HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH
LẠNG SƠN

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 170/2015/NQ-HĐND

Lạng Sơn, ngày 16 tháng 7 năm 2015

NGHỊ QUYẾT

VỀ QUY ĐỊNH MỨC CHI THỰC HIỆN CÔNG TÁC HÒA GIẢI Ở CƠ SỞTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ MƯỜI MỘT

Căn cứ Luật Tổ chứcHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Banhành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày03/12/2004; Nghị định số 91/2006/NĐ-CPngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Banhành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân;

Căn cứ Luật Ngânsách Nhà nước ngày 16/12/2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 củaChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Luật Hòagiải ở cơ sở số 35/2013/NĐ-CP ngày 20/6/2013;Nghị định số 15/2014/NĐ-CP ngày 27/2/2014 của Chínhphủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hòagiải ở cơ sở;

Căn cứThông tư liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 30/7/2014 của Liên Bộ Tàichính, Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toánkinh phí ngân sách nhà nước thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở;

Xét đề nghịcủa Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 26/TTr-UBND ngày 09/6/2015 về việc quyđịnh mức chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểuHội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quyđịnh mức chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, cụthể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

a) Phạm vi điều chỉnh:

Nghị quyết này quy định mức chithực hiện công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

b) Đối tượng áp dụng:

Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến thựchiện công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

2. Nội dung chi và mức chi:

a) Chi thù lao cho hòa giải viên (đối với các hòa giải viêntrực tiếp tham gia vụ, việc hòa giải): 200.000 đồng/vụ, việc/tổ hòa giải.

b) Hỗ trợ chi phí mai táng cho người tổ chức mai táng hòagiải viên gặp tai nạn hoặc rủi ro bị thiệt hại về tính mạng trong khi thực hiệnhoạt động hòa giải ở cơ sở: bằng 5 tháng lương cơ sở.

c) Chi hỗ trợ hoạt động của tổ hòa giải (chi mua văn phòngphẩm, sao chụp tài liệu, nước uống phục vụ các cuộc họp của tổ hòa giải):70.000 đồng/tổ hòa giải/tháng.

d) Chi bồi dưỡng thành viên ban tổ chức bầu hòa giải viêntham gia họp chuẩn bị cho việc bầu hòa giải viên: 70.000 đồng/người/buổi.

đ) Chi tiền nước uống cho người tham dự cuộc họp bầu hòagiải viên: 10.000 đồng/người/buổi.

3.Các nội dung chi, mức chi còn lại đối với côngtác hòa giải ở cơ sở được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số100/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 30/7/2014 củaBộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lậpdự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiệncông tác hòa giải ở cơ sở và các văn bản quy định hiện hành có liên quan. Khi các văn bản có liên quan được sửađổi, bổ sung, thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo cácvăn bản mới.

4. Nguồn kinh phí thực hiện

Do ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp ngânsách và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

Điều 2. Hiệulực của văn bản

Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngàyHội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Điều 3.Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, tổ chức thực hiệnNghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh LạngSơn khóa XV, kỳ họp thứ mười một thông qua./.

CHỦ TỊCH




Phùng Thanh Kiểm