nâng caonăng suất, chất lượng lúa, thực hiện quy hoạch vùng lúa chất lượng cao, cánhđồng lớn để phát triển sản xuất hàng hóa; tiếp tục giữ vững ổn định diện tíchđất trồng lúa, phấn đấu sản lượng lúa đạt trên 1,2 triệu tấn. Phát triển câymàu, cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả phù hợp điều kiện sinh thái của từngđịa phương; thực hiện chính sách khuyến khích liên kết trong sản xuất, tiêu thụnông sản hàng hóa theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.Phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất công nghiệp, bảo đảm vệ sinh an toànthực phẩm; quản lý, kiểm soát, ngăn chặn có hiệu quả dịch bệnh. Rà soát, bổsung, tăng cường đầu tư xây dựng hệ thống thuỷ lợi đảm bảo sản xuất nôngnghiệp, tăng cường công tác khuyến nông; đẩy mạnh xuất khẩu nông sản có chấtlượng, giá trị gia tăng cao. Tiếp tục triển khai các chính sách hỗ trợ pháttriển nông nghiệp, nông thôn, chính sách hỗ trợ giảm tổn thất sau thu hoạch; cócơ chế chính sách phù hợp để tăng cường huy động các nguồn lực xã hội cho pháttriển nông nghiệp, nông dân, nông thôn, nhất là đối với các địa bàn khó khăn, đặcbiệt khó khăn. Huy động mọi nguồn lực, lồng ghép và tạo cơ chế để đầu tư cơ bảnhoàn thiện cơ sở hạ tầng các xã xây dựng nông thôn mới theo kế hoạch 2011 -2015. Tăng cường công tác bảo vệ và phát triển rừng; khuyến khích mở rộng diệntích rừng phòng hộ và trồng cây phân tán đảm bảo phát triển bền vững.

Thực hiện có hiệu quả Chiến lượcbiển đến năm 2020. Tổ chức quản lý, khai thác có hiệu quả tiềm năng thủy sản;thực hiện các chính sách hỗ trợ ngư dân đánh bắt xa bờ có hiệu quả gắn vớikhuyến khích thành lập tổ - đội hợp tác trên biển, vùng sản xuất vừa tham giabảo vệ chủ quyền biển. Tập trung đầu tư phát triển nghề nuôi trồng thủy sảntheo hướng bền vững, nhất là các loài thủy hải sản có giá trị kinh tế cao.Thường xuyên kiểm tra bảo vệ nguồn lợi thủy sản, bảo vệ môi trường sinh thái.

3. Tiếp tục thực hiện cácgiải pháp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, đẩy mạnh sản xuất công nghiệp, ưutiên các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh, sản xuất theo chuỗi giá trị, có chấtlượng, giá trị gia tăng cao, áp dụng công nghệ sản xuất sạch và tiết kiệm nănglượng, bảo vệ môi trường; khuyến khích đầu tư phát triển công nghiệp chế biếnnông, thuỷ sản. Tiếp tục duy trì, phát triển các ngành sản xuất có lợi thế củatỉnh, sản phẩm chủ yếu, các làng nghề truyền thống, củng cố phát triển các hợptác xã liên kết sản xuất kinh doanh. Tập trung đầu tư kết cấu hạ tầng Khu kinhtế, các Khu, cụm công nghiệp theo quy hoạch và dự án được duyệt; ban hành chínhsách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh; tăng cường công tác xúc tiến mời gọi đầutư, đẩy mạnh các hoạt động khuyến công. Quản lý có hiệu quả tình hình hoạt độngcủa các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp Long Đức, doanh nghiệp có sử dụngnhiều lao động, kiểm soát chặt chẽ việc xử lý chất thải, nước thải của cácdoanh nghiệp.

