HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 17/2009/NQ-HĐND

Hà Nội, ngày 11tháng 12 năm 2009

NGHỊ QUYẾT

VỀVIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÒNG CHỐNG LŨ CHI TIẾT CỦA TỪNG TUYẾN SÔNG CÓ ĐÊ TRÊNĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2020.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHÓA XIII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI CHÍN

(Từngày 08/12/2009 đến ngày 11/12/2009)

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đê điều ngày 29/11/2006;
Căn cứ Nghị định số 113/NĐ-CP ngày 28/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều;
Căn cứ Quyết định số 92/2007/QĐ-TTg ngày 21 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt Quy hoạch phòng chống lũ hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình;
Căn cứ Quyết định số 172/2007/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm2020;
Căn cứ Quyết định số 1590/QĐ-TTg ngày 09/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệtđịnh hướng Chiến lược Phát triển thuỷ lợi Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 90/2008/QĐ-TTg ngày 09 tháng 7 năm 2008 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải thủ đô Hà Nội đến năm2020;
Căn cứ Quyết định số 108/1998/QĐ-TTg ngày 20 tháng 6 năm 1998 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thủ đô Hà Nội đến năm 2020;
Căn cứ văn bản số 3963/BNN-ĐĐ ngày 03/12/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việcthỏa thuận quy hoạch phòng chống lũ chi tiết các tuyến sông có đê trên địa bànthành phố Hà Nội đến 2020;
Sau khi xem xét Tờ trình số 67/TTr-UBND ngày 27/11/2009 về việc phê duyệt Quy hoạchphòng chống lũ chi tiết của từng tuyến sông có đê trên địa bàn thành phố Hà Nộiđến năm 2020 và báo cáo giải trình số 183/BC-UBND ngày 07/12/2009 của UBNDThành phố; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND Thành phố; ý kiếnthảo luận của các đại biểu HĐND Thành phố,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.Thông qua Quyhoạch phòng chống lũ chi tiết của từng tuyến sông có đê trên địa bàn thành phốHà Nội đến năm 2020 được nêu tại Tờ trình số 67/TTr-UBND ngày 27/11/2009 và báocáo giải trình số 183/BC-UBND ngày 07/12/2009 của UBND Thành phố với những nộidung chủ yếu sau:

1.Phạm vi nghiên cứu lập quyhoạch

Toàn bộ địa giới hành chínhthành phố Hà Nội, bao gồm các quận, huyện, thị xã:

1.1. Các quận: Tây Hồ, Ba Đình,Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Đống Đa, Hoàng Mai, Thanh Xuân, Cầu Giấy, Long Biên vàHà Đông .

1.2. Các huyện: Ba Vì, Phúc Thọ,Đan Phượng, Thạch Thất, Quốc Oai, Chương Mỹ, Hoài Đức, Thanh Oai, Ứng Hòa, MỹĐức, Từ Liêm, Thanh Trì, Thường Tín, Phú Xuyên, Mê Linh, Sóc Sơn, Đông Anh, GiaLâm và thị xã Sơn Tây.

Các tuyến sông có đê trên địabàn thành phố Hà Nội được nghiên cứu trong quy hoạch gồm sông Đà, sông Hồng,sông Đuống, sông Cầu, sông Cà Lồ, sông Bùi, sông Tích, sông Đáy và sông Mỹ Hà.

2.Mục tiêu và nhiệm vụ của quyhoạch

2.1. Xác định lưu lượng, mựcnước lũ thiết kế tại các điểm chuẩn, xác định chỉ giới thoát lũ, giải pháp thựchiện quy hoạch đối với từng tuyến sông có đê trên địa bàn Thành phố, đảm bảotiêu chuẩn phòng chống lũ của hệ thống sông Hồng, bảo vệ an toàn cho thủ đô HàNội.

2.2. Đánh giá khả năng phân lũtừ sông Đà qua Lương Phú vào sông Tích và khu chậm lũ Quảng Oai. Đánh giá khảnăng phân lũ của hệ thống công trình phân lũ sông Đáy và đưa ra các giải phápphòng chống lũ khi có phân lũ từ sông Hồng vào sông Đáy, làm cơ sở kiến nghịChính phủ điều chỉnh Nghị định 62/1999/NĐ-CP ngày 31/7/1999 về Quy chế phân,chậm lũ thuộc hệ thống sông Hồng bảo vệ an toàn thủ đô Hà Nội cho phù hợp vớithực tế.

