HỘI ĐNG NHÂN DÂN
T
NH ĐNG NAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 164/ 2015/NQ-HĐND

Đồng Nai, ngày 16 tháng 07 năm 2015

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH VỀ THU PHÍTHẨM ĐỊNH CẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 14

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtcủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Đất đai số 45/2013/QH13 được Quốchội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng6 năm 2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hànhPháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấtđai;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí,lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật vềphí, lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyếtđịnh của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Sau khi xem xét Tờ trình số 4987/TTr-UBND ngày29/6/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành mức thu, mức trích phí thẩmđịnh cấp quyền sử dụng đất; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hộiđồng nhân dân tỉnh và tổng hợp ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luậntại tổ và tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua quy định về thuphí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, cụ thể như sau:

1. Đối tượng nộp phí

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nướccó thẩm quyền thẩm định để giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

2. Đối tượng miễn nộp phí

a) Các hộ nghèo và hộ cận nghèo theo chuẩn nghèocủa tỉnh.

b) Các đối tượng được ưu đãi theo Pháp lệnh Ưu đãingười có công với cách mạng.

3. Mức thu phí

a) Đối với hộ gia đình, cá nhân

- Diện tích dưới 300 m2: không quá100.000 đồng/hồ sơ;

- Diện tích từ 300 m2 đến dưới 01 ha:không quá 500.000 đồng/hồ sơ;

- Diện tích từ 01 ha đến dưới 05 ha: không quá1.000.000 đồng/ hồ sơ;

- Diện tích từ 05 ha trở lên: không quá 2.000.000đồng/hồ sơ

b) Đối với tổ chức

- Diện tích dưới 01 ha: không quá 1.000.000 đồng/hồsơ;

- Diện tích từ 01 ha đến dưới 10 ha: không quá2.000.000 đồng/hồ sơ;

- Diện tích từ 10 ha đến dưới 50 ha: không quá3.000.000 đồng/ hồ sơ;

- Diện tích từ 50 ha trở lên: không quá 5.000.000đồng/hồ sơ.

4. Đơn vị, tổ chức thu phí

a) Sở Tài nguyên và Môi trường thu phí thẩm địnhgiao đất, cho thuê đất thuộc trường hợp phải xin phép đối với tổ chức, cơ sởtôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài thực hiện dự án đầu tư.

b) Phòng Tài nguyên và Môi trường thu phí thẩm địnhgiao đất, cho thuê đất thuộc trường hợp phải xin phép đối với hộ gia đình, cánhân, cộng đồng dân cư.

5. Mức trích phí để lại cho đơn vị, tổ chức thu phí

Mức trích để lại cho đơn vị thu phí là 50%.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khaithực hiện Nghị quyết này, ban hành quyết định về mức thu phí thẩm định cấpquyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đảm bảo mức thu cấp lại thấp hơncấp mới, mức thu đối với đất sử dụng làm nhà ở thấp hơn đất sử dụng vào mụcđích sản xuất, kinh doanh, định kỳ hàng năm có đánh giá kết quả thực hiện vàbáo cáo tại kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồngnhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dântỉnh tổ chức giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này theo quy địnhcủa pháp luật.

Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngàyđược Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và bãi bỏ Điểm b, Khoản 1 Điều 2 Nghịquyết số 92/2007/NQ-HĐND ngày 25/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai vềthu phí thẩm định cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, thu lệ phí cấpgiấy chứng nhận và xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, thu cácloại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh ĐồngNai.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh ĐồngNai khóa VIII, kỳ
họp thứ 14 thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2015./.

Nơi nhận:-Ủy ban thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội (A+B);
- Văn phòng Chính phủ (A+B);
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Bộ Tài chính;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh và các đoàn thể;
- Các sở, ban, ngành;
- Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh;
- Tòa án nhân dân tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Văn phòng ĐĐBQH&HĐND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND cấp huyện;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Báo Đồng Nai, LĐĐN; Đài PT-TH Đồng Nai;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Trần Văn Tư