4. Tập trung phát triểnthương mại mở rộng giao thương, tìm kiếm thị trường, hỗ trợ xuất khẩu và tiêuthụ sản phẩm; chú trọng phát triển hệ thống phân phối hàng hóa, từng bước đổimới phương thức quản lý và khai thác chợ; tăng cường các hoạt động đưa hàngViệt về nông thôn; thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “Người Việt Nam ưutiên dùng hàng Việt Nam”; kiểm soát chặt chẽ thị trường, đấu tranh, ngănchặn có hiệu quả tình trạng trốn, lậu thuế, gian lận thương mại. Tiếp tụcchuyển dịch cơ cấu các ngành dịch vụ, hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất và xuấtkhẩu; đa dạng hóa các sản phẩm xuất khẩu; phát triển các sản phẩm có hàm lượnggia tăng cao, đáp ứng nhu cầu của thị trường; phấn đấu đạt giá trị kim ngạchxuất khẩu 325 triệu USD. Khuyến khích phát triển và nâng cao chất lượng cácdịch vụ viễn thông, vận tải, bảo hiểm, ngân hàng ... phục vụ cho phát triểnkinh tế và sản xuất, kinh doanh.

5. Quản lý chặt chẽ ngânsách nhà nước, chú trọng phát triển và nuôi dưỡng nguồn thu, chú ý các khoảnthu phát sinh từ các dự án đầu tư đã hết thời gian ưu đãi thuế. Tập trung chỉđạo quyết liệt thu dứt điểm cơ bản số thuế nợ đọng từ các năm trước, kể cả cáccác khoản miễn, giảm, gia hạn theo quy định của pháp luật và các khoản thu pháthiện qua thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; tăng cường theo dõi, kiểm tra, kiểmsoát việc kê khai thuế của các tổ chức và cá nhân. Sử dụng tiết kiệm, hiệu quảngân sách nhà nước, hoãn những nhiệm vụ chi chưa thực sự cấp thiết, triệt đểhạn chế chi mua sắm phương tiện, trang thiết bị đắt tiền; ưu tiên bố trí nguồnngân sách dự phòng để ứng phó kịp thời với các tình huống cấp bách về thiêntai, dịch bệnh…. Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan nhà nước trongviệc quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước; tăng cường công tác kiểm tra, thựchiện chế độ quyết toán theo quy định.

6. Tập trung phát triểnnguồn nhân lực gắn với đổi mới nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ và pháttriển kinh tế - xã hội. Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, quantâm vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc Khmer; tiếp tục triển khai thực hiệncông tác phổ cập giáo dục trung học phổ thông ở những nơi có điều kiện; đẩymạnh phong trào xã hội học tập, quản lý chặt chẽ hoạt động dạy thêm, học thêm;đổi mới công tác quản lý, đánh giá chất lượng dạy và học. Chú trọng đào tạonghề với hình thức thích hợp, nâng cao chất lượng, đáp ứng nhu cầu của xã hội,gắn với giải quyết việc làm sau đào tạo. Rà soát mạng lưới các cơ sở đào tạonghề phù hợp Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Trà Vinh đến năm 2020. Ưutiên bố trí nguồn lực thực hiện các chương trình phát triển công nghệ cao, đổimới công nghệ, bảo hộ sở hữu trí tuệ, hỗ trợ ứng dụng và chuyển giao tiến bộkhoa học công nghệ. Xây dựng kế hoạch thực hiện lộ trình phát triển kinh tế trithức đến năm 2020. Tập trung đầu tư nâng cao hiệu quả hoạt động Trung tâm ứngdụng khoa học công nghệ; kiện toàn hệ thống trạm, trại thực nghiệm và phòng thínghiệm hiện có.

7. Nâng cao chất lượng côngtác khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân, bổ sung bác sỹ cho tuyến cơsở; tăng cường giáo dục y đức và quy tắc ứng xử cho đội ngũ y, bác sĩ. Đẩynhanh tiến độ xây dựng và đưa vào hoạt động các bệnh viện chuyên khoa cấp tỉnhvà một số huyện, nâng số giường bệnh đạt 18,5 giường/vạn dân; khuyến khích mởrộng nguồn lực đầu tư xã hội hóa về công tác y tế. Nâng cao năng lực mạng lướiy tế dự phòng. Triển khai có hiệu quả các biện pháp bảo đảm vệ sinh an toànthực phẩm, phòng chống ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm. Kiểmsoát chặt chẽ hành nghề y dược tư nhân. Mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xãhội, phấn đấu đạt 64.300 người; nâng tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế lên 83%. Tuyêntruyền, vận động và giáo dục các chủ trương, chính sách, pháp luật dân số, kếhoạch hoá gia đình; phấn đấu đạt mức giảm sinh 0,3‰.