2.3. Kết quả của quy hoạch là cơsở để lập Quy hoạch đê điều, Quy hoạch sử dụng đất, Quy hoạch xây dựng và cácQuy hoạch khác liên quan của các ngành, các địa phương trên địa bàn thành phố HàNội.

2.4. Sắp xếp, tổ chức lại dân cưvùng bãi sông đảm bảo an toàn, ổn định; chống lấn chiến lòng sông, bãi sông;chỉnh trang hạ tầng kỹ thuật vùng ven sông đảm bảo cảnh quan môi trường sinhthái, đồng bộ với phát triển đô thị của Thành phố.

2.5. Khai thác vùng bãi vensông, làm sống lại các dòng sông, cải thiện môi trường nguồn nước phục vụ pháttriển kinh tế - xã hội.

3. Nội dung và giải pháp quyhoạch

3.1. Phân vùng quy hoạch: Toànthành phố Hà Nội được phân làm 8 vùng bảo vệ như sau:

a) Vùng hữu Hồng gồm: Quận BaĐình, Hoàng Mai, Tây Hồ, Thanh Xuân, Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, huyện Thanh Trì,huyện Từ Liêm. Tổng diện tích bảo vệ khoảng 25.800 ha.

b) Vùng hữu Hồng - hữu Đáy - tảTích gồm: diện tích trong lưu vực của các huyện Ba Vì, Phúc Thọ, Thạch Thất,Quốc Oai, Chương Mỹ và thị xã Sơn Tây. Tổng diện tích bảo vệ khoảng 56.400 ha.

c) Vùng hữu Hồng - tả Đáy gồm:quận Hà Đông và các huyện Đan Phượng, Hoài Đức, Thanh Oai, Thường Tín, PhúXuyên và Ứng Hòa. Tổng diện tích bảo vệ khoảng 81.300 ha.

d) Vùng tả Hồng - hữu Đuống gồm:quận Long Biên và phần diện tích nằm trong lưu vực của huyện Gia Lâm. Tổng diệntích bảo vệ khoảng 13.800 ha.

đ) Vùng tả Hồng - tả Đuống - hữuCà Lồ gồm: huyện Mê Linh, Đông Anh và phần diện tích nằm trong lưu vực của huyệnGia Lâm. Tổng diện tích bảo vệ khoảng 36.000 ha.

e) Vùng hữu Cầu - tả Cà Lồ baogồm: Toàn bộ huyện Sóc Sơn. Tổng diện tích bảo vệ 30.651 ha.

g) Vùng hữu Tích - hữu Bùi gồm:phần diện tích nằm trong lưu vực của các huyện Ba Vì, Thạch Thất, Quốc Oai, ChươngMỹ, Phúc Thọ và thị xã Sơn Tây. Tổng diện tích bảo vệ khoảng 67.400 ha.

h) Vùng hữu Đáy, tả và hữu Mỹ Hàgồm: toàn bộ huyện Mỹ Đức. Tổng diện tích bảo vệ 23.004 ha.

3.2. Mức đảm bảo phòng, chống lũ:

a) Đối với các khu vực do đêsông Hồng, sông Đuống bảo vệ, mức đảm bảo phòng chống lũ thực hiện theo Quyếtđịnh 92/2007/QĐ-TTg ngày 21/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệtQuy hoạch phòng chống lũ hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình và tiêu chuẩn ngành14TCN 122-2002 của Bộ Nông nghiệp và PTNT cụ thể:

- Khu vực nội thành Hà Nội, mứcđảm bảo chống lũ 500 năm (P=0,2%) sau khi điều tiết lũ thượng lưu và phân lưusông Đuống, lưu lượng thoát qua Hà Nội tại trạm Long Biên là 20.000 m3/s, tươngứng mực nước không vượt quá 13,40m.

- Các khu vực khác, mức đảm bảochống lũ 300 năm (P=0,33%), tương ứng mực nước 13,1m tại trạm Long Biên.

b) Đối với các khu vực do đê hữusông Đà bảo vệ, mức đảm bảo chống lũ với lưu lượng 15.500 m3/s tại Luơng Phú.

c) Đối với các khu vực do đêsông Cầu bảo vệ, mức đảm bảo chống lũ P=1%.

d) Đối với các khu vực do đêsông Cà Lồ, sông Tích, sông Bùi bảo vệ, mức đảm bảo chống lũ P=2%.

