HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 16/2007/NQ-HĐND

Vĩnh Yên, ngày 04 tháng 7 năm 2007

NGHỊ QUYẾT

VỀ CHƯƠNG TRÌNH GIẢM NGHÈO, GIẢIQUYẾT VIỆC LÀM GIAI ĐOẠN 2007 - 2010

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ 10

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26-11-2003;

Căn cứ Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08-7-2005 của Thủtướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006 - 2010;

Căn cứ Quyết định số 20/2007/QĐ-TTg ngày 05-02-2007 của Thủtướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèogiai đoạn 2006 - 2010;

Theo đề nghị tại Tờ trình số 58/TTr-UBND ngày 9-6-2007 củaUBND tỉnh về chương trình giảm nghèo và giải quyết việc làm tỉnh Vĩnh Phúc giaiđoạn 2007 - 2010; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội HĐND tỉnh và thảoluận,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua chương trình giảm nghèo và giải quyết việc làm tỉnh Vĩnh Phúcgiai đoạn 2007 - 2010 với những nội dung sau:

I - Mục tiêu:

- Mỗi năm giảm ít nhất 2% tỷ lệ hộ nghèo (theo Quyết định số170/2005/QĐ-TTg ngày 08-7-2005 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành chuẩn nghèoáp dụng cho giai đoạn 2006 - 2010).

- Đến hết năm 2008 không còn hộ chính sách nghèo; không cònhộ nghèo do nguyên nhân thiếu vốn, thiếu kinh nghiệm; xoá cơ bản nhà tạm cho hộnghèo.

- Giải quyết việc làm từ 24 đến 25 nghìn người/năm.

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo 45% vào năm 2010, trong đó đàotạo nghề 34,5%.

II - những giải pháp chủ yếu.

1. Về giảm nghèo.

1.1- Nâng cao nhận thức và năng lực:

Tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật củaNhà nước về giảm nghèo. Bồi dưỡng, nâng cao kiến thức, cung cấp thông tin chonông dân; phát hiện, nhân rộng các mô hình giảm nghèo thành công; biểu dươngnhững tập thể, cá nhân điển hình, tiên tiến về giảm nghèo. Xây dựng hệ thốngchỉ tiêu đánh giá chất lượng giảm nghèo ở các cấp; xây dựng phần mềm quản lýdanh sách hộ nghèo ở cấp huyện và tỉnh; tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giákết quả thực hiện mục tiêu chương trình hàng năm.

1.2- Cho vay vốn, hỗ trợ lãi suất đối với hộ nghèo và cácđối tượng xã hội:

- Hộ nghèo dân tộc thiểu số ở 17 xã thuộc vùng khó khăn cóthu nhập bình quân đầu người dưới 60.000đ/tháng, tổng giá trị tài sản không quá3 triệu đồng (không kể nhà, đất ở) được vay một hoặc nhiều lần, mỗi lần khôngquá 5 triệu đồng với lãi suất cho vay bằng 0%.

- Trích ngân sách địa phương hỗ trợ lãi suất cho vay hàngtháng đối với các đối tượng:

+ Hỗ trợ 100% lãi suất đối với hộ nghèo thuộc diện chính sáchngười có công với cách mạng.

+ Hỗ trợ 50% lãi xuất đối với những hộ nghèo còn lại, sinhviên có hoàn cảnh khó khăn đang học tập tại các trường đại học, cao đẳng, THCNvà dạy nghề.

+ Hỗ trợ 50% lãi suất (theo lãi suất cho vay hộ nghèo) đốivới người đã hết thời hạn chấp hành hình phạt tù; người vi phạm các tệ nạn xãhội (ma tuý, mại dâm) đã cai nghiện chữa khỏi bệnh hoà nhập cộng đồng, không viphạm chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định củađịa phương và được chính quyền địa phương xác nhận.

