HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 160/2015/NQ-HĐND

Quảng Nam, ngày 07 tháng 7 năm 2015

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THAM GIA ĐẤUGIÁ QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN THUỘC THẨM QUYỀN CẤP PHÉP CỦA ỦY BAN NHÂN DÂNTỈNH QUẢNG NAM

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 14

Căn cứ Luật Tổ chứcHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Banhành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Khoángsản ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Pháp lệnhPhí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghịđịnh số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành Pháp lệnh Phí, Lệ phí; Nghị định 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí vàlệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC ngày09 tháng 9 năm 2014 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính về Quyđịnh chi tiết một số điều của Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản;

Sau khi xem xét Tờtrình số 2802/TTr-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đềnghị ban hành quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí tham gia đấu giá quyềnkhai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báocáo thẩm tra số 44/BC-HĐND ngày 02 tháng 7 năm 2015 của Ban Kinh tế và Ngânsách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định về mứcthu, quản lý và sử dụng phí tham gia đấu giáquyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnhQuảng Nam cụ thể như sau:

1. Đối tượng áp dụng: Tổchức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản đối với khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam theo quy định tạiđiểm 1, 2 Điều 1, Thông tư liên tịchsố 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC .

2. Cơ quan thu phí: SởTài nguyên và Môi trường hoặc tổ chức được cơ quan có thẩm quyền ủy quyền.

3. Mức thu phí

a) Trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực đã có kết quả thăm dò

Giá trị quyền khai thác khoáng sản theo giá khởi điểm

Mức thu (đồng/hồ sơ)

Từ 1 tỷ đồng trở xuống

2.000.000

Từ trên 1 tỷ đồng đến 5 tỷ đồng

4.000.000

Từ trên 5 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng

6.000.000

Từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng

8.000.000

Từ trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng

10.000.000

Từ trên 100 tỷ đồng

12.000.000

b) Trường hợp đấu giáquyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưathăm dò khoáng sản

Diện tích khu vực đấu giá

Mức thu (đồng/hồ sơ)

Từ 0,5 ha trở xuống

2.000.000

Từ trên 0,5 ha đến 2 ha

4.000.000

Từ trên 2 ha đến 5 ha

6.000.000

Tù trên 5 ha đến 10 ha

8.000.000

Từ trên 10 ha đến 50 ha

10.000.000

Từ trên 50 ha

12.000.000

4. Quản lý, sử dụng

Phí tham gia đấu giá quyền khai tháckhoáng sản là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:

Cơ quan thuphí được trích để lại 50% trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí phụcvụ thu phí theo quy định tại Thông tưliên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC vàcác chế độ tài chính hiện hành; số còn lại (50%) cơ quan thu phí phải nộp vàongân sách nhà nước.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện.

Thường trựcHội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnhcó trách nhiệm giám sát việc thực hiện nghị quyết này.

Nghị quyết nàyđã được Hội đồng nhân dân tỉnhQuảng Nam Khóa VIII, Kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 07 tháng 7 năm 2015 và có hiệulực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua./.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Quang