đ) Đối với các khu vực do đêsông Mỹ Hà bảo vệ, mức đảm bảo chống lũ P=5%.

e) Đối với các khu vực do đêsông Đáy bảo vệ, mức đảm bảo chống lũ sẽ do Chính phủ quy định cụ thể khi banhành Nghị định điều chỉnh nhiệm vụ các khu phân, chậm lũ thay thế Nghị định số62/1999/NĐ-CP .

3.3. Mực nước và lưu lượnglũ thiết kế:

Mực nước và lưu lượng lũ thiếtkế của từng tuyền sông tại một số vị trí như sau:

TT

Tên sông

Vị trí

Mực nước (m)

Lưu lượng (m3/s)

1

Sông Đà

Khánh Thượng

21,09

15.319

Lương Phú

20,24

15.467

Sơn Đà

19,66

15.472

Trung Hà

18,82

15.475

2

Sông Hồng

Sơn Tây

16,00

27.978

Liên Mạc

14,25

27.635

Hà Nội

13,40

20.300

An Cảnh

11,4

20.740

Quang Lãng

9,08

20.748

3

Sông Đuống

Thượng Cát

12,64

6.863

Cầu Phù Đổng

11,76

6.855

4

Sông Cà Lồ

Mạnh Tân

9,69

892

Lương Phúc

9,41

928

5

Sông Cầu

Kè Tân Hưng

10,00

2.200

Ngã 3 Cầu- Cà Lồ (Lương Phúc)

9,75

2.258

6

Sông Đáy

Đập Đáy

9,96

2.043

Mai Lĩnh

8,48

2.096

Ba Thá

6,83

2.340

7

Sông Tích

Vật Lại

12,55

427

Văn Miếu

11,33

448

Kim Quan

9,50

476

Tân Trượng

9,33

512

8

Sông Bùi

Tân Trượng

9,33

580

Yên Duyệt

8,38

576

9

Sông Mỹ Hà

Cầu Dậm

5,74

280

3.4. Chỉ giới thoát lũ đối vớitừng tuyến sông có đê:

a) Chỉ giới thoát lũ hữu sông Đà

Từ xã Khánh Thượng (điểm đầuhuyện Ba Vì): Đường chỉ giới thoát lũ đi theo tuyến đê bao Khánh Thượng, MinhQuang đến trạm bơm Lương Phú dài khoảng 20km.

- Từ K0 của đê chính (trạm bơmLương Phú) đến K2+400: Đường chỉ giới thoát lũ đi theo tuyến đê bối kết hợpđường giao thông của xã Thuần Mỹ.

- Đoạn từ K2+400 đến K9+700 (cầuTrung Hà): Đường chỉ giới thoát lũ đi theo tuyến đê chính.

b) Chỉ giới thoát lũ hữu sôngHồng

- Từ K0 (hạ lưu cầu Trung Hà;đầu tuyến đê hữu Hồng) đến K10: Đường chỉ giới thoát lũ đi theo tuyến đê chính.

- Từ K10 đến K17 (thuộc bãiPhú Châu): Đường chỉ giới thoát lũ đi theo tuyến đê bối thuộc các xã Tản Hồng,Châu Sơn, Phú Phương, Phú Châu.

- Từ K17 đến K36+730: Đườngchỉ giới thoát lũ đi theo tuyến đê chính.

- Từ K36+730 (tương ứng K0 củađê Vân Cốc) đến K3 (đê Vân Cốc): Đường chỉ giới thoát lũ đi theo tuyến đê bốithuộc xã Cẩm Đình.

- Từ K3 (đê Vân Cốc) đến K4 (đêVân Cốc): Đường chỉ giới thoát lũ đi theo tuyến đê Vân Cốc.

- Từ K4 (đê Vân Cốc) đến K10 (đêVân Cốc): Đường chỉ giới thoát lũ đi theo tuyến đê bối thuộc các xã Vân Phúc,Vân Hà (huyện Phúc Thọ), Trung Châu (huyện Đan Phượng).

- Từ K10 (đê Vân cốc; điểm đầuđê La Thạch) đến K15+160 (đê Vân Cốc - ứng với K40+250 đê hữu Hồng): Đường chỉgiới thoát lũ đi theo tuyến đê Vân Cốc.

