THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 16/2011/NQ-HĐND

Đồng Xoài, ngày 16 tháng 12 năm 2011

NGHỊ QUYẾT

THÔNG QUA QUY ĐỊNH VỀ GIÁ CÁC LOẠIĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC NĂM 2012

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ BA

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dânngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồngnhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn c Lut Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn c Ngh định s 188/2004/N Đ-CP ngày 16/11/2004 ca Chính ph v phương pháp xác định giá đất và khung giá đất;

Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/N Đ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đấtvà khung giá các loại đất;

Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐCP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về phân loại đô thị;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ Quy định bổ sung vềquy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - BộTài chính về việc hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đấtvà điều chỉnhbảng giá đất thuộc thẩmquyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Quyết định số 42/UB-QĐ ngày 23/5/1997 của Bộ trưởng -Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và Miền núi về việc công nhận 3 khu vực miền núi, vùngcao;

Căn cứ Quyết định số 68/UBQĐ ngày 09/8/1997 của Bộ trưởng -Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và Miền núi về việc công nhận các xã, huyện, tỉnh làmiền núi, vùng cao;

Căn cứ Quyết định số 26/1998/QĐ-UB ngày 18/3/1998 của Bộtrưởng - Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và Miền núi về việc công nhận 3 khu vực miềnnúi, vùng cao;

Căn cứ Quyết định số 01/2007/QĐ-UBDT ngày 31/5/2007 của Bộtrưởng - Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc công nhận các xã, huyện là miền núi,vùng cao do điều chỉnh địa giới hành chính;

Căn cứ Quyết định số 61/2009/QĐ-UBDT ngày 12/3/2009 của Bộtrưởng - Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc công nhận các xã, huyện là miền núi,vùng cao do điều chỉnh địa giới hành chính;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 105/TTr-UBND ngày 18/11/2011; Báo cáo thm tra số 37/BC-HĐND-KTNS ngày 24/11/2011 ca Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến ca các đại biu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điu 1. Thông qua quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phướcnăm 2012.

(Có quy định chi tiết và các phụ lục kèm theo)

Điu 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chứcthực hiện; giao Thường trc Hi đồng nhân dân, các Ban của Hi đồng nhân dân tỉnh và các v đạibiu Hi đồng nhân dân tnh giám sát vic thc hin.

Ngh quyết này được Hi đồng nhân dân tnh Bình Phước khóa VIII, k hp th ba thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2011 và có hiu lc sau 10 ngày k t ngày thông qua./.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Tấn Hưng

QUY ĐỊNH

VỀ GIÁCÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC NĂM 2012(Kèm theo Nghị quyết số 16/2011/NQ-HĐND ngày 16/12/2011 ca Hội đồng nhân dân tỉnh)

Điu 1. Phm vi, đối tượng áp dng

1. Bng giá các loi đất theo quy định này làm căn c để:

1.1. Tính thuế đối vi vic s dng đất và chuyn quyn s dng đất theo quy định ca pháp lut.

1.2. Tính tin s dng đất và tin thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyn s dng đất hoc đấu thu d án có s dng đất cho các trường hp quy định ti các Điu 34 và Điu35 ca Lut Đất đai năm 2003.

1.3. Tính giá tr quyn s dng đất khi giao đất không thu tin s dng đất cho các t chc cá nhân trong các trường hp quy định ti Điu 33 ca Lut Đất đai 2003.

1.4. Xác định giá tr quyn s dng đất để tính vào giá tr tài sn ca doanh nghip Nhà nước khi doanh nghip c phn hóa, la chn hình thc giao đất có thu tin s dng đất theo quy định ti Khon 3, Điu 59 ca Lut Đất đai năm 2003.

1.5. Xác định giá tr quyn s dng đất để thu l phí trước b t chuyn quyn s dng đất theo quy định ca pháp lut.

1.6. Tính giá tr quyn s dng đất để bi thường khi Nhà nước thu hi đất, s dng vào mc đích quc phòng, an ninh, li ích quc gia, li ích công cng và phát trin kinh tế quy định ti Điu39 và 40 ca Lut Đất đai 2003.

1.7. Tính tin bi thường đối vi người có hành vi vi phm pháp lut v đất đai mà gây thit hi cho Nhà nước theo quy định ca pháp lut.

