HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 15/NQ-HĐND

Tuyên Quang, ngày 18 tháng 7 năm 2013

NGHỊ QUYẾT

VỀ CHƯƠNG TRÌNHPHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỈNH TUYÊN QUANG ĐẾN NĂM 2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 6

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm2003;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về phân loại đô thị;

Căn cứ Quyết định số 1659/QĐ-TTg ngày 07tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình pháttriển đô thị quốc gia giai đoạn 2012 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 980/QĐ-TTg ngày 21 tháng6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng trung duvà miền núi Bắc Bộ đến năm 2030;

Căn cứ Quyết định số 100/2008/QĐ-TTg ngày 15tháng 7 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020;

Căn cứ Thông tư số 34/2009/TT-BXD ngày 30tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số nội dung của Nghịđịnh số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về phân loại đôthị;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờtrình số 41/TTr-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2013 về việc đề nghị thông qua Chươngtrình phát triển đô thị tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra số 86/BC-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2013 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhândân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Chương trình phát triểnđô thị tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:

1. Quanđiểm phát triển

- Phù hợp vớiQuy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020; pháttriển đô thị trên nguyên tắc tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội, là hạtnhân thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ởthành phố và thị trấn thuộc các huyện theo hướng công nghiệp hóa, hiệnđại hóa.

- Phát triểnvà phân bố hợp lý đô thị trung tâm các cấp trên địa bàn tỉnh, tạo sự phát triểncân đối giữa các vùng trong tỉnh; phát triển đô thị gắn với phát triển nôngthôn và sử dụng hiệu quả, hợp lý quỹ đất trong đô thị nhằm bảo đảm chiến lượcan ninh lương thực quốc gia.

- Phát triểnđô thị phải chú trọng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội vàkiểm soát chất lượng môi trường đô thị, kết hợp hài hòa giữa bảo tồn, cải tạovà xây dựng mới đô thị xanh, đô thị sinh thái; tăng cường khả năng ứng phó vớibiến đổi khí hậu tại các đô thị; phát huy giá trị văn hóa truyền thống, sử dụnghợp lý tài nguyên thiên nhiên và áp dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật, công nghệmới để xây dựng đô thị văn minh, hiện đại.

- Phát triểnđô thị miền núi phải đáp ứng nhiệm vụ ổn định chính trị - xã hội, tăng cườngquốc phòng, an ninh và phù hợp với bối cảnh chung của vùng trung du và miền núiBắc Bộ, đồng thời kế thừa các thành tựu đã đạt được, khắc phục những yếu kémtrong quá trình quản lý đô thị.

- Phát triểnđô thị trên cơ sở hoàn thiện chính sách về quy hoạch, kế hoạch, đất đai, tạođiều kiện huy động khai thác nguồn lực cho đầu tư cải tạo, xây dựng, quản lý vàphát triển đô thị; nâng cao hiệu lực, hiệu quản quản lý nhà nước trong pháttriển đô thị.

2. Mục tiêu

- Kiểm soátphát triển hệ thống đô thị theo phân loại, từng bước hoàn chỉnh mạng lưới đôthị phù hợp với giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và nâng tỉ lệ đôthị hóa trên địa bàn tỉnh đến 2020 lên 20%; các đô thị được phân bố và pháttriển hợp lý theo vị trí tính chất chức năng, đồng thời phát huy thế mạnh vàvai trò hạt nhân trong phát triển các vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh.

- Nâng caochất lượng sống cho người dân sống trong đô thị, tăng cường sức cạnh tranh giữacác đô thị trong tỉnh với các đô thị trong khu vực trung du và miền núi Bắc Bộ;xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, kiến trúc cảnh quan phù hợp,đồng bộ, hiện đại.

- Xây dựngChương trình phát triển đô thị tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020 làm cơ sở cho việcđề nghị phân loại đô thị; triển khai các giải pháp và nhiệm vụ triển khai thựchiện cho từng giai đoạn nhằm hoàn thiện cơ chế chính sách, thu hút nguồn vốn vàhuy động các nguồn lực đầu tư vào mục tiêu xây dựng đô thị, nâng cao năng lực,trách nhiệm của chính quyền đô thị, thiết lập kỷ cương và tạo nguồn lực pháttriển đô thị tỉnh Tuyên Quang.