- Từ K40+250 đến K48+160: Đườngchỉ giới thoát lũ đi theo tuyến đê chính.

- Từ K48+160 đến K52+700 (thuộcbãi Thượng Cát, Liên Mạc): Đường chỉ giới thoát lũ đi theo tuyến đê bối Đông Ba- Thượng Cát - Liên Mạc.

- Từ K52+700 đến K58+200 (thuộcxã Thuỵ Phương, phường Phú Thượng): đường chỉ giới thoát lũ đi theo với tuyếnđê chính.

- Từ K58+200 đến K62+500 (thuộcbãi Nhật Tân, Tứ Liên): Đường chỉ giới thoát lũ đi theo tuyến đê bối Nhật Tân -Tứ Liên.

- Từ K62+500 đến K64+000 (thuộcbãi Yên Phụ): Đường chỉ giới thoát lũ nối giữa đê bối Tứ Liên với đường phốNghĩa Dũng.

- Từ K64+000 đến K65+200 (thuộcbãi Phúc Xá): Đường chỉ giới thoát lũ đi theo tuyến đường trục trong khu dân cưTân Ấp - Phúc Xá.

- Từ K65+200 (phường Phúc Xá)đến K70+400 (phường Vĩnh Tuy): Đường chỉ giới thoát lũ đi theo tuyến đường phốPhúc Tân - Chương Dương - Bạch Đằng.

- Từ K70+400 (phường Vĩnh Tuy,quận Hai Bà Trưng) đến K89+600 (xã Hồng Vân, huyện Thường Tín): đường chỉ giớithoát lũ đi theo tuyến đê chính.

- Từ K89+600 đến K93+500 (thuộcbãi xã Thư Phú, huyện Thường Tín): Đường chỉ giới thoát lũ đi theo tuyến đê bốixã Thư Phú.

- Từ K93+500 đến K103+000 (xãThụy Phú, huyện Phú Xuyên): Đường chỉ giới thoát lũ đi theo tuyến đê chính.

- Từ K103+000 đến K105+600(thuộc bãi Hồng Thái, huyện Phú Xuyên): Đường chỉ giới thoát lũ đi theo tuyếnđê bối Hồng Thái.

- Từ K105+600 đến K116+000:Đường chỉ giới thoát lũ đi theo tuyến đê chính.

- Từ K116+000 đến K117+850(thuộc bãi Quang Lãng, huyện Phú Xuyên): đường chỉ giới thoát lũ đi theo tuyếnđê quai Quang Lãng.

c) Chỉ giới thoát lũ tả sông Hồng

- Đầu tuyến từ K28+500 (cống 23cửa, đầu sông Cà Lồ thuộc xã Vạn Yên, huyện Mê Linh) đến K31+700 (thôn Thọ An,xã Tiến Thịnh), tuyến đê tả Hồng đoạn này thuộc địa giới hành chính huyện MêLinh, Hà Nội (vùng bãi sông thuộc địa giới hành chính tỉnh Vĩnh Phúc): Đườngchỉ giới thoát lũ sẽ thống nhất khi tỉnh Vĩnh Phúc lập quy hoạch.

- Từ K31+700 đến K37+000 (thuộcxã Tiến Thịnh): Đường chỉ giới thoát lũ đi theo tuyến đê chính.

- Từ K37+000 đến K48+150 (xãTráng Việt): Đường chỉ giới thoát lũ đi theo đường bao ven làng Chu Phan, ThạchĐà, Hoàng Kim, Văn Khê, Tráng Việt - huyện Mê Linh.

- Từ K48+150 đến K52+100 (thuộccác xã Đại Mạch, Võng La): Đường chỉ giới thoát lũ từ xóm Bãi, xã Đại Mạch đitheo tuyến đường dân sinh nội bãi đến thôn Đại Độ, xã Võng La.

- Từ K52+100 đến K55+000: Đườngchỉ giới thoát lũ đi theo tuyến đê chính.

- Từ K55+000 đến K64+120 (thuộcbãi Hải Bối, Tầm Xá): Đường chỉ giới thoát lũ từ xóm bãi Hải Bối đi theo đườngbãi cao đến Xuân Canh.

- Từ K64+120 đến K65+500 (thuộcbãi Ngọc Thụy, quận Long Biên): Đường chỉ giới thoát lũ đi theo tuyến đường venkhu dân cư Bắc Biên, thuộc phường Ngọc Thụy.