2. Trường hp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thc đấu giá quyn s dng đất hoc đấu thu d án có s dng đất, thì mc giá trúng đấu giá quyn s dng đất hoc trúng thu d án có s dng đất không được thp hơn mc giá do UBND tnh quyết định theo Quy định này.

3. Quy định này không áp dng đối vi trường hp người có quyn s dng đất tha thun v giá đấtkhi thc hin các quyn chuyn nhượng, cho thuê, cho thuê li quyn s dng đất, góp vn bng quyn s dng đất.

Điu 2.Gii thích t ng

1. Phân vùng đất ti nông thôn là vic phân định qu đất gm các loi đất trong vùng có điu kin đất đai, th nhưỡng, khí hu tương đồng. Trên cơ s đó phân ra các loi đất ti vùng: Đồng bng, trung du, min núi để định giá.

2. Đất ti khu vc giáp ranh gia các tnh, thành ph trc thuc Trung ương là khu đất giáp sát nhau ti đường phân địa gii hành chính gia các tnh, thành ph trc thuc Trung ương.

3. Đất ti khu vc giáp ranh gia các huyn, th; xã, phường, th trn thuc tnh là khu đất giáp sát nhau ti đường phân địa gii hành chính gia các huyn, th; xã, phường, th trn.

4. Đất lin k là khu đất lin nhau, tiếp ni nhau vi khu đất đã đượcxác định.

Điu 3. Phân vùng đất nông thôn, đất nông nghip

TnhBình Phước là tnh min núi, do đó đấtti nông thôn được phân thành hai vùng trung du và min núi. Trong đó: Xã trung du là xã thuc vùng đất có độ cao va phi (thp hơn min núi, cao hơn đồng bng), bao gm đại b phn din tích là đồi.Mt độ dân s thp hơn đồng bng và cao hơn min núi, kết cu h tng và điu kin sn xut lưu thông hàng hóa kém thun li hơn so vi đồng bng nhưng thun li hơn min núi.

Phân vùng các xã nông thôn trong tnh quy định cụ thể tại Ph lc 3 kèm theo Quyết định này.

Điu 4. Phân khu vc v trí đất nông nghip

1. Xác định giá đất nông nghiệp: Đất nông nghiệp liền thửanằm trên nhiều vị trí thì toàn bộ diện tích đất nông nghiệp đó được tính theovị trí có giá cao nhất của thửa đất đó.

2. Phân loi khu vc đất:

- Vic phân loi khu vc để xác định giá đất thc hin theo nguyên tc: Khu vc 1 có điu kin giao thông thun li nht và thc tế giá sang nhượng cao nht,khu vc 2 và khu vc 3 có điukin giao thông, giá sang nhượng thp hơn.

a) Khu vc 1: Bao gm đất nông nghip trong địa gii th xã, trong các khu ph thuc th trn; đất ven các trc đường giao thông do Trung ương, tnh, huyn, th qun lý, các trc đường giao thông liên xã; đất ven các trung tâm thương mi, khu công nghip hoc khu dân cư mi được quy hoch xây dng.

b) Khu vc 2: Bao gm các đất tiếp giáp vi trc đường giao thông liên thôn, liên ấp; đất nông nghip thuc th trn ngoài khu vc trung tâm th trn. Ngoài ra, đất thuc khu vc 1 nhưng có địa hình bt li, độ phì đất kém phù hp hơn cho trng trt thì xếp vào khu vc 2.

c) Khu vc 3: Bao gm các đất có địa đim còn li trên địa bàn xã.

3. Xác định v trí đất:

- V trí 1: Tiếp giáp mép ngoài hành lang bo v đườngb (HLBVĐB) vào sâu 100 mét, trường hp đất nm trong phm vi 100 mét nhưng không tiếp giáp đường thì đơngiá đất áp dng bng 80% mc giá v trí 1.

- V trí 2: Cách HLBVĐB t trên 100 m đến 300 m, thì đơn giá đất áp dng bng 80% mc giá v trí 1.

- V trí 3: Cách HLBVĐB t trên 300 m đến 500 m, thì đơn giá đất áp dng bng 70% mc giá v trí 1.

- V trí 4: Cách HLBVĐB t trên 500 m đến 1.000 mét thì đơngiá đất áp dng bng 60% mc giá v trí 1.