8. Tập trung chỉ đạo phongtrào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa"; duy trì tỷ lệ giađình đạt tiêu chuẩn văn hóa; phấn đấu công nhận mới từ 3 - 4 xã, phường, thịtrấn văn hóa; tiếp tục đầu tư xây dựng các thiết chế văn hóa - thể thao chohuyện điểm văn hóa Trà Cú. Đẩy mạnh các phong trào văn nghệ quần chúng, biểudiễn nghệ thuật phục vụ nhu cầu hưởng thụ văn hóa tinh thần của nhân dân; tăngcường công tác tuyên truyền, giáo dục đạo đức, lối sống, về thuần phong mỹ tục,truyền thống tốt đẹp và bản sắc văn hóa dân tộc cho thế hệ trẻ; duy trì, pháttriển các loại hình văn hoá, bảo tồn các di sản văn hóa; tăng cường công tác xãhội hóa và đa dạng hóa nguồn lực đầu tư lĩnh vực văn hóa, thể dục thể thao vàdu lịch; phát triển thể thao quần chúng và thể thao thành tích cao; nâng cao chấtlượng giáo dục thể chất trong các trường học. Đẩy mạnh các hoạt động quảng bádu lịch, kêu gọi đầu tư khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế của tỉnh đểphát triển du lịch.

9. Nâng cao chất lượng cáchoạt động thông tin, báo chí, xuất bản, phát thanh - truyền hình phục vụ tuyêntruyền các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật Nhà nước và định hướngthông tin, dự luận trong xã hội; kịp thời đấu tranh với những luận điệu xuyêntạc của các thế lực thù địch. Phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin trongquản lý hành chính nhà nước và cung cấp dịch vụ công; phát triển mạng lưới bưuchính, viễn thông, dịch vụ internet... phục vụ cho sản xuất và đời sống. Nângcao chất lượng hoạt động Cổng thông tin điện tử tỉnh; sử dụng có hiệu quả hệthống giao ban điện tử đa phương tiện; tăng cường các cuộc họp, hội nghị trựctuyến, giảm các cuộc họp trực tiếp. Tăng cường các biện pháp quản lý và đấutranh, bày trừ các loại văn hóa phẩm đồi trụy, độc hại.

10. Triển khai thực hiện cóhiệu quả đề án giảm nghèo, giải quyết việc làm, hỗ trợ phát triển doanh nghiệpvừa và nhỏ, các làng nghề tiểu thủ công nghiệp thu hút nhiều lao động; phấn đấunâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 36%, tạo việc làm mới cho 22.000 laođộng, đưa 200 lao động đi làm việc ở nước ngoài; tăng cường kiểm tra, giám sátđiều kiện lao động, an toàn lao động, tranh chấp lao động; giải quyết kịp thờicác chế độ bảo hiểm thất nghiệp đối với lao động mất việc làm và các chính sáchan sinh xã hội, thu nhập bình quân đầu người trên 27.461.000 đồng/người/năm,tăng 9,6% so năm 2013. Thực hiện tốt các chương trình, đề án chăm sóc, bảo vệtrẻ em, bảo đảm thực hiện quyền trẻ em; chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; bảođảm bình đẳng giới.

11. Tăng cường công tác bảovệ tài nguyên và môi trường; thực hiện có hiệu quả Chương trình hành động thựchiện Chiến lược tăng trưởng xanh của Chính phủ. Hoàn thành việc cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất; quản lý, sử dụng hợp lý tài nguyên; xử lý nghiêm việckhai thác lãng phí các nguồn tài nguyên thiên nhiên (đất đai, khoáng sản, nước)gắn với bảo vệ môi trường. Khuyến khích phát triển công nghệ xanh, sạch, tiếtkiệm năng lượng; xử lý ô nhiễm, suy thoái, bảo vệ môi trường tại các khu côngnghiệp, làng nghề, khu vực đông dân cư.