- Từ K65+500 đến K67+500 (cầuChương Dương): Đường chỉ giới thoát lũ đi theo tuyến đê chính.

- Từ K67+500 đến K73+900 (thuộcvùng bãi các phường Bồ Đề, Long Biên, Cự Khối): Đường chỉ giới thoát lũ đi theođường quản lý nhà máy nước.

- Từ K73+900 đến K77+280 (thuộcvùng bãi hai xã Đông Dư, Bát Tràng): Đường chỉ giới thoát lũ đi theo đường baodân sinh thôn Hồng Hà (xã Đông Dư), Bát Tràng đến cống Xuân Quan.

- Từ cửa vào cống lấy nước XuânQuan đến hết địa phận hành chính Hà Nội (thuộc các xã Kim Lan, Văn Đức): Đườngchỉ giới thoát lũ đi theo ven khu dân cư xã Kim Lan, sau đó đi theo tuyến đêbối xã Văn Đức, huyện Gia Lâm.

d) Chỉ giới thoát lũ hữu sôngĐuống

- Điểm đầu từ K0 (phường NgọcThụy) đến K6 (phường Thượng Thanh): Đường chỉ giới thoát lũ đi theo tuyến đêchính.

- Từ K6 đến K10+500 thuộc vùngbãi các phường Giang Biên, Phúc Lợi, quận Long Biên: Đường chỉ giới thoát lũ đitheo tuyến bờ bao.

- Từ K10+500 đến K13+400 (cuốikè Lời): Đường chỉ giới thoát lũ đi theo tuyến đê chính.

- Từ K13+400 đến K18+500 thuộcvùng bãi các xã Đặng Xá, Kim Sơn, huyện Gia Lâm: Đường chỉ giới thoát lũ đitheo bờ bao.

- Từ K18+500 đến K19+900 thônChi Nam xã Lệ Chi, huyện Gia Lâm: Đường chỉ giới thoát lũ đi theo tuyến đêchính.

- Từ K19+900 đến K21+440 (điểmcuối địa phận Hà Nội) thuộc bãi Chi Nam, xã Lệ Chi: Đường chỉ giới thoát lũ đitheo tuyến bờ bao xã Lệ Chi.

đ) Chỉ giới thoát lũ tả sôngĐuống

- Điểm đầu từ K0 xã Xuân Canh,huyện Đông Anh đến K5 xã Mai Lâm, huyện Đông Anh: Đường chỉ giới thoát lũ đitheo tuyến đê chính.

- Từ K5 đến K8 (dốc Vân, xã MaiLâm, huyện Đông Anh): Đường chỉ giới thoát lũ đi theo đường bờ bao.

- Từ K8 đến K12 (thuộc thôn Hạ,xã Dương Hà): Đường chỉ giới đi theo tuyến đê chính.

- Từ K12 đến K18 (thuộc bãi cácxã Dương Hà, Phù Đổng): Đường chỉ giới thoát lũ đi theo bờ bãi cao và ven xóm4, xóm Chùa (xã Phù Đổng).

- Từ K18 đến K18+700: Đường chỉgiới thoát lũ đi theo tuyến đê chính.

- Từ K18+700 đến K21 (cống ThịnhLiên cũ; thuộc vùng bãi Thịnh Liên): Đường chỉ giới thoát lũ đi theo đường bờbao và bãi cao.

- Từ K21+000 đến K22+458 (điểmcuối địa phận Hà Nội): Đường chỉ giới thoát lũ đi theo tuyến đê chính.

e) Chỉ giới thoát lũ sông Cầu

Đường chỉ giới thoát lũ đi trùngvới tuyến đê chính và đê bối hiện tại.

g) Chỉ giới thoát lũ sông Cà Lồ

Đường chỉ giới thoát lũ trùngvới tuyến đê chính, đê bao, đê bối hiện có.

h) Chỉ giới thoát lũ sông Tích,sông Bùi, sông Mỹ Hà

- Đường chỉ giới thoát lũ cơ bảnđi theo như tuyến đê hiện tại.

- Đối với bờ tả: nâng cấp, cảitạo mặt đê, cơ đê, mái đê đảm bảo chống lũ rừng ngang an toàn, kết hợp làmđường giao thông.