- V trí 5: Cách HLBVĐB t trên 1.000 m thì đơngiá đất áp dng bng 50% mc giá v trí 1.

Điu 5. Xác định khu vc, v trí đất khu vực nông thôn

1. Phân loi khu vc đất:

- Vic phân loi khu vc để xác định giá đấtthc hin theo nguyên tc: Khu vc 1 có kh năng sinh li cao nht, có điu kin kết cu h tng thun li nht. Khu vc 2 và khu vc 3 có kh năng sinh li và kết cu h tng kém thun li hơn.

- Phân loi khu vc đất và đấtsn xut kinh doanh phi nông nghip ti nông thôn trong mi xã đượcchia theo 03 khu vc thuc địa gii hành chính cp xã, như sau:

a) Khu vc 1: Bao gm các đất tiếp giáp vi trc đường giao thông do huyn, th xã qun lý, đường liên xã, trung tâm cm xã, khu dch v thương mi thuc xã (khôngbao gồm các trục đường quy định ở Phụ lục 2 kèm theo Quyết định này).

b) Khu vc 2: Bao gm các đất tiếp giáp vi trc đường giao thông liên thôn, liên ấp tiếp giáp vi các đim tp trung dân cư.

c) Khu vc 3: Bao gm các đất có địa đim còn li trên địa bàn xã.

2. Xác định v trí đất:

- V trí 1: Tiếp giáp mép ngoài HLBVĐB vào sâu 30 mét (ch tính đất lin tha), trường hp đất nm trong phm vi 30 mét nhưng không tiếp giáp đường thì áp dng bng 75% đơn giá vị trí 1.

- V trí 2: Cách HLBVĐB t trên 30 m đến 100 m. Đơngiá đấtv trí 2 tính bng 75% đơn giá đất v trí 1 cùng khu vc.

- V trí 3: Cách HLBVĐB t trên 100 m đến 200 m. Đơngiá đấtv trí 3 tính bng 65% đơn giá đất v trí 1 cùng khu vc.

- V trí 4: Cách HLBVĐB t trên 200 m đến 300 m. Đơngiá đấtv trí 4 tính bng 50% đơn giá đất v trí 1 cùng khu vc.

- V trí 5: Cách HLBVĐB t trên 300 m. Đơn giá đất v trí 5 tính bng 45% đơn giá đất v trí 1 cùng khu vc.

Điu 6. Xác định khu vc, v trí đất ven đô th, ven trc giao thông chính, ven trung tâm thương mại, dịchvụ

1. Phân loi khu vc đất:

- Vic phân loi khu vc để xác định giá đấtthc hin theo nguyên tc: Khu vc 1 có kh năng sinh li cao nht, có điu kin kết cu h tng thun li nht. Khu vc 2 và khu vc 3 có kh năng sinh li và kết cu h tng kém thun li hơn.

- Phân loi khu vc đất khu vc ven đô th, ven trc giao thông chính, ven trung tâm thương mại, dịch vụ trên địa bàn tnh bao gm 03 khu vc đất tiếp giáp vi trc đường Quốc lộ, tỉnh lộ, các trục đườngliên xã có mức sinh lợi cao hoc tiếp giáp vi ni ô th xã, th trn, chợ, trung tâm thương mại, dịch vụ.

Chi tiết các trục đường và khu vc đất quy địnhcụ thể ti Ph lc 2 kèm theo Quyết định này.

2.2. Xác định v trí đất:

- V trí 1: Tiếp giáp mép ngoài HLBVĐB vào sâu 30 m (ch tính đất lin tha), trường hp thửa đất nm trong phm vi 30 m nhưng không tiếp giáp đường thì áp dng bng 65% đơn giá vị trí 1.

a, Đối với các thị xã:

- V trí 2: Cách HLBVĐB t trên 30 m đến 60 m. Đơngiá đấtv trí 2 tính bng 40% đơn giá đất v trí 1 cùng khu vc.

- V trí 3: Cách HLBVĐB t trên 60 m đến 120 m. Đơngiá đấtv trí 3 tính bng 30% đơn giá đất v trí 1 cùng khu vc.

- V trí 4: Cách HLBVĐB t trên 120 m đến 360 m. Đơngiá đấtv trí 4 tính bng 25% đơn giá đất v trí 1 cùng khu vc.

b, Đối với các huyện:

- V trí 2: Cách HLBVĐB t trên 30 m đến 60 m. Đơngiá đấtv trí 2 tính bng 50% đơn giá đất v trí 1 cùng khu vc.