1.3- Hướng dẫn cách làm khuyến công, khuyến nông, khuyếnlâm, khuyến ngư đối với người nghèo:

Bồi dưỡng, nâng cao kiến thức, huấn luyện nghề ngắn hạn,cung cấp thông tin cho nông dân về: Kinh tế hộ, kinh tế trang trại, kinh doanhdịch vụ, kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản và một số ngànhnghề khác trong nông nghiệp.

1.4- Hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt chohộ nghèo dân tộc thiểu số:

Tiếp tục thực hiện Quyết định 134/2004/TTg ngày 20-7-2004của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ởvà nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn.

1.5- Hỗ trợ về y tế cho người nghèo:

Trích ngân sách địa phương mua, cấp thẻ BHYT miễn phí chongười nghèo và người dân các xã 135 theo Quyết định 139/2002/QĐ-TTg ngày15-10-2002 của Thủ tướng Chính phủ.

1.6- Hỗ trợ về giáo dục cho học sinh nghèo, dân tộc thiểu sốvà các đối tượng xã hội:

- Học sinh thuộc diện hộ nghèo, học sinh khuyết tật học tậpở các cấp học được miễn 100% học phí và các khoản đóng góp xây dựng.

- Học sinh khuyết tật thuộc diện hộ nghèo, học sinh mồ côicả cha lẫn mẹ, mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại mất tích hoặc không đủkhả năng nuôi dưỡng, học sinh là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo họctập ở các cấp học được miễn 100% học phí, tiền đóng góp xây dựng và được trợcấp 100.000 đồng/học sinh/tháng.

- Học sinh là người dân tộc thiểu số học tập tại các trườngdân tộc nội trú, ngoài việc miễn 100% học phí và tiền đóng góp xây dựng cònđược hỗ trợ học bổng 400.000 đồng/học sinh/tháng.

1.7- Hỗ trợ xây dựng nhà đại đoàn kết cho hộ nghèo:

- Hộ nghèo ở 3 huyện Tam Đảo, Lập Thạch, Tam Dương hỗ trợ 8triệu đồng/hộ;

- Hộ nghèo ở các huyện, thành, thị còn lại 7 triệu đồng/hộ;

- Khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tự nguyệnđóng góp kinh phí, cơ sở vật chất để giúp hộ nghèo cải thiện về nhà ở.

1.8- Hỗ trợ xã thuộc vùng khó khăn xây dựng, cải tạo cáccông trình kết cấu hạ tầng còn thiếu hoặc đã xuống cấp:

- Đối với 03 xã đặc biệt khó khăn sử dụng nguồn kinh phí dongân sách Trung ương hỗ trợ.

- Đối với 14 xã khó khăn do ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phíđể xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng còn thiếu hoặc đã xuống cấp để phụcvụ cho nhu cầu sản xuất và đời sống của nhân dân.

1.9- Hỗ trợ các dự án phát triển nông nghiệp, nông thôn vànâng cao đời sống nông dân:

Thực hiện theo các Nghị quyết số 03/2007/NQ-HĐND về bồidưỡng, nâng cao kiến thức, huấn luyện nghề ngắn hạn và cung cấp thông tin chonông dân; Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND về cơ chế khuyến khích phát triển giốngcây trồng vật nuôi; Nghị quyết 07/2007/NQ-HĐND về hỗ trợ vùng trồng trọt sảnxuất hàng hoá và xây dựng các khu sản xuất tập trung; Nghị quyết số 08/2007/NQ-HĐND về kiên cố hoá kênh mương, Nghị quyết 09/2007/NQ-HĐND về hỗ trợ100% thuỷ lợi phí cho sản xuất trồng trọt trên địa bàn tỉnh.

2. Về giải quyết việc làm:

2.1- Đẩy mạnh giải quyết việc làm trong các lĩnh vực, ngànhkinh tế.

2.1.1- Giải quyết việc làm trong công nghiệp, giao thông,xây dựng:

Tiếp tục thực hiện chính sách thu hút đầu tư để các doanhnhân trong và ngoài tỉnh đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp; phát triển mạnhcác doanh nghiệp vừa và nhỏ ngoài quốc doanh; thành lập mới từ 10 đến 15 làngnghề, để đến 2010 có từ 20 đến 30 làng nghề đạt tiêu chuẩn của tỉnh. Mở rộngphát triển hệ thống giao thông nông thôn, xây dựng các công trình kết cấu hạtầng trong các khu, cụm công nghiệp, khu đô thị tập trung.