- Đối với bờ hữu: khoanh vùngchống úng cục bộ; gia cố cải tạo mặt, mái đê đảm bảo chống lũ rừng ngang trongđiều kiện cho phép, kết hợp làm đường giao thông và bảo vệ an toàn đê bờ tả khilũ lên cao.

i) Chỉ giới thoát lũ sông Đáy

Sông Đáy với nhiệm vụ cấp nước,tiêu úng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo vệ sinh môi trường vàtham gia thoát lũ khi nước sông Hồng lên cao. Hiện nay, việc phân lũ sông Đáyđang thực hiện theo Quy chế phân, chậm lũ thuộc hệ thống sông Hồng bảo vệ antoàn thủ đô Hà Nội ban hành kèm theo Nghị định 62/1999/NĐ-CP ngày 31/7/1999 củaChính phủ. Trong điều kiện Hà Nội đã được mở rộng, Bộ Nông nghiệp và PTNT đangchỉ đạo nghiên cứu rà soát quy hoạch phòng chống lũ sông Đáy để trình Chính phủxem xét, quyết định điều chỉnh nhiệm vụ phân lũ sông Đáy. HĐND Thành phố thốngnhất với đề xuất trong Quy hoạch, kiến nghị Chính phủ:

Cho phép hoàn thiện đê hữu Đáy,nâng cấp đê tả Đáy, nắn chỉnh những đoạn co thắt với chỉ giới thoát lũ đi theotuyến đê quy hoạch đảm bảo khoảng cách giữa hai tuyến đê từ 450 đến 500 m, lòngdẫn từ 150 m đến 200 m và hoàn chỉnh công trình đầu mối kết hợp với nạo vét cảitạo lòng dẫn đảm bảo đưa lũ sông Hồng vào sông Đáy với lưu lượng cao nhất là2.000m3/s coi như cầu chì để đảm bảo an toàn cho Hà Nội khi có các tình huốngbất khả kháng; lũ bình thường đưa vào lưu lượng khoảng 700 m3/s, mùa kiệt đưavào lưu lượng tối đa 100 m3/s làm sống lại dòng sông Đáy, đảm bảo tiêu thoátúng ngập trong lưu vực, hỗ trợ tiêu thoát úng ngập cho khu vực nội thành.

4. Giải pháp kỹ thuật thực hiệnquy hoạch

4.1. Công bố công khai Quihoạch, tiến hành việc cắm mốc chỉ thoát lũ, chỉ giới xây dựng ( khoảng cáchgiữa chỉ giới thoát lũ và chỉ giới xây dựng là 50m) trên thực địa;

4.2. Tổ chức di chuyển, tái địnhcư các hộ dân nằm trong chỉ giới thoát lũ;

4.3. Triển khai các giải pháp kỹthuật đảm bảo thoát lũ, an toàn đê điều: xây dựng, tu bổ đê điều kết hợp làmđường giao thông, chỉnh trang đô thị đối với những đoạn qua khu dân cư, thịtrấn, thị tứ, thi xã và khu đô thị; kè chống sạt lở bờ bãi sông; nạo vét hạ caotrình bãi sông trong chỉ giới thoát lũ; cải tạo lòng dẫn, xây dựng công trìnhđầu mối, công trình điều tiết.

4.4. Trước mắt trong năm 2010triển khai để thực hiện thí điểm Quy hoạch ở một đoạn sông, trên cơ sở đó rútkinh nghiệm tổ chức triển khai trên toàn địa bàn.

5. Vốn, nguồn vốn và giải pháphuy động

5.1. Khái toán kinh phí thựchiện qui hoạch: 100.000 tỷ đồng.

5.2. Nguồn vốn: ngân sách Trungương, ngân sách Thành phố và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.

5.3. Giải pháp huy động vốn

- Ưu tiên bố trí vốn ngân sáchhàng năm.

- Có cơ chế đặc thù để khai tháccác nguồn vốn từ các dự án khác.

- Huy động vốn từ các nguồn tàitrợ, hỗ trợ, chương trình hợp tác như ODA, JICA, ADB, WB…

5.4. Phân kỳ đầu tư thực hiệnqui hoạch như sau:

- Giai đoạn từ nay đến năm 2015:công bố công khai qui hoạch, xây dựng đường chỉ giới thoát lũ, chỉ giới xâydựng; nạo vét hạ thấp bãi sông Hồng trong chỉ giới thoát lũ; cải tạo sông Đáy,sông Tích, sông Bùi; nâng cấp, tu bổ, xây dựng đê theo qui hoạch; tu bổ, xâymới kè chống sạt lở bờ bãi; cải tạo, nâng cấp, xây dựng công trình đầu mối; đềnbù di dân trong chỉ giới thoát lũ. Kinh phí thực hiện qui hoạch giai đoạn nàykhoảng 40.000 tỷ đồng.