3. Một sốchỉ tiêu chủ yếu

Từng bước nângcao chất lượng nhà ở, hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, đảmbảo đến năm 2020 các khu nhà ở đô thị có hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đạttiêu chuẩn quy định (Phụ lục 1 kèm theo).

4. Địnhhướng phát triển hệ thống mạng lưới đô thị

4.1. Pháttriển đô thị theo 3 vùng kinh tế - xã hội:

a) Vùng núiphía Bắc: Bao gồm các huyện NaHang, Lâm Bình, Chiêm Hóa, Hàm Yên, lấy thị trấn Na Hang - huyện Na Hang là đôthị trung tâm, đây là vùng có tiềm năng phát triển ngành công nghiệp nông lâm,thủy sản theo hướng sản xuất hàng hóa, phát triển du lịch sinh thái; phát triểnđô thị trên cơ sở lấy thuỷ điện Tuyên Quang là động lực phát triển.

b) Vùngtrung tâm: Bao gồm thành phố TuyênQuang và các vùng phụ cận, lấy thành phố Tuyên Quang là đô thị trung tâm, đâylà vùng có vị trí địa lý thuận lợi, có tiềm năng phát triển về công nghiệp sảnxuất vật liệu xây dựng, công nghiệp chế biến nông - lâm sản, tiểu thủ côngnghiệp, dịch vụ, du lịch,... Phát triển đô thị trên cơ sở thu hút đầu tư vàoKhu công nghiệp - dịch vụ - đô thị Long Bình An, Khu du lịch suối khoáng MỹLâm, đồng thời phát triển các điểm du lịch lịch sử văn hoá, sinh thái, du lịchtâm linh.

c) Vùngphía Nam: Bao gồm huyện Sơn Dươngvà một phần của huyện Yên Sơn, lấy thị trấn Sơn Dương là đô thị trung tâm, đâylà vùng có tiềm năng về khoáng sản, diện tích đất nông nghiệp lớn và có Di tíchQuốc gia đặc biệt Tân Trào; phát triển đô thị trên cơ sở phát triển công nghiệpkhai thác và chế biến khoáng sản, phát triển nông - lâm nghiệp theo hướng sảnxuất hàng hóa; khai thác tiềm năng, thế mạnh du lịch của Di tích Quốc gia đặcbiệt Tân Trào.

4.2. Phát triển hệ thống mạng lưới đô thị lộ trình giai đoạn đến năm2020, mạng lưới đô thị tỉnh Tuyên Quang ngắn hạn đến năm 2015 và dài hạn từ năm2016 - 2020; giai đoạn ngắn hạn đến năm 2015 ưu tiên phát triển đô thị tại cácvùng kinh tế trọng điểm, khu kinh tế tổng hợp đóng vai trò chủ đạo thúc đẩyphát triển các vùng đô thị trong tỉnh. Đầu tư các dự án phát triển đô thị trongkhu vực phát triển đô thị đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt. Tiếp tục cảitạo, điều chỉnh quy hoạch các đô thị hiện hữu theo tiêu chí phân loại đô thị;Giai đoạn dài hạn từ năm 2016 - 2020 ưu tiên phát triển đô thị theo mạng lướiđô thị, phát triển đô thị toàn tỉnh theo các trục, chuỗi và chùm đô thị đến năm2020 như sau:

Giai đoạnđến năm 2015: gồm có 07 đô thị,trong đó:

- Giữ nguyên 01 đô thị loại III (thành phố TuyênQuang); 04 đô thị loại V (thị trấn Vĩnh Lộc, huyện Chiêm Hóa; thị trấnTân Yên, huyện Hàm Yên; thị trấn Na Hang, huyện Na Hang; thị trấn Tân Bình,huyện Yên Sơn);

- Nâng loại 01 đô thị lên loại IV (thị trấn Sơn Dương, huyện Sơn Dương);

- Hình thành01 đô thị mới đạt tiêu chí đô thị loại V (thị trấn Yên Sơn, huyện Yên Sơn).