2.1.2- Giải quyết việc làm trong nông nghiệp, nông thôn:

Thực hiện có hiệu quả các dự án chuyển dịch cơ cấu cây trồngvật nuôi, chuyển dịch cơ cấu trong nông nghiệp, nông thôn, phát triển kinh tếtrang trại theo mô hình kết hợp trồng trọt với chăn nuôi và nuôi trồng thuỷsản. Hỗ trợ về khoa học kỹ thuật, cơ sở hạ tầng đối với trang trại, khu sảnxuất tập trung.

2.1.3- Giải quyết việc làm trong thương mại, du lịch, dịchvụ:

Tập trung phát triển hệ thống khách sạn, nhà hàng, đặc biệtlà ở khu trung tâm kinh tế - văn hoá xã hội của tỉnh, huyện, xã. Tiến hành quyhoạch chi tiết các khu du lịch của tỉnh, đẩy mạnh công tác thu hút đầu tư vàolĩnh vực du lịch. Nâng cao chất lượng dịch vụ trong các ngành du lịch, thươngmại, giao thông, ngân hàng, bưu điện, nông nghiệp…

2.1.4- Tăng cường công tác xuất khẩu lao động và chuyên giađi làm việc có thời hạn ở nước ngoài:

Tiếp tục cung ứng lao động cho một số thị trường truyềnthống ở khu vực Đông Nam á, mở rộng thêm các thị trường khác như: Nhật Bản, HànQuốc, vùng Trung Đông, các Tiểu vương quốc ả Rập thống nhất v.v…; tổ chức tốtviệc dạy nghề, dạy ngoại ngữ, giáo dục định hướng nhằm nâng cao chất lượng laođộng đi xuất khẩu.

2.1.5- Tiếp tục cho vay quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm:

Dành các khoản vay ưu đãi lãi suất thấp đối với người thiếuviệc làm, các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ có khả năng thu hút nhiều laođộng. Tổ chức cho vay đối với cá nhân và hộ gia đình để tự tạo việc làm thôngqua nguồn vốn thu hồi và nguồn bổ sung hàng năm của Quỹ quốc gia hỗ trợ việclàm.

2.2- Hỗ trợ học phí cho người học nghề:

2.2.1- Điều kiện hỗ trợ: Người học nghề theo chương trìnhđào tạo nghề 01 tháng trở lên tại các cơ sở dạy nghề, cơ sở đào tạo có chứcnăng dạy nghề thực hiện theo chương trình, giáo trình được cấp có thẩm quyềnban hành hoặc phê duyệt trong kế hoạch đào tạo nghề hàng năm của tỉnh.

2.2.2- Học viên thuộc hộ dành đất phục vụ các chương trình,dự án phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng trên địa bàn tỉnh đã đượccấp có thẩm quyền phê duyệt; học viên hoàn thành nghĩa vụ quân sự; học viên làngười dân tộc thiểu số nghèo được hỗ trợ:

+ Học nghề ngắn hạn: 300.000đ/học viên/tháng.

+ Học nghề dài hạn, bổ túc văn hoá + nghề: 250.000đ/họcviên/tháng.

2.2.3- Học viên là Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng Laođộng, thương binh, bệnh binh, người được hưởng chính sách như thương binh; họcviên mồ côi cả cha lẫn mẹ, mồ côi cha hoặc mẹ, người còn lại mất tích hoặckhông đủ khả năng nuôi dưỡng; học viên là người bị nhiễm chất độc da cam, conđẻ của người bị nhiễm chất độc da cam, học viên khuyết tật được hỗ trợ:

+ Học nghề dài hạn, ngắn hạn: 200.000đ/học viên/tháng.

+ Học bổ túc văn hoá + nghề: 150.000đ/học viên/tháng.

