HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18/2007/NQ-HĐND

Quảng Ngãi, ngày 19 tháng 10 năm 2007

NGHỊ QUYẾT

VỀ PHÁT TRIỂN NHANH, TOÀN DIỆN, BỀN VỮNG KHU KINH TẾ DUNG QUẤT GIAI ĐOẠN2007-2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHOÁ X - KỲ HỌP THỨ 13 (CHUYÊN ĐỀ)

Căn cứ Luật Tổ chức HĐNDvà UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 139/2006/QĐ-TTg ngày 16/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội Khu kinh tế Dung Quất đến năm 2015 và tầm nhìn đếnnăm 2020;

Căn cứ Quyết định số 1056/QĐ-TTg ngày 16/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khukinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 396/QĐ-TTg ngày 05/4/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển giao Ban Quản lý Khu kinhtế Dung Quất thuộc Thủ tướng Chính phủ về UBND tỉnh Quảng Ngãi quản lý;

Trên cơ sở xem xét Tờ trình 3008/TTr-UBND ngày 10/10/2007 của UBND tỉnh về việc đề nghị thông qua và banhành Nghị quyết về Kế hoạch phát triển nhanh, toàn diện, bền vững Khu kinh tếDung Quất đến năm 2010, định hướng đến năm 2020; báo cáo thẩm tra của các BanHĐND tỉnh; ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất tríthông qua Kế hoạch phát triển nhanh, toàn diện, bền vững Khu kinh tế Dung Quấtgiai đoạn 2007 - 2010 và định hướng đến năm 2020, với những nội dung chính nhưsau:

1. Mục tiêu

Tập trung đẩy mạnh việc đầu tưphát triển Khu kinh tế Dung Quất nhằm nhanh chóng đưa Khu kinh tế Dung Quất thànhkhu kinh tế tổng hợp, đa ngành, đa lĩnh vực, bao gồm: công nghiệp, thương mại,dịch vụ, du lịch, đô thị và nông, lâm, ngư nghiệp. Trong đó, trọng tâm là côngnghiệp lọc dầu, hoá dầu, hoá chất, các ngành công nghiệp mũi nhọn có quy mô lớnvà lợi thế đầu tư, cảng biển nước sâu. Hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật -xã hội, giải quyết tốt việc làm cho người lao động, ổn định đời sống nhân dântrên địa bàn. Phát triển kinh tế phải đi đôi với phát triển văn hoá, xã hội,bảo vệ môi trường và gắn chặt với đảm bảo quốc phòng, an ninh, trật tự an toànxã hội.

Khu kinh tế Dung Quất pháttriển sẽ trở thành động lực mạnh mẽ thúc đẩy kinh tế - xã hội của tỉnh pháttriển, trong đó yếu tố trọng tâm là đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế vàchuyển dịch cơ cấu kinh tế. Phấn đấu sau năm 2010, Khu kinh tế Dung Quất cùngvới Khu kinh tế mở Chu Lai trở thành hạt nhân tăng trưởng, trung tâm côngnghiệp - đô thị - dịch vụ của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và là động lựcthúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá khu vực miền Trung và cả nước.

2. Các chỉ tiêu chủ yếu

2.1.Giai đoạn 2007- 2010:

Chỉ tiêu

Đến năm 2010

Trong đó

2008

2009

2010

1. Thu hút vốn đầu tư:

- Tổng vốn đăng ký đầu tư

- Vốn dự án đang triển khai

- Vốn đầu tư đã thực hiện

đạt khoảng 10 tỷ USD

8 tỷ USD

4,5 - 5 tỷ USD

8

6

2

9

7

3,5

10

8

5

2. Giá trị SX công nghiệp

>35.000 tỷ VND

10.000

20.000

>35.000

3. Kim ngạch xuất khẩu

120 triệu USD

40

60

120

4. Thu ngân sách trong KKT Dung Quất

> 2.000 tỷ đồng

700

1000

>2.000

5. Hàng hoá thông qua cảng

20 triệu tấn

1,5

15

20

6. Trồng mới rừng sản xuất và rừng phòng hộ ven biển

3.000 - 4.000 ha

300- 500

1.200-1.500

1.500-2.000

7. Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ kỹ thuật

4.000-5.000 người/năm

4.000

4.000

5.000

8. Giải quyết việc làm (tại các dự án đầu tư SX-KD).

15.000-20.000 lao động

4.000

6.000

10.000

9. Lao động đã qua đào tạo chiếm tỷ lệ

35-40%

10. Thu nhập bình quân đầu người

1.000

USD/nă m

1.200

USD/năm

1.400 - 1.500

USD/năm

2.2. Các chỉ tiêu chủ yếuđịnh hướng đến năm 2020:

+ Về thu hút đầu tư: tổngvốn đầu tư đăng ký đạt trên 13 tỷ USD.