Giai đoạntừ năm 2016 - 2020: gồm có 09 đô thị,trong đó:

- Giữ nguyên01 đô thị loại IV (thị trấn Sơn Dương, huyện Sơn Dương); 02 đô thị loại V (thịtrấn Tân Yên, huyện Hàm Yên; thị trấn Tân Bình, huyện Yên Sơn);

- Nâng loại 01 đô thị lên loại II (thành phố TuyênQuang); 01 đô thị loại IV trực thuộc tỉnh (thị xã Na Hang); 02 đô thịloại IV (thị trấn Vĩnh Lộc, huyện Chiêm Hóa và thị trấn Yên Sơn, huyện Yên Sơn);

- Hình thành01 đô thị mới đạt tiêu chí đô thị loại V (thị trấn Lâm Bình, huyện Lâm Bình);01 đô thị định hướng theo tiêu chí đô thị loại V (thị trấn huyện lỵ Na Hangmới).

4.3. Dự kiếnhình thành các đô thị mới:

Phát triển,hình thành một số đô thị mới loại V tại trung tâm các xã: Thượng Lâm (huyện LâmBình); Yên Hoa, Đà Vị (huyện Na Hang); Hòa Phú, Ngọc Hội, Phúc Sơn (huyện ChiêmHóa); Thái Sơn, Phù Lưu (huyện Hàm Yên); Mỹ Bằng, Xuân Vân, Trung Sơn (huyệnYên Sơn); Sơn Nam, Tân Trào (huyện Sơn Dương); thị trấn tại xã Hồng Lạc làtrung tâm huyện lỵ mới.

4.4. Lộ trìnhphát triển các đô thị tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020:

a) Thành phốTuyên Quang.

Giai đoạnđến năm 2015:

Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Tuyên Quang hướng đến đô thị loại I;thực hiện đầu tư một phần các tiêu chícủa đô thị loại II.

Giai đoạntừ năm 2016 - 2020:

- Năm 2016 -2017: Hoàn thiện các tiêu chí của đô thị loại II;

- Năm 2018:Lập đề án đề nghị công nhận thành phố Tuyên Quang là đô thị loại II.

b) Thị trấn NaHang, huyện Na Hang.

Giai đoạnđến năm 2015:

Đầu tư pháttriển thị trấn Na Hang theo tiêu chí đô thị loại IV.

Giai đoạntừ năm 2016 - 2020:

- Năm 2016 -2017: Hoàn thiện các tiêu chí của đô thị loại IV;

- Năm 2018: Lập đề án đề nghị công nhận thị trấn Na Hang, huyện Na Hanglà đô thị loại IV;

- Năm 2019:Lập đề án nâng đô thị thị trấn Na Hang lên thị xã.

c) Thị trấnSơn Dương, huyện Sơn Dương

Giai đoạnđến năm 2015:

- Điều chỉnh quy hoạch mở rộng thị trấn Sơn Dương theo tiêu chí đô thịloại IV; hoànthiện các tiêu chí của đô thị loại IV;

- Năm 2015: Lập đề án đề nghị công nhận thị trấn Sơn Dương là đô thị loạiIV.

d) Thị trấnYên Sơn, huyện Yên Sơn.

Giai đoạnđến năm 2015:

Đầu tư pháttriển thị trấn theo tiêu chí đô thị loại V; lập đề án đề nghị công nhận thịtrấn Yên Sơn, huyện Yên Sơn là đô thị loại V.

Giai đoạntừ năm 2016 - 2020:

- Năm 2016 - 2018: Điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Yên Sơn, huyện YênSơn theo tiêu chí đô thị loại IV; đầu tư phát triển thị trấn theo tiêu chí đôthị loại IV.

- Năm 2019:Lập đề án đề nghị công nhận thị trấn Yên Sơn, huyện Yên Sơn là đô thị loại IV.

đ) Thị trấnLâm Bình, huyện Lâm Bình.

Giai đoạnđến năm 2015:

Đầu tư pháttriển thị trấn theo tiêu chí đô thị loại V.

Giai đoạntừ năm 2016 - 2020:

- Năm 2016 -2018: Hoàn thiện các tiêu chí của đô thị loại V;

- Năm 2019:Lập đề án đề nghị công nhận thị trấn Lâm Bình, huyện Lâm Bình là đô thị loại V;

- Năm 2020:Điều chỉnh quy hoạch mở rộng thị trấn Lâm Bình, huyện Lâm Bình theo tiêu chí đôthị loại IV.

e) Thị trấnVĩnh Lộc, huyện Chiêm Hóa.