2.2.4- Học viên là người dân tộc thiểu số ở 17 xã thuộc vùngkhó khăn; học viên thuộc hộ nghèo được hỗ trợ:

+ Học nghề dài hạn, ngắn hạn: 150.000đ/học viên/tháng.

+ Học bổ túc văn hoá + nghề: 130.000đ/học viên/tháng.

2.2.5- Học viên là người đã hết thời hạn chấp hành hình phạttù; người vi phạm các tệ nạn xã hội (ma tuý, mại dâm) đã cai nghiện, chữa bệnhkhỏi hoà nhập cộng đồng, không vi phạm chủ trương chính sách của Đảng, phápluật của Nhà nước, các quy định của địa phương và được chính quyền địa phươngxác nhận được hỗ trợ:

+ Học nghề dài hạn, ngắn hạn: 150.000đ/học viên/tháng.

+ Học bổ túc văn hoá + nghề: 130.000đ/học viên/tháng.

2.2.6- Học viên thuộc các đối tượng còn lại được hỗ trợ:

+ Học nghề dài hạn, ngắn hạn: 110.000đ/học viên/tháng.

+ Học bổ túc văn hoá + nghề: 100.000đ/học viên/tháng.

2.2.7- Thời gian hỗ trợ: Được hỗ trợ 100% số tháng thực họccủa tất cả các đối tượng học nghề.

2.3- Hỗ trợ học ngoại ngữ - giáo dục định hướng xuất khẩulao động:

2.3.1- Học viên thuộc đối tượng quy định tại tiết (2.2.2)điểm (2.2) khoản 2 điều 1 nghị quyết này được hỗ trợ: 1.000.000đ/học viên/khoáhọc.

2.3.2- Học viên thuộc đối tượng quy định tại tiết (từ 2.2.3đến 2.2.6) điểm (2.2) khoản 2 Điều 1 nghị quyết này được hỗ trợ 700.000đ/họcviên/khoá học.

2.4- Đối với học viên được hưởng nhiều mức hỗ trợ thì chỉđược hưởng mức hỗ trợ cao nhất.

2.5 - Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng giáo viên:

+ Đối tượng: Các giáo viên thuộc các cơ sở dạy nghề công lậpdo tỉnh quản lý được cử đi đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn,nghiệp vụ.

+ Mức hỗ trợ: 400.000đ/giáo viên/tháng.

+ Thời gian hỗ trợ: Tối đa không quá 3 tháng/khoá học.

3. Phần hỗ trợ chi phí quản lý, theo dõi, in ấn đơn, biểumẫu… cho các cơ sở dạy nghề tuỳ điều kiện cụ thể hàng năm giao UBND tỉnh thốngnhất với Thường trực HĐND tỉnh trước khi quyết định và báo cáo HĐND tỉnh kỳ họpgần nhất.

4. Kinh phí thực hiện chương trình: Được bố trí lồng ghép ổnđịnh và bổ sung cụ thể theo từng chương trình, dự án được cấp có thẩm quyền phêduyệt.

5. Tăng cường giám sát, kiểm tra việc quản lý các nguồn vốnthực hiện chương trình giảm nghèo, giải quyết việc làm, đồng thời xử lý nghiêmcác tập thể, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

- HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức chỉ đạo, triển khai thựchiện nghị quyết, hàng năm báo cáo với HĐND tỉnh.

- Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngàyHĐND tỉnh thông qua và bãi bỏ điểm c, d khoản 3 mục I Nghị quyết số 05/2005/NQ-HĐND ngày 22-7-2005 của HĐND tỉnh về dạy nghề cho lao động nôngthôn, lao động ở vùng dành đất phát triển công nghiệp, dịch vụ và đô thị trênđịa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2005 - 2010.

- Thường trực HĐND, các Ban và đại biểu HĐND tỉnh có tráchnhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khoá XIV, kỳ họp thứ 10thông qua ngày 29-6-2007.

CHỦ TỊCH




Trịnh Đình Dũng