HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 16/ 2015/NQ-HĐND

Cao Bằng, ngày 09 tháng 07 năm 2015

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH PHÂN CẤPQUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 12

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtcủa Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nướcngày 03 tháng 6 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiẽt và hướng dẫn thi hành một số điềucủa Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31 tháng12 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị địnhsố 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009; Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19tháng 01 năm 2012 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Thôngtư số 245/2009/TT-BTC;

Xét Tờ trình số 1592/TTr-UBND ngày 19 tháng 6năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc đề nghị ban hành Nghị quyếtQuy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;

Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế vàNgân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồngnhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua Quy định phân cấpquản lý, sử dụng tài sản Nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủyban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thựchiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, cácBan của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thựchiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 4.Nghị quyết này có hiệu lực sau 10ngày kể từ ngày thông qua và thay thế Nghị quyết số 28/2010/NQ-HĐND ngày 09tháng 7 nám 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về "Phân cấp quản lý, sử dụngvả xử lý tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng”.

Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao BằngKhóa XV kỳ họp thứ 12 thông qua./.

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Vụ Ngân sách Bộ Tài chính.
- Thường trực Tỉnh ủy
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh.
- Các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể tỉnh;
- Huyện ủy, Thành ủy, HĐND, UBND các
huyện, Thành phố;
-Trung tâm thông tin tỉnh;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH





Nguyễn Hoàng Anh

QUY ĐỊNH

PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬDỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2015/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2015của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định về việc phân cấp quản lý,sử dụng tài sản Nhà nước tại cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chínhtrị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chứcxã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập do địa phương quản lý (gọi chunglà cơ quan, tổ chức, đơn vị).

2. Tài sản Nhà nước tại cơ quan,tổ chức, đơn vị là những tài sản được cơ quan thẩm quyền giao, điều chuyển,tiếp nhận từ các dự án sau khi kết thúc; đầu tư, mua sắm bằng nguồn vốn ngânsách nhà nước, quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ phúc lợi của đơn vị hoặctài sản được xác lập quyền sở hữu Nhà nước theo quy định của pháp luật, gồm:

a) Đất đai;

b) Nhà, các tài sản khác gắn liềnvới đất;

c) Phương tiện giao thông vận tải;

d) Máy móc, trang thiết bị làmviệc và các tài sản khác.

3. Những nội dung khác liên quanđến việc quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước không đề cập trong Nghị Quyết nàythì thực hiện theo Luật quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước, các Nghị định củaChính phủ và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị do địaphương quản lý được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước.

2. Các đối tượng khác liên quanđến việc quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại địa phương.

Điều 3. Nội dung phân cấp quản lý,sử dụng tài sản Nhà nước

Phân cấp thẩm quyền đối với công tácquản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị trong các trườnghợp:

1. Đầu tư xây dựng, mua sắm tàisản Nhà nước.

2. Thuê tài sản.

3. Thu hồi tài sản Nhà nước.

4. Điều chuyển tài sản Nhà nước.

5. Bán tài sản Nhà nước.

6. Thanh lý tài sản Nhà nước.

7. Bảo dưỡng, sửa chữa tài sản Nhànước.

8. Cho thuê tài sản Nhà nước.

9. Sử dụng tài sản Nhà nước vàomục đích liên doanh, liên kết.

10. Tiêu hủy tài sản Nhà nước.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Thẩm quyền quyết địnhđầu tư xây dựng, mua sắm tài sản Nhà nước

1. Đối với tài sản là nhà, côngtrình kiến trúc và tài sản khác gắn liền với đất, thẩm quyền quyết định đầu tưxây dựng công trình thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng cơbản.

2. Đối với tài sản là phương tiện giaothông vận tải, máy móc, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác:

a) Chủ tịch UBND tỉnh quyết địnhmua:

- Xe ô tô các loại;

- Máy móc, trang thiết bị làm việcvà các tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng trên 01 đơn vị tài sản.

b) Chủ tịch UBND các huyện, thành phố(gọi chung là cấp huyện) quyết định mua sắm tài sản Nhà nước (trừ ô tô các loại)của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc có giá trị từ 100 triệu đồng đếndưới 500 triệu đồng trên 01 đơn vị tài sản;

c) Thủ trưởng các sở, ban, ngành quyếtđịnh mua sắm tài sản Nhà nước (trừ ô tô các loại) của các cơ quan, tổ chức, đơnvị trực thuộc có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng trên 01 đơnvị tài sản:

d) Thủ trưởng các cơ quan, tổchức, đơn vị trực thuộc các sở, ban, ngành cấp tỉnh hoặc tương đương; các cơquan, tổ chức, đơn vị cấp huyện hoặc tương đương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấpxã, phường, thị trấn quyết định mua sắm các loại tài sản có giá trị dưới 100triệu đồng trên 01 đơn vị tài sản.