+ Giá trị sản xuất côngnghiệp đạt gấp hơn 02 lần năm 2010.

+ Kim ngạch xuất khẩu đạttrên 400 triệu USD/năm.

+ Giải quyết việc làm chokhoảng trên 50.000 lao động.

+ Lao động đã qua đào tạo tạiKhu kinh tế Dung Quất đạt tỷ lệ: 60-65%.

+ Hàng hóa qua cảng DungQuất đạt khoảng 34 triệu tấn.

+ Đề nghị Chính phủ xem xétđiều chỉnh mở rộng quy hoạch Khu kinh tế Dung Quất sau năm 2015.

3. Nhiệm vụ chủ yếu

3.1 Tập trung đầu tư vào cácngành, lĩnh vực trọng tâm để phát triển Khu kinh tế Dung Quất:

a. Phát triển công nghiệp:

- Các ngành, các cấp củatỉnh phải có trách nhiệm phối hợp và hỗ trợ tích cực, kịp thời, tạo mọi điềukiện cho Ban Quản lý dự án Nhà máy lọc dầu số 1 Dung Quất và các đơn vị thicông hoàn thành việc xây dựng, đưa nhà máy vào hoạt động trong năm 2009.

- Phối hợp với Trung ươngtriển khai xây dựng các nhà máy hoá dầu, hoá chất, từng bước hình thành Khuliên hợp lọc hoá dầu.

- Tập trung thu hút và triểnkhai đầu tư một số nhà máy công nghiệp nặng có quy mô lớn gắn với cảng biểnnước sâu Dung Quất; hình thành các khu liên hợp và cụm công nghiệp nặng.

- Tiếp tục thu hút mạnh cácdự án đầu tư sản xuất hàng tiêu dùng, chế biến sản phẩm từ nông, lâm, thuỷ sảnđể xuất khẩu. Ưu tiên các dự án sản xuất có công nghệ hiện đại, tạo giá trị giatăng cao, đảm bảo tiêu chuẩn về môi trường.

b. Phát triển dịch vụ hậucần cảng biển, thương mại và dịch vụ, du lịch:

- Đầu tư và khai thác có hiệuquả cảng biển nước sâu Dung Quất gắn với các ngành công nghiệp nặng, dịch vụ vàKhu bảo thuế. Xây dựng Đề án thí điểm tỉnh quản lý, khai thác cảng Dung Quấttrình cấp có thẩm quyền quyết định.

- Đầu tư và phát triển cácKhu bảo thuế gắn với cảng chuyên dùng, cảng thương mại tổng hợp; khuyến khíchcác doanh nghiệp nhập khẩu vật tư, thiết bị, linh kiện... để sản xuất hàng xuấtkhẩu và thay thế hàng nhập khẩu.

- Phát triển đa dạng cácloại hình dịch vụ phục vụ sản xuất và đời sống của chuyên gia, công nhân vànhân dân trong vùng kinh tế. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng và hoàn thành việc đầutư và đưa vào khai thác khu du lịch Thiên Đàng; đầu tư phát triển một bước khudu lịch sinh thái biển Vạn Tường; khuyến khích các nhà đầu tư đầu tư phát triểncác hoạt động du lịch và dịch vụ.

c. Phát triển nông, lâmnghiệp và thuỷ sản:

- Chú trọng phát triển sảnxuất nông nghiệp hướng vào cung cấp nguyên liệu, rau quả, thực phẩm chất lượngcao cho Khu kinh tế Dung Quất. Hoàn thiện Trung tâm hỗ trợ kỹ thuật nông, lâmnghiệp để hỗ trợ kỹ thuật, giống cho nhân dân trong vùng.

- Đẩy nhanh công tác trồngrừng phòng hộ và rừng chắn cát ven biển theo quy hoạch tại Quyết định1056/QĐ-TTg ngày 16/8/2007 của Chính phủ.