- V trí 3: Cách HLBVĐB t trên 60 m đến 120 m. Đơngiá đấtv trí 3 tính bng 40% đơn giá đất v trí 1 cùng khu vc.

- V trí 4: Cách HLBVĐB t trên 120 m đến 360 m. Đơngiá đấtv trí 4 tính bng 35% đơn giá đất v trí 1 cùng khu vc.

Các v trí cách HLBVĐB t trên 360 m: xác định bằng 75% đơn giá vị trí 4 cùngkhu vực.

Điu 7. Xác định loi đường phố, vị trí đất ở trong khu vực nội ô th xã và th trn

1. Loi đường ph:

- Loi đường ph trong ni ô th xã, th trn để xác định giá đất,được căn c ch yếu vào v trí, kh năng sinh li, mc độ hoàn thin kết cu h tng, cnh quan môi trường, thun li cho sinh hot, kinh doanh, c th:

+ Đường ph loi I: Là nơi có điu kin đặc bit thun li đối vi hot động sn xut, kinh doanh, buôn bán, du lch, sinh hot; có kết cu h tng đồng b; có giá đất thc tế cao nht.

+ Đường ph loi II: Là nơi có điu kin thun li đối vi hot động sn xut kinh doanh, du lch, sinh hot; có kết cu h tng tương đối đồng b; có giá đất thc tế trung bình thp hơn giá đấtthc tế trung bình ca đường ph loi I.

+ Đường ph loi III: Là nơi có điu kin tương đối thun li đối vi các hot động sn xut, kinh doanh, du lch, sinh hot; có kết cu h tng ch yếu đồng b : Cp đin,cp nước và thoát nước, có giá đấtthc tế trung bình thp hơn giá đất thc tế trung bình đường ph loi II.

+ Đường ph loi IV: Là nơi có điukin chưa được thun li đối vi các hot động sn xut, kinh doanh, du lch, sinh hot; có kết cu h tng ch yếu chưa đồng b: Cp đin, cp nước và thoát nước, có giá đất thc tế trung bình thp hơn giá đấtthc tế trung bình đường ph loi III.

- Trên mt con đường có th phân thành nhiu loi đường ph, tương ng vi nhiu đon đường có kh năng sinh li, giá đất,kết cu h tng có hin trng khác nhau.

Chi tiết các đường ph quy định tại Ph lc 1 kèm theo Quyết định này.

2. Xác định v trí đất:

- Vic xác định v trí đất trong tng đường ph căn c vào điu kin sinh li và giá đấtthc tế ca tng v trí đất trong tng đường ph, c th như sau:

+ V trí I: Áp dng đối vi đất , đất sn xut, kinh doanh phi nông nghip lin cnh đường ph (có ít nht mt mt tiếp giáp đường ph), đất tiếp giáp mép ngoài HLBVĐB (sau khi đã tr HLBVĐB) vào sâu 25 m.

Trường hp tha đất nm trong phm vi 25 m nhưng không tiếp giáp đường thì áp dng bằng 65% đơn giá vị trí I (Nếu sau khi tính toán, đơn giáđất nhỏ hơn v trí II thì xác định bằng v trí II).

+ V trí II: Áp dng đối vi đất , đất sn xut, kinh doanh phi nông nghip trong ngõ, trong hm ca đường ph có điukin sinh hot, kinh doanh snxut thun li, cách mép ngoài HLBVĐB t trên 25 m đến 50 m, lin k đất có v trí I (xe ô tô hoc xe ba bánh vào tn nơi).

+ V trí III: Áp dng đối vi đất , đất sn xut, kinh doanh phi nông nghip trong ngõ, trong hm ca đường ph, có các điu kin sinh hot, sn xut kinh doanh kém hơn đất v trí II, cách mép ngoài HLBVĐB t trên 50 m đến 100 m, có mt mt tiếp giáp đất v trí II (xe ô tô hoc xe ba bánh vào tn nơi).

+ V trí IV: Áp dng đối vi đất , đất sn xut, kinh doanh phi nông nghip trong ngõ, trong hm ca đường ph, lin k v trí III, có các điu kin sinh hot, sn xut kinh doanh kém hơn v trí III và cách mép ngoài HLBVĐB t trên 100 m đến 200 m.

