HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 7 tháng 12 năm 2010

NGHỊ QUYẾT

Về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển từ nguồn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung giai đoạn 2011 - 2015

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 25

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2015;

Sau khi xem xét Báo cáo số 167/BC-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về phương án xây dựng các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển từ nguồn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung giai đoạn 2011 - 2015, Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quyết định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển từ nguồn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung giai đoạn 2011 - 2015 với các nội dung như sau:

I. Nguyên tắc chung:

1. Thực hiện đúng theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước 2002.

2. Các công trình, dự án phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.

3. Các công trình, dự án được bố trí vốn phải nằm trong quy hoạch đã được phê duyệt, có đủ các thủ tục đầu tư theo các quy định của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng.

4. Bố trí vốn đầu tư phát triển bảo đảm hiệu quả đầu tư. Ưu tiên bố trí vốn cho các dự án quan trọng và các dự án lớn, các công trình, dự án hoàn thành trong kỳ kế hoạch, đảm bảo vốn đối ứng cho các dự án ODA; đảm bảo thời gian từ khi khởi công đến khi hoàn thành các dự án theo đúng các qui định hiện hành của Nhà nước; không quyết định đầu tư và bố trí vốn cho các dự án khi chưa xác định rõ cơ cấu nguồn vốn và hiệu quả đầu tư.

5. Tập trung vốn để thanh toán các khoản nợ khối lượng hoàn thành và nợ ứng trước năm kế hoạch.

6. Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong phân bổ vốn đầu tư phát triển từ nguồn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung.

II. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển từ nguồn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung trong cân đối của các huyện, thành phố:

1. Nguyên tắc xác định các tiêu chí và định mức:

1.1. Các tiêu chí và định mức chi đầu tư phát triển từ nguồn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung là cơ sở ổn định trong giai đoạn từ năm 2011 - 2015.

1.2. Bảo đảm tương quan hợp lý trong việc đầu tư phát triển trung tâm tỉnh lỵ, thành phố, vùng đồng bằng ven biển với việc tích cực hỗ trợ các vùng núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc và các vùng khó khăn khác để góp phần phát triển kinh tế - xã hội giữa các vùng, miền trong tỉnh.

1.3. Bảo đảm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước, tạo điều kiện để thu hút các nguồn vốn khác, bảo đảm mục tiêu huy động cao nhất các nguồn vốn cho đầu tư phát triển.

1.4. Mức vốn đầu tư phát triển từ nguồn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung của các huyện, thành phố năm 2011 tăng ít nhất trên 10% nhưng không quá 02 lần so với mức vốn đã được phân bổ trong năm 2010.

2. Các tiêu chí phân bổ vốn:

Các tiêu chí phân bổ vốn đầu tư phát triển trong cân đối (không bao gồm vốn đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất) cho các huyện, thành phố gồm 05 nhóm sau:

2.1. Tiêu chí dân số gồm: Dân số trung bình và số người dân tộc thiểu số của các huyện, thành phố.

2.2. Tiêu chí về trình độ phát triển gồm: Tỷ lệ hộ nghèo và thu nội địa (không bao gồm khoản thu tiền đất).

2.3. Tiêu chí diện tích gồm: Diện tích tự nhiên của các huyện, thành phố.

2.4. Tiêu chí về đơn vị hành chính gồm: Số đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã); số xã miền núi (khu vực I, II, III), xã thuộc Chương trình 257, xã đảo và xã biên giới đất liền.

2.5. Các tiêu chí đặc thù, bao gồm: Tiêu chí thành phố tỉnh lỵ, thành phố, di sản văn hóa thế giới, khu công nghiệp, khu kinh tế được Trung ương quyết định thành lập, cụm công nghiệp có các dự án lớn.

3. Căn cứ xác định số liệu của các tiêu chí:

3.1. Về dân số trung bình, dân tộc thiểu số, diện tích, đơn vị hành chính: Theo số liệu Niên giám thống kê năm 2009 và kết quả điều tra dân số ngày 01 tháng 4 năm 2009.

3.2. Số xã miền núi (khu vực I, II, III): Theo Quyết định số 301/2006/QĐ-UBDT ngày 27 tháng 11 năm 2006 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc và các xã thuộc Chương trình 135.

3.3. Xã 257: Thuộc Chương trình 257.

3.4. Xã biên giới: Các xã có chung đường biên giới quốc gia.

3.5. Tỷ lệ hộ nghèo: Theo số liệu hộ nghèo năm 2009 của cấp có thẩm quyền.

3.6. Thu nội địa: Căn cứ số thu nội địa của Quyết toán ngân sách năm 2009 (không tính khoản thu tiền đất).

4. Xác định số điểm của từng tiêu chí:

4.1. Điểm tiêu chí dân số:

4.1.1. Điểm dân số trung bình:

Số dân trung bình

Điểm

Đến 50.000 người

01

10.000 người tiếp theo được cộng thêm

0,25

4.1.2. Điểm về dân số là người dân tộc thiểu số:

Số dân tộc thiểu số

Điểm

Dưới 500 người

0

Từ 500 đến 1.000 người

0,1

Cứ tăng thêm 1.000 người cộng thêm

0,025

4.2. Điểm tiêu chí trình độ phát triển:

4.2.1. Ðiểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo:

Tỷ lệ hộ nghèo

Điểm

Dưới 10%

0,5

Từ 10% trở lên, cứ tăng 05% số điểm cộng thêm

0,15

4.2.2. Ðiểm của tiêu chí thu nội địa (không bao gồm thu từ tiền đất):