- Phát triển ngành thuỷ sảnbao gồm khai thác, nuôi trồng và chế biến theo hướng áp dụng giống mới và côngnghệ tiên tiến; có biện pháp bảo vệ tài nguyên biển trong khu vực.

d. Phát triển một số lĩnhvực xã hội:

- Xây dựng và phát triển hệthống trường lớp từ mầm non đến bậc phổ thông trung học, trường phổ thông quốctế nhằm đáp ứng yêu cầu học tập của con em cán bộ, chuyên gia, công nhân vànhân dân trong Khu kinh tế.

- Phấn đấu đến năm 2010, tỷlệ lao động tại Khu kinh tế Dung Quất có trình độ từ công nhân kỹ thuật trở lênchiếm 35% - 40% so với tổng số lao động của Khu kinh tế và phấn đấu đến năm2020 đạt tỷ lệ từ 60% - 65%.

- Tập trung xây dựng xongBệnh viện Dung Quất quy mô 300 giường vào năm 2015, hoàn thiện cơ sở vật chất,tổ chức bộ máy, chất lượng phục vụ của Bệnh viện Dung Quất, đồng thời củng cốcác trạm y tế xã để phục vụ nhu cầu khám - chữa bệnh của cán bộ, chuyên gia,công nhân và nhân dân trong vùng.

- Tiếp tục xây dựng hoànchỉnh Trung tâm văn hoá - thể thao đa năng; khuyến khích các thành phần kinh tếtrong và ngoài nước đầu tư vào lĩnh vực văn hoá, thể thao, vui chơi giải trí theoquy định của pháp luật. Xây dựng các công trình tiện ích xã hội như: lâm viênVạn Tường, công viên văn hoá Vạn Tường và các công trình xã hội, văn hoá khác.Chú trọng việc bảo tồn, gìn giữ, làm giàu di sản văn hoá vật thể và phi vật thểtrong Khu kinh tế.

- Định hướng chuyển đổingành nghề và tạo điều kiện giải quyết việc làm để nâng cao đời sống dân cưtrong vùng, đặc biệt là những hộ thuộc diện giải toả di chuyển đến khu tái địnhcư. Nghiên cứu, ban hành chính sách khả thi nhằm ổn định đời sống lâu dài chonhân dân trong Khu kinh tế Dung Quất.

đ. Tập trung đầu tư và hoànthiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và môi trường trong Khu kinh tếDung Quất theo danh mục dự án, công trình đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệttại Quyết định số 139/2006/QĐ-TTg ngày 16/6/2006.

e. Phát triển các Khu dâncư, Khu đô thị:

- Khẩn trương thực hiện việcrà soát, điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị Vạn Tường đảm bảo tínhmỹ quan và hiện đại. Thu hút và đẩy mạnh đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng kỹthuật đồng bộ và hoàn chỉnh; đến năm 2015 đô thị Vạn Tường đạt tiêu chí của đôthị loại IV.

- Lập quy hoạch chi tiết vàtừng bước xây dựng hạ tầng đô thị Dốc Sỏi trở thành đô thị phụ trợ phía Tây Khukinh tế Dung Quất.

- Xây dựng hoàn chỉnh cáckhu tái định cư trong khu kinh tế gắn với định hướng từng bước đô thị hoá vàphát triển dịch vụ, phù hợp với quy hoạch phát triển Khu kinh tế Dung Quất. Mởrộng các khu nghĩa trang ở phía Tây Quốc lộ 1A và thí điểm xây dựng nghĩa trangnhân dân.

f. Tăng cường công tác quảnlý tài nguyên, bảo vệ môi trường, phát triển khoa học và công nghệ:

- Hoàn chỉnh thủ tục thuhồi, giao đất theo kế hoạch hằng năm để thực hiện bồi thường giải phóng mặtbằng, giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầusử dụng theo đúng quy định của pháp luật. Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc sửdụng đất, đồng thời xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm Luật Đất đai.

- Quy hoạch và xây dựng hệthống xử lý chất thải rắn, nước thải cho từng cơ sở sản xuất và toàn khu kinhtế. Đến năm 2010, huy động các nguồn vốn để đầu tư việc trồng mới và chăm sócrừng phòng hộ và cảnh quan môi trường nhằm tạo vành đai xanh, không gian xanhvà môi trường bền vững cho Khu kinh tế Dung Quất. Xây dựng quy chế và kiểm tranghiêm ngặt việc bảo vệ môi trường. Chú ý giữ địa hình, cảnh quan thiên nhiên.