Ngoài ra, các tha (lô) đất trong ngõ, trong hm ca đường ph, lin k v trí IV, cách mép ngoài HLBVĐB t trên 200 m, đơn giá đất được xác định bng 70% đơn giá đất v trí IV cùng loại đường phố.

Điu 8. Giá các tha đất tiếp giáp nhiều loi đường phố, nhiu khu vc khác nhau

1. Thửa đất có 2 mặt tiền trở lên(tiếp giáp với 2 trục đường khác nhau trở lên) thì giá trị của thửa đất xácđịnh theo cách mà tổng giá trị của thửa đất là lớn nhất.

2. Thửa đất tiếp giáp hai phía điểmchuyển tiếp giá trên cùng một trục đường thì giá của thửa đất đó xác định theotừng phân đoạn khu vực, đường phố tương ứng.

Ghi chú: Điểm chuyển tiếp giá làđiểm mà tại đó phân chia trục đường thành 02 đoạn có khu vực, đường phố khácnhau (điểm chuyển tiếp giá có thể là trụ điện, cột km...)

3. Cách xác định quy định tại khoản1, khoản 2, điều này chỉ áp dụng cho đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nôngnghiệp và đất phi nông nghiệp khác.

Điu9. Giá đấtkhu vc giáp ranh gia các huyn, thị, xã

1. Đối vi giá các loi đất khu vc giáp ranh gia các huyn, th xã có điu kin t nhiên, kết cu h tng như nhau, có cùng mc đích s dng hin ti, cùng mc đích s dng theo quy hoch thì mc giá như nhau.

2. Trường hp khác x lý như sau:

2.1. Đất giáp ranh gia các huyn, th xã trong tnh: khu vc giáp ranh được xác định t đường phân chia địa gii hành chính gia các huyn, th xã vào sâu địa phn mi huyn 500 m, đơn giá đất bên huyn có giá thp hơn được xác định là trung bình cng ca đơn giá khu vc giáp ranh ca 2 huyn, th xã.

2.2. Đất giáp ranh gia các xã trong cùng huyn, th xã: khu vc giáp ranh được xác định t đường phân chia địa gii hành chính gia các xã vào sâu địa phn mi xã 200 m, đơn giá đất bên xã có giá thp hơn được xác định là trung bình cng ca đơn giá khu vc giáp ranh ca 2 xã.

2.3. Cách xác định quy định tại điểm 2.1 và 2.2, khoản 2điều này chỉ áp dụng làm cơ sở để xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư.

Điu 10. Xác định đơn giá 01 m2 đất

1. Đơn giá 01 m2 đất trồng cây hàng năm; đất trồng câylâu năm; đất rng sn xut; đất nuôi trng thy sn; đất khu vc nông thôn được xác định theo Bng giá các loi đất tương ng kèm theo Quyết định này. Trường hợp đất rừng sản xuất dùng để trồng cây cao su thì tính giáđất trồng cây lâu năm.

2. Đơn giá 01 m2 đất nông nghiệp khác được xác định bng 1,2 lần đơn giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm liền k cùng khu vc, cùng đường phố, cùng v trí.

3. Đơn giá 01 m2 đất khu vc đô th; đất khu vc ven đô th, ven trc giao thông chính, ven trung tâm thương mại, dịchvụ: Được xác định theo Bng giá các loi đất tương ng kèm theo Quyết định này nhân h s điu chnh (Hệ số điều chỉnh chỉ áp dụng đốivới đất vị trí 1, từ vị trí 2 trở đi thì áp dụng hệ số điều chỉnh đối với nhữngđoạn đường có hệ số điều chỉnh <1).

H s điuchnh được quy định ti Ph lc 1 và Ph lc 2 kèm theo Quyết định này.

Ngoài ra, đối vi đất : Các tha đất có v trí tiếp giáp t 02 đường giao thông tr lên thì đơngiá đấtbng 1,2 ln giá tha đất tiếp giáp 01 đường giao thông. Đường giao thông gm: Đường liên xã; đường do huyn, tnh, trung ương qun lý; đường ph ti đô th, đường ni b các khu dân cư đã được xây dng theo quy hoch được phê duyt.