Số thu nội địa

Điểm

Dưới 20 tỷ đồng

0,1

Từ 20 đến 50 tỷ đồng, cứ 10 tỷ đồng tăng thêm được cộng thêm

0,11

Từ 50 đến 100 tỷ đồng, cứ 10 tỷ đồng tăng thêm được cộng thêm

0,12

Trên 100 tỷ đồng, cứ 10 tỷ đồng tăng thêm được cộng thêm

0,13

4.3. Điểm tiêu chí diện tích tự nhiên:

Diện tích tự nhiên

Điểm

Đến 200 km2

01

Từ 200 đến 500 km2, cứ 100 km2 tăng thêm được cộng thêm

0,2

Từ 500 đến 1.000 km2, cứ 100 km2 được cộng thêm

0,1

Trên 1.000 km2 cứ 100 km2 cộng thêm

0,05

4.4. Điểm tiêu chí đơn vị hành chính:

4.4.1. Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã:

Đơn vị hành chính cấp xã

Điểm

Mỗi xã, phường, thị trấn

0,1

4.4.2. Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã miền núi; xã 257, xã đảo:

Xã miền núi, xã chương trình 257, xã đảo

Điểm

Mỗi xã

0,025

4.4.3. Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã biên giới:

Đơn vị hành chính xã biên giới

Điểm

Mỗi xã

0,05

4.5. Điểm tiêu chí đặc thù:

Đặc thù

Điểm

Thành phố tỉnh lỵ

2,5

Thành phố

02

Di sản văn hóa thế giới, khu kinh tế, khu công nghiệp (do Trung ương quyết định thành lập), cụm công nghiệp có các dự án lớn

0,5

5. Xác định mức vốn đầu tư trong cân đối:

5.1. Xác định số điểm của các huyện, thành phố:

Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra số điểm của từng huyện, thành phố. Tổng số điểm của 18 huyện, thành phố làm căn cứ để phân bổ vốn đầu tư theo các công thức sau:

5.1.1. Điểm của tiêu chí dân số:

Gọi tổng số điểm tiêu chí dân số chung của huyện, thành phố thứ i là Ai .

Gọi số điểm của dân số huyện, thành phố thứ i là hi.

Gọi số điểm của số dân là người dân tộc số huyện, thành phố thứ i là ki.

Điểm của tiêu chí dân số huyện, thành phố thứ i sẽ là:

Ai = hi + ki.

5.1.2. Điểm của tiêu chí trình độ phát triển:

Gọi tổng số điểm tiêu chí trình độ phát triển của huyện, thành phố thứ i là Bi.

Gọi số điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo huyện, thành phố thứ i là li.

Gọi số điểm của tiêu chí thu nội địa (không bao gồm khoản thu tiền đất) của huyện, thành phố thứ i là mi.

Điểm của tiêu chí trình độ phát triển huyện, thành phố thứ i sẽ là:

Bi = li + mi.

5.1.3. Điểm của tiêu chí diện tích:

Gọi tổng số điểm tiêu chí diện tích của huyện, thành phố thứ i là Ci.

5.1.4. Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã:

Gọi số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố thứ i là pi.

Gọi số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã miền núi (khu vực I, II, III) xã bãi ngang ven biển, xã đảo của huyện, thành phố thứ i là qi.

Gọi số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã biên giới của huyện, thành phố thứ i là zi.

Tổng số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính huyện, thành phố thứ i sẽ là Di:

Di = pi + qi + zi

5.1.5. Điểm của tiêu chí bổ sung là Ei.

Gọi tổng số điểm của huyện, thành phố thứ i là Xi, ta có:

Xi = Ai + Bi + Ci + Di + E­i

Gọi tổng số điểm của 18 huyện, thành phố là Y, ta có:

Nghị quyết 166/2010/NQ-HĐND

5.2. Số vốn đầu tư phát triển định mức cho 01 điểm.

Số vốn đầu tư phát triển định mức cho 01 điểm được tính theo công thức sau:

Gọi K là tổng số nguồn vốn đầu tư phát triển được phân bổ trong dự toán ngân sách các huyện, thành phố (không bao gồm nguồn đầu tư từ thu tiền sử dụng đất).

Z là số vốn đầu tư phát triển định mức cho một điểm phân bổ vốn đầu tư, ta có:

Nghị quyết 166/2010/NQ-HĐND

5.3. Tổng vốn đầu tư phát triển được phân bổ trong dự toán ngân sách các huyện, thành phố.

Tổng số vốn đầu tư phát triển của từng huyện, thành phố được tính theo công thức sau:

Gọi Ui là số vốn trong cân đối:

Ui = Z x Xi

III. Phân bổ vốn đầu tư phát triển từ nguồn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung đối với các Sở, Ban ngành của tỉnh:

Đối với các Sở, Ban ngành của tỉnh chỉ cân đối, bố trí vốn theo từng công trình, dự án cụ thể và tỷ lệ giá trị nợ khối lượng của từng ngành. Trong đó, tập trung cân đối bố trí vốn cho các công trình hoàn thành đưa vào sử dụng, đã được quyết toán và các công trình chuyển tiếp cần phải đẩy nhanh tiến độ thi công.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện Nghị quyết, nếu phát hiện bất hợp lý hoặc có vấn đề mới phát sinh, Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất để điều chỉnh cho phù hợp.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tăng cường kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam Khóa VII, Kỳ họp thứ 25 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2010./.

Chủ tịch

(Đã ký)

Nguyễn Văn Sỹ