HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH
LẠNG SƠN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 179/2015/NQ-HĐND

Lạng Sơn, ngày 16 tháng 7 năm 2015

NGHỊ QUYẾT

VỀ MỨC THU VÀ TỶLỆ PHẦN TRĂM (%) ĐƯỢC TRÍCH ĐỂ LẠI CHO CƠ QUAN TỔ CHỨC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉPKHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ MƯỜI MỘT

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm phápluật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phíngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một sốđiều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ bannhân dân;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnhPhí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi,bổ sung một số Điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủquy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căncứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thựchiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi,bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính;

Căn cứThông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồngnhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Sau khi xem xét Tờ trình số 35/TTr-UBNDngày 24/6/2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về điều chỉnh mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổchức thu phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánhgiá trữ lượng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoannước dưới đất; phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nướcdưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trìnhthủy lợi; lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước; lệ phí cấp giấyphép khai thác, sử dụng nước mặt; lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sửdụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ýkiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quyết định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơquan tổ chức thu lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, như sau:

1. Mức thu lệ phí

Số TT

Nội dung thu lệ phí

Mức thu

1

Cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt

150.000 đồng/01 giấy phép

2

Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu cấp giấy phép lần đầu.

2. Tỷ lệ phần trăm (%)được trích để lại cho cơ quan thu lệ phí

Cơ quan thu lệ phíđược trích để lại 50% (năm mươi phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thực thuđược trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước để trang trải chi phí cho việc thu lệphí, phần còn lại 50% (năm mươi phần trăm) nộp vào ngân sách Nhà nước.

Điều2. Nghị quyết này cóhiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và thay thế KhoảnVIII lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt tại Mục B của Biểu mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lạicho đơn vị tổ chức thu một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh LạngSơn ban hành kèm theoNghị quyết số 70/2006/NQ-HĐND ngày 26/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủyban nhân dân tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnhLạng Sơn khóa XV, kỳ họp thứ mười một thông qua./.

CHỦ TỊCH




Phùng Thanh Kiểm