12.Tiếp tục thực hiện Chỉthị số 05/TW ngày 14/10/2006 của Bộ Chính trị“Về tăng cường lãnh đạo côngtác đảm bảo an ninh quốc gia trong tình hình mới”. Thực hiện đồng bộ cácgiải pháp bảo đảm quốc phòng, an ninh; chú trọng kết hợp củng cố quốc phòng anninh với phát triển kinh tế. Thực hiện tốt công tác quốc phòng, quân sự địaphương; tổ chức gọi thanh niên nhập ngũ năm 2014, đạt 100% chỉ tiêu trên giao.Triển khai thực hiện Quyết định số 282/QĐ-TTg ngày 24/02/2011 của Thủ tướngChính phủ ban hành kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 48-CT/TW của Bộ Chính trị“Vềtăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trongtình hình mới”. Đẩy mạnh phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc, nhânrộng những mô hình tốt trong công tác phòng, chống tội phạm. Tập trung giảiquyết tình hình phức tạp về an ninh trật tự tại các địa bàn trọng điểm; tấncông, trấn áp tội phạm. Đẩy mạnh công tác giáo dục, tuyên truyền chấp hành luậtgiao thông và xử lý nghiêm khắc các hành vi vi phạm. Tăng cường công tác phòngchống cháy nổ.

13. Tiếp tục triển khai thựchiện chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2011 - 2020; tập trungvào đơn giản hóa thủ tục hành chính; duy trì, nâng cao chất lượng và mở rộngviệc thực hiện cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông”. Đổi mới phương thức quảnlý, điều hành của các cơ quan hành chính, theo hướng công khai minh bạch; nângcao chất lượng và hiệu quả các dịch vụ công. Tập trung triển khai, xây dựng Đềán vị trí việc làm trong các cơ quan hành chính, sự nghiệp gắn với rà soát,điều chỉnh, kiện toàn cơ cấu tổ chức, biên chế quản lý nhà nước trên địa bàntỉnh. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực cho đội ngũ công chức,viên chức cả về chuyên môn nghiệp vụ và phẩm chất chính trị gắn với việc thựchiện thi tuyển chức danh lãnh đạo (cấp phó Sở, ngành tỉnh và tương đương;trưởng, phó phòng thuộc Sở, ngành, UBND huyện, thành phố và tương đương). Tăngcường công tác thanh tra, kiểm tra, đấu tranh phòng, chống quan liêu, thamnhũng, lãng phí, đặc biệt trong các lĩnh vực quản lý đất đai, đầu tư xây dựng,quản lý vốn, tài sản của nhà nước để phòng ngừa, phát hiện, xử lý các hành vitham nhũng. Chỉ đạo thực hiện nghiêm các Kết luận thanh tra và xử lý sau thanhtra; nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của côngdân.

14. Tiếp tục thực hiện có hiệuquả Chương trình hành động của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 (khóaIX) về công tác dân tộc, tôn giáo; Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày 09/9/2011 củaTỉnh ủy về tiếp tục phát triển toàn diện vùng đồng bào Khmer giai đoạn 2011 -2015; chính sách đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số và các xã, ấp đặc biệtkhó khăn.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Ủy ban nhân dân tỉnh chỉđạo các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ đượcgiao triển khai, tổ chức thực hiện tốt Nghị quyết này.

2. Thường trực HĐND, các BanHĐND, các Tổ đại biểu HĐND và đại biểu HĐND tỉnh thường xuyên kiểm tra, giámsát việc thực hiện Nghị quyết, đồng thời thông tin những nội dung cần thiết đếncử tri trong tỉnh.

3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốcViệt Nam tỉnh Trà Vinh và các tổ chức thành viên của Mặt trận tăng cường côngtác giám sát và tích cực vận động mọi tầng lớp nhân dân thực hiện tốt Nghịquyết của HĐND tỉnh.

Hội đồng nhân dân tỉnh kêu gọi toànthể đồng bào, cán bộ, chiến sĩ, các cấp, các ngành trong tỉnh phát huy truyềnthống yêu nước, tinh thần đoàn kết, ý chí tự lực tự cường, năng động sáng tạo,nỗ lực phấn đấu, vượt qua khó khăn thử thách, thực hiện thắng lợi mục tiêu,nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2014.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnhTrà Vinh khóa VIII - kỳ họp lần thứ 10 thông qua ngày 06/12/2013 và có hiệu lựckể từ ngày 01/01/2014./.

CHỦ TỊCH




Dương Hoàng Nghĩa