Giai đoạnđến năm 2015:

Hoàn thiện cáctiêu chí đô thị loại V; điều chỉnh quy hoạchchung thị trấn Vĩnh Lộc hướng đến đô thị loại IV.

Giai đoạntừ năm 2016 - 2020:

- Năm 2016 -2017: Hoàn thiện các tiêu chí của đô thị loại IV.

- Năm 2018:Lập đề án đề nghị công nhận thị trấn Vĩnh Lộc, huyện Chiêm Hóa là đô thị loạiIV.

f) Thị trấnTân Yên, huyện Hàm Yên.

Giai đoạnđến năm 2015:

Điều chỉnh quyhoạch chung thị trấn Tân Yên, huyện Hàm Yên theo tiêu chí đô thị loại V.

Giai đoạntừ năm 2016 - 2020:

- Năm 2016 -2018: Hoàn thiện các tiêu chí của đô thị loại V;

- Năm 2019:Điều chỉnh quy hoạch mở rộng thị trấn Tân Yên, huyện Hàm Yên theo tiêu chí đôthị loại IV.

5. Một sốnhiệm vụ chủ yếu

5.1. Nâng caochất lượng đô thị:

a) Hệthống giao thông đô thị:

- Phát triểngiao thông vận tải công cộng tại các đô thị;

- Tăng mật độđường đô thị, từng bước đầu tư xây dựng và quản lý hệ thống giao thông nội thịtheo tiêu chí đường giao thông đô thị.

b) Hệ thốngcấp nước đô thị:

- Nâng cấp hệ thống cấp nước phù hợp với tốc độ pháttriển của các đô thị;

- Hạn chế việckhai thác sử dụng nguồn nước ngầm, nghiên cứu xây dựng giải pháp cấp nước từnguồn nước mặt.

c) Hệ thốngthoát nước đô thị:

- Tăng cườngphục hồi và cải tạo lại lòng sông, hồ, kênh mương trong đô thị tạo cảnh quan vàmôi trường sinh thái bền vững, xử lý triệt để nước thải trước khi xả ra sông,hồ, kênh mương;

- Từng bước sửdụng công nghệ mới, tái sử dụng nước thải phục vụ cho nhu cầu cấp nước đô thị(tưới cây, rửa đường,...);

- Xây dựng,lắp đặt hệ thống nhà vệ sinh công cộng tại các đô thị.

d) Hệ thốngcấp điện và chiếu sáng đô thị:

- Từng bướchoàn thiện ngầm hóa các tuyến cấp điện trên các trục đường phố chính trong đôthị;

- Hoàn thiệnhệ thống chiếu sáng đô thị đảm bảo chất lượng, khuyến khích sử dụng các nguồnnăng lượng mới như năng lượng mặt trời.

đ) Quản lýchất thải rắn đô thị, nghĩa trang:

- Xây dựng lộtrình đóng cửa các bãi rác hiện hữu không theo quy hoạch, không đảm bảo vệ sinh môi trường, lập dự án thugom, phân loại chất thải rắn tại nguồn;

- Tập trung đầu tư xây dựng khu xử lý chất thải rắn cấp tỉnh và cấp huyện;

- Quy hoạch vàđầu tư xây dựng nghĩa trang; tuyên truyền, hướng dẫn người dân chôn cất ngườiquá cố tại nghĩa trang xây dựng theo quy hoạch; khuyến khích đầu tư và sử dụnghỏa táng.

e) Hạ tầngthông tin truyền thông:

- Đầu tư pháttriển hạ tầng thông tin, truyền thông đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị, đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt, thuận lợi, nhanhchóng;

- Từng bướcngầm hóa các tuyến cáp viễn thông trên các trục đường phố chính, các dự án khudân cư xây dựng mới trong đô thị.

f) Hệ thốngcây xanh cảnh quan, công viên đô thị:

- Đầu tư xâydựng các khu công viên cây xanh để phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi, giải trí cho nhândân;

- Chỉnh trangvà trồng mới cây xanh đường phố.

g) Hạ tầngxã hội đô thị:

- Xây dựng quychế quản lý đô thị, quản lý xây dựng trong đô thị phù hợp với quy hoạch được cơquan có thẩm quyền phê duyệt, xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xãhội đồng bộ, hiện đại;

- Cải tạo, chỉnh trang không gian xanh trong khuôn viên công trình côngcộng, công trình kiến trúc, khu di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và các không gian kiến trúcđô thị;

- Phát triểncác cụm không gian nhỏ gắn liền với thảm thực vật đảm bảo mỹ quan đô thị và môitrường sinh thái bền vững.