Điều 5. Thẩm quyền quyết định thuêtài sản

…………….

Điều này) của các cơ quan, tổchức, đơn vị trong phạm vi nội bộ ngành mình, cấp mình quản lý.

Điều 7. Thẩm quyền quyết địnhđiều chuyển tài sản Nhà nước

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyếtđịnh điều chuyển tài sản Nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạmvi quản lý trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và các cơ quan liênquan đối với các trường hợp sau:

a) Trụ sở làm việc và các tài sản khácgắn liền với đất;

b) Xe ô tô các loại;

c) Máy móc, trang thiết bị làmviệc, tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán có giá trị từ 500 triệu đồngtrở lên/01 đơn vị tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phươngquản lý.

2. Giám đốc Sở Tài chính căn cứ đềnghị điều chuyển tài sản Nhà nước của thủ trưởng các sở, ban, ngành, UBND các huyện,thành phố và chế độ quản lý tài sản Nhà nước hiện hành để quyết định điều chuyểntài sản Nhà nước (trừ các tài sản đã quy định tại Khoản 1 của Điều này) là máymóc, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toándưới 500 triệu đồng từ/01 đơn vị tài sản giữa các sở, ban, ngành và cấp huyện.

3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủtịch UBND huyện, thành phố quyết định điều chuyển tài sản Nhà nước có nguyêngiá theo sổ kế toán dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ các tài sản đãquy định lại Khoản 1, Khoản 2 của Điều này) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trongphạm vi nội bộ ngành mình, cấp mình quản lý.

Điều 8. Thẩm quyền quyết định bántài sản Nhà nước

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyếtđịnh bán tài sản Nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lýtrên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và các cơ quan liên quan đối với cáctrường hợp sau:

a) Trụ sở làm việc và các tài sản khácgắn liền với đất;

b) Xe ô tô các loại;

c) Máy móc, trang thiết bị làmviệc, tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán có giá trị từ 500 triệu đồngtrở lên /01 đơn vị tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phươngquản lý.

2. Giám đốc Sở Tài chính căn cứ đềnghị bán tài sản Nhà nước của thủ trưởng các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thànhphố và chế độ quản lý tài sản Nhà nước hiện hành để quyết định bán tài sản Nhànước (trừ các tài sản đã quy định tại Khoản 1 của Điều này) là máy móc, trangthiết bị làm việc và các tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 100 đếndưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.

3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủtịch UBND huyện, thành phố quyết định bán tài sản Nhà nước (trừ các tài sản đãquy định tại Khoản 1, Khoản 2 của Điều này)

1. Thẩm quyền quyết định thuê trụsở làm việc trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 7. Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ như sau:

a) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thuêtrụ sở làm việc đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý củatỉnh theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơnvị được thuê trụ sở làm việc;

b) Chủ tịch UBND huyện, Thành phố (gọichung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) quyết định thuê trụ sở làm việc đối với cơquan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo đề nghị của Trưởng phòng Tàichính - Kế hoạch và Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị được thuê trụ sở làm việc;

c) Diện tích trụ sở làm việc được thuê,việc lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ cho thuê, giá thuê, kinh phí thuê trụ sở làmviệc thực hiện theo quy định tại Khoản 3, 4, 5, 6 Điều 7 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ.

2. Thẩm quyền quyết định thuê tàisản khác (không phải là trụ sở làm việc) để phục vụ hoạt động của cơ quan, tổchức, đơn vị trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số52/2009/NĐ-CP như sau:

a) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức,đơn vị các cấp quyết định thuê tài sản để phục vụ hoạt động của cơ quan, tổchức, đơn vị mình;

b) Số lượng, chủng loại tài sản thuê,việc lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ cho thuê, giá thuê, kinh phí thuê thực hiệntheo quy định tại Khoản 3, 4, 5, 6 Điều 8 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03tháng 6 năm 2009 của Chính phủ.

Điều 6. Thẩm quyền quyết địnhthu hồi tài sản Nhà nước

Thẩm quyền quyết định thu hồi tàisản Nhà nước trong các trường hợp quy định tại Điều 12 Nghị định số52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ như sau:

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyếtđịnh theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và các cơ quan liên quan đối vớicác trường hợp sau:

a) Trụ sở làm việc và các tài sản khácgắn liền với đất;

b) Xe ô tô các loại;

c) Máy móc, trang thiết bị làmviệc, tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán có giá trị từ 500 triệu đồngtrở lên/01 đơn vị tài sản của các cơ quan, tổ chức đơn vị thuộc địa phương quảnlý.

2. Giám đốc Sở Tài chính quyếtđịnh thu hồi tài sản Nhà nước của các cơ quan, tổ chức đơn vị thuộc địa phươngquản lý là máy móc, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác có nguyên giátheo sổ kế toán từ 100 đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ tài sảnđược quy định tại khoản 1 Điều này).