4. Đơn giá 01 m2 đất sn xut, kinh doanh phi nông nghip, đất phi nôngnghiệp khác được xác định bng đơn giá đất lin k cùng khu vc, cùng đường ph, cùng v trí và nhân vi h s 0,5.

Điu 11. Điu chnh, thay đổi bng giá các loi đất khi có biến động v giá

UBND tnh điu chnh giá các loi đất trong các trường hp sau:

1. Khi Nhà nước giao đất có t chc đấu giá quyn s dng đất thì giá đất được xác định theo giá đấu giá quyn s dng đất, nhưng không được thp hơn mc giá đất ca tng loi đất, hng đất, v trí, đường ph theo Quy định này.

2. Khi cấp có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất, thay đổi mục đích sử dụng đất, loại đô thị, loại đường phố và vị tríđất thì UBND tỉnh căn cứ vào các quy định hiện hành để điều chỉnh lại giá đấttại khu vực có thay đổi cho phù hợp.

3. Đối với trường hợp Nhà nướcgiao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sửdụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, Nhà nước thu hồi đất và trường hợpdoanh nghiệp nhà nước tiến hành cổ phần hóa lựa chọn hình thức giao đất mà giáđất do UBND tỉnh quy định tại thời điểm giao đất, thời điểm có quyết định thuhồi đất, thời điểm tính giá đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa chưa sátvới giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiệnbình thường thì UBND tỉnh căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thựctế trên thị trường tại địa phương để quyết định mức giá cụ thể cho phù hợpkhông bị giới hạn bởi khung giá đất kèm theo Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số188/2004/N Đ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất vàkhung giá các loại đất.

4. Mọi trường hợp điều chỉnh giá đất thuộc thẩm quyền tạimột số vị trí đất, một số khu vực đất, loại đất trong năm, UBND tỉnh xây dựngphương án trình xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyếtđịnh và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

Điu 12. Điu khon thi hành

S Tài nguyên & Môi trường ch trì và phi hp vi S Tài chính, Cc Thuế, các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã t chc trin khai, kim tra vic thc hin Quy định này./.


BẢNGGIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2012

(Kèm theo Nghị quyết số16/2011/NQ-HĐND ngày 16/12/2011của Hội đồng nhân dân tỉnh)

Bảng 1. Đơn giá đất trồng cây hàngnăm

Khu vực

Đơn giá đất vị trí I (1000 đồng/m2)

TX. Đồng Xoài

TX. Bình Long

TX. Phước Long

Chơn Thành

Đồng Phú

Phường

Phường

Phường

Thị trấn

Xã trung du

Xã miền núi

Thị trấn

Xã trung du

Xã miền núi

Khu vực 1

50

38

27

19

26

18

40

30

25

25

18

16

Khu vực 2

30

14

13,5

35

25

20

23

16

13

Khu vực 3

18

10

9,5

25

20

15

15

12

11

Khu vực

Đơn giá đất vị trí I (1000 đồng/m2)

Hớn Quản

Lộc Ninh

Bù Gia Mập

Bù Đốp

Bù Đăng

Xã trung du

Xã miền núi

Thị trấn

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

Thị trấn

Xã miền núi

Thị trấn

Xã trung du

Xã miền núi

Khu vực 1

18

17

20

16,5

13,5

17

15

18

15

20,5

16,5

13

Khu vực 2

15

13

15,5

13

11

14

12

15

11

17

13

10

Khu vực 3

13

11

12,5

10

7,25

12

10

11

9

12

11

7

Ghi chú: Hệ số điều chỉnh đối với một số khu vực:

* Huyện Hớn Quản: Xã Tân Khai bằng 1,35 lần giá đất quy địnhtại Quy định này.

* Thị xã Bình Long: Xã Thanh Lương bằng 1,1 lần giá đất quyđịnh tại Quy định này.