- Giai đoạn 2016 đến năm 2020:tiếp tục thực hiện cải tạo sông Đáy, sông Tích, sông Bùi; nâng cấp, tu bổ, xâydựng đê theo qui hoạch; tu bổ, xây mới kè chống sạt lở bờ bãi; cải tạo, nângcấp, xây dựng công trình đầu mối; đền bù di dân trong chỉ giới thoát lũ. Kinhphí thực hiện qui hoạch giai đoạn này khoảng 60.000 tỷ đồng.

Điều 2. Để triển khai Quyhoạch, tổ chức phòng, chống lũ có hiệu quả, đảm bảo an toàn cho Thủ đô Hà Nội,HĐND Thành phố nhấn mạnh một số nhiệm vụ cần tập trung chỉ đạo như sau:

1. Công bố công khai, tổ chứctuyên truyền sâu rộng trong toàn dân về Quy hoạch phòng, chống lũ chi tiết củatừng tuyến sông có đê trên địa bàn thành phố Hà Nội trong suốt kỳ quy hoạch đểcác tổ chức, cá nhân biết, thực hiện;

2. Căn cứ Qui hoạch phòng chốnglũ của từng tuyến sông có đê, tiến hành rà soát, lập, điều chỉnh qui hoạch xâydựng, qui hoạch sử dụng đất, tăng cường công tác quản lý trật tự xây dựng trongvùng bãi sông.

3. Thường xuyên làm tốt công tácquản lý đê điều, công tác phòng chống lụt bão, củng cố đê hàng năm đảm bảo antoàn đê điều trong mùa mưa lũ, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại về người vàtài sản của Nhà nước và nhân dân khi có lũ xảy ra.

4. Tổ chức tốt công tác giảiphóng mặt bằng, tái định cư khi di chuyển các hộ dân trong vùng thoát lũ theođúng quy định tạo sự ổn định, không gây xáo trộn lớn về mặt xã hội ảnh hưởngtới đời sống của nhân dân.

4. Ưu tiên bố trí ngân sách hàngnăm, Huy động vốn từ các nguồn tài trợ, hỗ trợ, chương trình hợp tác như ODA,JICA, ADB, WB..., đa dạng hóa các hình thức đầu tư khai thác các nguồn vốn đểthực hiện Quy hoạch.

5. HĐND Thành phố thống nhất vớinhững kiến nghị của UBND Thành phố với các cơ quan Trung ương nêu trong tờtrình, giao UBND Thành phố báo cáo các cơ quan Trung ương giải quyết theo thẩmquyền.

6. HĐND Thành phố thống nhất vớinhững kiến nghị của UBND Thành phố với các cơ quan Trung ương nêu trong tờtrình, giao UBND Thành phố báo cáo các cơ quan Trung ương giải quyết theo thẩmquyền.

Điều 3. Giao UBND Thànhphố xây dựng kế hoạch, ban hành các Quyết định cụ thể và tổ chức thực hiện Nghịquyết; giao Thường trực HĐND, các ban HĐND, các đại biểu HĐND Thành phố giámsát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được HĐNDthành phố Hà Nội khoá XIII, kỳ họp 19 thông qua./.

Nơi nhận:
- Uỷ ban Thường vụ QH;
- Chính phủ;
- Uỷ ban Kinh tế - Ngân sách của QH;
- Ban công tác đại biểu UBTVQH
- Văn phòng QH, Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, Ngành Trung ương;
- Thường trực Thành uỷ;
- Đoàn ĐB Quốc hội TPHà Nội;
- TT HĐND, UBND, UBMTTQ Thành phố;
- Đại biểu HĐND thành phố;
- VP: TU, các ban Đảng;
- VP Đoàn ĐBQH &HĐND , VP UBND TP;
- Các sở, ban, ngành, Đoàn thể Thành phố;
- TT HĐND, UBND quận, huyện, thị xã;
- Lưu .

CHỦ TỊCH




Ngô Thị Doãn Thanh