3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủtịch UBND huyện, thành phố quyết định thu hồi tài sản Nhà nước có nguyên giátheo sổ kế toán dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ các tài sản đã quyđịnh tại Khoản 1, Khoản 2 của Điều này) có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 100triệu đồng trên 1 đơn vị tài sản thuộc phạm vi của ngành mình, cấp mình quảnlý.

4. Riêng các đơn vị sự nghiệp cônglập tự chủ về tài chính: Thủ trưởng đơn vị quyết định bán tài sản thuộc phạm viquản lý của đơn vị (trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này).

Điều 9. Thẩm quyền quyết định thanhlý tài sản Nhà nước

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyếtđịnh thanh lý tài sản Nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm viquản lý trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và các cơ quan liên quanđối với các trường hợp sau:

a) Trụ sở làm việc và các tài sản khácgắn liền với đất;

b) Xe ô tô các loại;

c) Máy móc, trang thiết bị làmviệc, tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán có giá trị từ 500 triệu đồngtrở lên /01 đơn vị tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phươngquản lý.

2. Giám đốc Sở Tài chính căn cứ đềnghị thanh lý tài sản Nhà nước của Thủ trưởng các sở, ban, ngành, UBND cáchuyện, thành phố và chế độ quản lý tài sản Nhà nước hiện hành để quyết địnhthanh lý tài sản Nhà nước (trừ các tài sản đã quy định tại Khoản 1 của Điềunày) là máy móc, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác có nguyên giá theosổ kế toán từ 100 đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.

3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủtịch UBND huyện, thành phố quyết định thanh lý tài sản Nhà nước (trừ các tài sảnđã quy định tại Khoản 1, Khoản 2 của Điều này) có nguyên giá theo sổ kế toándưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.

4. Riêng các đơn vị sự nghiệp cônglập tự chủ về tài chính: Thủ trưởng đơn vị quyết định thanh lý tài sản thuộcphạm vi quản lý của đơn vị (trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này).

Điều 10. Thẩm quyền quyết định việcbảo dưỡng, sửa chữa tài sản Nhà nước

1. Bảo dưỡng, sửa chữa tài sản là nhà,công trình kiến trúc:

a) Trên cơ sở dự toán được giao,Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc bảo dưỡng, sửa chữa đối với tàisản là nhà, công trình kiến trúc của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có giá trị từ01 tỷ đồng trở lên;

b) Trên cơ sở dự toán được giao,Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, Thành phốquyết định việc bảo dưỡng, sửa chữa đối với tài sản là nhà, công trình kiếntrúc của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc quản lý có giá trịdưới 01 tỷ đồng.

Trình tự, thủ tục bảo dưỡng, sửachữa tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng cơ bản.

2. Đối với tài sản khác (khôngthuộc Khoản 1 Điều này):

Trên cơ sở dự toán được giao. Thủ trưởngcác cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý sử dụng tài sản quyết định việcbảo dưỡng, sửa chữa tài sản.

Việc bảo dưỡng, sửa chữa tài sảnphải thực hiện theo đúng chế độ, tiêu chuẩn định mức kinh tế - kỹ thuật do cơquan có thẩm quyền quy định.

Điều 11. Thẩm quyền quyết định việccho thuê tài sản Nhà nước

1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vịđược giao quản lý sử dụng tài sản Nhà nước không được sử dụng tài sản Nhà nướcvào mục đích cá nhân, cho thuê và mục đích kinh doanh khác.

2. Riêng đối với đơn vị sự nghiệpcông lập tự chủ về tài chính được phép dùng tài sản Nhà nước vào mục đích sảnxuất kinh doanh, dịch vụ, cho thuê, liên doanh liên kết theo Điều 32, 33 LuậtQuản lý, sử dụng tài sản.

Điều 12. Thẩm quyền sử dụng tàisản Nhà nước vào mục đích liên doanh, liên kết

1. Tài sản được liên doanh liênkết.

Các đơn vị sự nghiệp công lập tựchủ về tài chính được sử dụng tài sản Nhà nước vào mục đích liên doanh liên kếtvới tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trong trường hợp: tài sản sử dụng chưahết công suất; tài sản để phục vụ liên doanh liên kết theo dự án; sử dụng đểliên doanh, liên kết có hiệu quả cao hơn.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhquyết định việc sử dụng tài sản Nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập để liêndoanh, liên kết.

Điều 13. Thẩm quyền quyết địnhtiêu hủy tài sản Nhà nước

1. Đối với tài sản bị tịch thuphải tiêu hủy theo quy định của pháp luật thì thực hiện theo văn bản của phápluật có liên quan.

2. Đối với tài sản của các cơquan, tổ chức, đơn vị phải tiêu hủy: Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định đầutư mua sắm theo phân cấp thì thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị đó ra quyếtđịnh tiêu hủy./.