Bảng 2. Đơn giá đất trồng cây lâunăm

Khu vực

Đơn giá đất vị trí I (1000 đồng/m2)

TX. Đồng Xoài

TX. Bình Long

TX. Phước Long

Chơn Thành

Đồng Phú

Phường

Phường

Phường

Thị trấn

Xã trung du

Xã miền núi

Thị trấn

Xã trung du

Xã miền núi

Khu vực 1

55

42

45

25

35

25

55

45

30

34

28

24

Khu vực 2

38

20

19

45

35

25

30

23

18

Khu vực 3

20

16

15

40

30

20

22

19

15

Khu vực

Đơn giá đất vị trí I (1000 đồng/m2)

Hớn Quản

Lộc Ninh

Bù Gia Mập

Bù Đốp

Bù Đăng

Xã trung du

Xã miền núi

Thị trấn

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

Thị trấn

Xã miền núi

Thị trấn

Xã trung du

Xã miền núi

Khu vực 1

24

20

27

21

17,5

22

18

22

16

28

21

18

Khu vực 2

20

17

22

19

14,5

20

15

20

13

24

19

15

Khu vực 3

17,5

15

18

15

11

16

13

15

10

19

15

13

Ghi chú: Hệ số điều chỉnh đối với một số khu vực:

* Huyện Hớn Quản: Xã Tân Khai bằng 1,2 lần giá đất quy địnhtại Quy định này.

* Thị xã Bình Long: Xã Thanh Lương bằng 1,1 lần giá đất quyđịnh tại Quy định này.

Bảng 3. Đơn giá đất rừng sản xuất

Không phân biệt khu vực, vị trí

Đơn giá (1000 đồng/m2)

TX. Đồng Xoài

TX. Phước Long

Đồng Phú

Hớn Quản

Lộc Ninh

Bù Gia Mập

Bù Đốp

Bù Đăng

Phường

Phường

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

16

15

14

11

15

12

11

9

13

10

9

11

8

Bảng 4. Đơn giá đất nuôi trồng thủysản

Không phân biệt khu vực, vị trí

Đơn giá (1000 đồng/m2)

TX. Đồng Xoài

TX. Bình Long

TX. Phước Long

Chơn Thành

Đồng Phú

Phường

Phường

Phường

Thị trấn

Xã trung du

Xã miền núi

Thị trấn

Xã trung du

Xã miền núi

15

13

14

12

14

12

15

12

11

13

12

11

Không phân biệt khu vực, vị trí

Đơn giá (1000 đồng/m2)

Hớn Quản

Lộc Ninh

Bù Gia Mập

Bù Đốp

Bù Đăng

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

Thị trấn

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

13

11

12

10

11

9

12

9

10

8

Ghi chú: Xã Thanh Lương, thị xã Bình Long bằng 1,1 lần giá đất quy định tại Quyđịnh này.

Bảng 5. Đơn giá đất ở tại nông thôn

Khu vực

Đơn giá đất vị trí I (1000 đồng/m2)

TX. Đồng Xoài

TX. Bình Long

TX. Phước Long

Chơn Thành

Đồng Phú

Phường

Phường

Phường

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

Khu vực 1

150

130

130

160

120

120

95

Khu vực 2

120

100

100

110

80

100

75

Khu vực 3

90

80

80

85

60

80

60

Khu vực

Đơn giá đất vị trí I (1000 đồng/m2)

Hớn Quản

Lộc Ninh

Bù Gia Mập

Bù Đốp

Bù Đăng

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

Khu vực 1

130

110

98

92

95

80

90

95

70

Khu vực 2

90

80

75

65

70

60

65

68

50

Khu vực 3

80

70

60

52

55

45

50

47

34

Ghi chú: Hệ số điều chỉnh đối với một số khu vực:

* Huyện Hớn Quản:

- Xã Tân Khai bằng 1,3 lần giá đất quy định tại Quy địnhnày.

- Xã Thanh Bình bằng 0,87 lần giá đất quy định tại Quy địnhnày đối với đoạn đường ngã 3 Xa Trạch đến cầu Xa Trạch 1.

* Thị xã Bình Long: Xã Thanh Lương bằng 1,2 lần giá đất quyđịnh tại Quy định này.