5.2. Nâng caonăng lực quản lý đô thị:

- Tăng cườngcông tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, côngchức làm công tác quản lý đô thị;

- Tăng cườngvai trò của chính quyền địa phương trong công tác quản lý đô thị; thiết lập cơchế chính sách phù hợp với điều kiện của địa phương trong huy động nguồn lựcđầu tư phát triển, duy trì hoạt động các công trình xử lý nước thải, rác thải,chiếu sáng, cây xanh, nghĩa trang phục vụ đô thị.

6. Giảipháp thực hiện

- Thực hiệnquy hoạch và rà soát quy hoạch toàn bộ hệ thống đô thị trên cơ sở quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020, gắn với quy hoạchphát triển Chương trình xây dựng nông thôn mới và quy hoạch khác có liên quan;

- Đổi mới côngtác lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch, tạo đột phá trong phát triển đô thị;

- Triển khaivà quản lý chặt chẽ thiết kế đô thị theo quy hoạch xây dựng được duyệt, nângcao chất lượng thiết kế kiến trúc công trình trong đô thị;

- Tập trungxây dựng phát triển một số đô thị trọng điểm làm điển hình và nhân rộng ra cácđô thị khác;

- Đào tạo, bồidưỡng đội ngũ cán bộ đủ năng lực làm công tác quản lý, xây dựng và phát triểnđô thị trên địa bàn tỉnh;

- Tăng cườngcông tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật trong cộngđồng, nếp sống văn minh đô thị, tạo sự đồng thuận trong nhân dân đối với mụctiêu phát triển đô thị, bảo vệ môi trường;

- Phát triểnhạ tầng kỹ thuật đồng bộ với hạ tầng xã hội.

- Về nguồn vốncho phát triển đô thị:

+ Từng bước hình thành hệ thống quỹ đầu tư phát triển đô thị; đẩy mạnhcông tác đấu giá đất đầu tư xây dựng; quản lý, sử dụng nguồn thu hợp lý để xâydựng, nâng cấp hạ tầng đô thị và đầu tư nhà ở xã hội cho người có thu nhập thấp;

+ Xây dựng cơchế phát triển hạ tầng đô thị bằng nhiều nguồn vốn theo hướng khuyến khích thamgia của nhiều thành phần kinh tế; nguồn vốn ngân sách Trung ương, ngân sách địaphương tập trung đầu tư hạ tầng liên khu vực, hỗ trợ cho cấp huyện đầu tư cáccông trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.

+ Tranh thủcác nguồn vốn tài trợ, thiết lập cơ chế, chính sách khuyến khích các nhà đầu tưvào các lĩnh vực công ích như thoát nước, xử lý nước thải, cải thiện môitrường, chiếu sáng và cây xanh đô thị.

7. Danh mụcmột số dự án ưu tiên đầu tư (Phụlục 2 kèm theo)

8. Đề xuấtnguồn vốn thực hiện

- Tổng nguồnvốn triển khai thực hiện Chương trình phát triển đô thị theo lộ trình đến năm2020: Dự kiến 32.000 tỷ đồng (Ba mươi hai ngàn tỷ đồng).

- Phân bổnguồn vốn thực hiện Chương trình (Phụ lục 3 kèm theo)

Điều 2.Giao Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Chương trình pháttriển đô thị tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020 và tổ chức triển khai thực hiện theođúng quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 3. GiaoThường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hộiđồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết nàyđược Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XVII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày18 tháng 7 năm 2013./.

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- TT HĐND, UBND huyện, thành phố;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Trung tâm Công báo Tuyên Quang;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, CV.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Vũ Quang Tiến