Bảng 6. Đơn giá đất ở khu vực ven đôthị, ven trục giao thông chính, ven trung tâm thương mại, dịch vụ

Khu vực

Đơn giá đất vị trí I (1000 đồng/m2)

TX. Đồng Xoài

TX. Bình Long

TX. Phước Long

Chơn Thành

Đồng Phú

Phường

Phường

Phường

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

Khu vực 1

1.200

900

800

1.200

850

Khu vực 2

700

600

600

700

550

500

Khu vực 3

450

450

350

450

420

350

Khu vực

Đơn giá đất vị trí I (1000 đồng/m2)

Hớn Quản

Lộc Ninh

Bù Gia Mập

Bù Đốp

Bù Đăng

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

Xã trung du

Xã miền núi

Khu vực 1

800

660

750

725

600

500

700

670

500

Khu vực 2

610

600

620

600

500

450

500

500

350

Khu vực 3

450

400

415

400

350

350

350

350

250

Ghi chú: Hệ số điều chỉnh đối với một số khu vực:

* Huyện Hớn Quản: Xã Tân Khai bằng 1,36 lần giá đất quy địnhtại Quy định này.

* Thị xã Bình Long: Xã Thanh Lương bằng 1,2 lần giá đất quyđịnh tại Quy định này.


Bảng 7. Đơn giá đất ở tại đô thị

1. Thị xã Đồng Xoài

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá theo vị trí (đồng/m2)

Vị trí I

Vị trí II

Vị trí III

Vị trí IV

IV

Loại I

5.000.000

1.200.000

1.000.000

500.000

Loại II

2.000.000

800.000

500.000

300.000

Loại III

1.000.000

600.000

300.000

200.000

Loại IV

580.000

300.000

200.000

160.000

2. Thị xã Phước Long

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá theo vị trí (đồng/m2)

Vị trí I

Vị trí II

Vị trí III

Vị trí IV

IV

Loại I

2.700.000

1.200.000

550.000

330.000

Loại II

1.850.000

700.000

320.000

210.000

Loại III

900.000

500.000

200.000

140.000

Loại IV

550.000

280.000

160.000

110.000

3. Thị xã Bình Long

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá theo vị trí (đồng/m2)

Vị trí I

Vị trí II

Vị trí III

Vị trí IV

IV

Loại I

4.500.000

1.310.000

690.000

590.000

Loại II

2.250.000

1.000.000

480.000

300.000

Loại III

1.200.000

560.000

310.000

250.000

Loại IV

630.000

350.000

230.000

150.000

4. Huyện Chơn Thành

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá theo vị trí (đồng/m2)

Vị trí I

Vị trí II

Vị trí III

Vị trí IV

V

Loại I

3.400.000

1.100.000

450.000

300.000

Loại II

1.800.000

800.000

350.000

200.000

Loại III

1.500.000

500.000

300.000

180.000

Loại IV

650.000

350.000

200.000

160.000

5. Huyện Đồng Phú (Thị trấn Tân Phú)

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá theo vị trí (đồng/m2)

Vị trí I

Vị trí II

Vị trí III

Vị trí IV

V

Loại I

1.700.000

515.000

310.000

185.000

Loại II

900.000

370.000

210.000

110.000

Loại III

520.000

260.000

155.000

105.000

Loại IV

300.000

150.000

100.000

85.000

Ghi chú: Đơn giá đất của ấp Dên Dên (thị trấn Tân Phú) là 80.000 đồng/m2

(không phân biệt khu vực, vị trí).

6. Huyện Lộc Ninh (Thị trấn Lộc Ninh)

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá theo vị trí (đồng/m2)

Vị trí I

Vị trí II

Vị trí III

Vị trí IV

V

Loại I

3.450.000

1.850.000

720.000

380.000

Loại II

1.950.000

1.300.000

600.000

340.000

Loại III

1.400.000

700.000

530.000

300.000

Loại IV

750.000

540.000

320.000

170.000

7. Huyện Bù Đăng (Thị trấn Đức Phong)

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá theo vị trí (đồng/m2)

Vị trí I

Vị trí II

Vị trí III

Vị trí IV

V

Loại I

2.100.000

1.050.000

525.000

260.000

Loại II

1.320.000

630.000

315.000

140.000

Loại III

1.000.000

420.000

210.000

120.000

Loại IV

700.000

300.000

150.000

100.000

8. Huyện Bù Đốp (Thị trấn Thanh Bình)

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá theo vị trí (đồng/m2)

Vị trí I

Vị trí II

Vị trí III

Vị trí IV

V

Loại I

1.000.000

660.000

400.000

190.000

Loại II

580.000

330.000

220.000

160.000

Loại III

350.000

220.000

150.000

100.000

Loại IV

190.000

120.000

62.000

55.000

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

Nghị quyết 16/2011/NQ-HĐND thông qua quy định về giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2012