- Từng bước hình thành khucông nghiệp công nghệ cao trong Khu kinh tế Dung Quất; tạo điều kiện triển khaicác hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm và hoạt động sản xuất có sử dụng công nghệcao. Khuyến khích, hỗ trợ ứng dụng công nghệ cao, công nghệ thông tin, đầu tư côngnghệ, thiết bị sản xuất tiên tiến. Tăng cường kiểm soát công nghệ đầu tư vàoKhu kinh tế Dung Quất, bảo đảm công nghệ tiên tiến, hiện đại.

g. Đẩy mạnh phát triển cácngành kinh tế của tỉnh trực tiếp phục vụ cho đầu tư phát triển khu kinh tế:

- Phát triển một số ngànhcông nghiệp phụ trợ, các khu công nghiệp của tỉnh và các cụm công nghiệp ở cáchuyện, thành phố nhằm tác động hỗ trợ, liên kết, cung cấp nguyên vật liệu, sảnphẩm đầu vào cho sản xuất của các nhà máy, cũng như nhu cầu tiêu dùng, sinhhoạt của cán bộ, chuyên gia, công nhân và nhân dân trong Khu kinh tế.

- Phát triển dịch vụ thươngmại ở các vùng phụ cận nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng, lương thực, thực phẩm cóchất lượng cao phục vụ cho Khu kinh tế. Khuyến khích các thành phần kinh tế đầutư hệ thống chợ, siêu thị, khách sạn, nhà nghỉ, dịch vụ ăn uống, khu vui chơi giảitrí trong tỉnh tập trung ở thành phố Quảng Ngãi, các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh,Lý Sơn. Phát triển các khu du lịch Mỹ Khê, Sa Huỳnh, Cà Đam - Nước Trong ...,tạo sự kết nối với các khu du lịch trong Khu kinh tế.

- Hình thành khu nông nghiệpứng dụng công nghệ cao và phát triển vành đai nông nghiệp chuyên canh các loại rauquả, chăn nuôi gia súc, gia cầm đảm bảo tiêu chuẩn an toàn thực phẩm và có chấtlượng cao; tổ chức lại nghề khai thác hải sản và xây dựng vùng nuôi thủy sảncông nghiệp nhằm cung ứng cho nhu cầu trong Khu kinh tế Dung Quất.

h. Kế hoạch sử dụng đấtđến năm 2010 và định hướng đến năm 2015:

ĐVT:ha

TT

Loại đất

Diện tích quy hoạch

Diện tích sử dụng đất đến năm 2010

Diện tích sử dụng đất đến năm 2015

Diện tích

Tỷ lệ (%)

Diện tích

Tỷ lệ (%)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)=(4/3)

(6)

(7)=(6/3)

Tổng diện tích

10.300,00

I

Đất quy hoạch đầu tư phát triển

9.540,40

7.001,16

73,38

9.310,63

97,59

1

Đất công nghiệp

2.405,90

1.969,71

81,87

2.362,83

98,21

2

Đất đô thị

970,70

427,68

44,06

887,60

91,44

3

Đất khu bảo thuế và khu phí thuế quan

362,00

217,20

60,00

362,00

100,00

4

Đất du lịch sinh thái

767,00

388,00

50,59

692,00

90,22

5

Đất đầu tư xây dựng cảng

212,00

118,27

55,79

212,00

100,00

6

Đất đồi núi và ven biển có khả năng phát triển trồng rừng phòng hộ

3.800,00

3.000,00

78,95

3.800,00

100,00

7

Đất pt các khu dân cư

400,60

267,40

66,75

372,00

92,86

8

Đất hạ tầng giao thông

622,20

612,90

98,51

622,20

100,00

II

Đất khác

759,60

759,60

1

Đất sản xuất nông nghiệp

400,00

400,00

2

Đất các khu dân cư ổn định

220,00

220,00

3

Đất ao, đầm, hồ

139,6

139,6

i. Quá trình đầu tư xây dựngvà phát triển kinh tế - xã hội trong Khu kinh tế Dung Quất phải gắn chặt vớinhiệm vụ quốc phòng - an ninh. Tăng cường các biện pháp nhằm đảm bảo giữ vữngquốc phòng, an ninh chính tri, trật tự an toàn xã hội, tạo điều kiện thuận lợiđể thu hút đầu tư phát triển Khu kinh tế Dung Quất. Đề nghị Bộ Công an và Chínhphủ đưa danh mục Nhà máy lọc dầu số 1 Dung Quất vào mục tiêu bảo vệ đặc biệt.

3.2. Nhu cầu vốn ngân sáchnhà nước và phân kỳ đầu tư cho các dự án ưu tiên đầu tư:

Tổng vốn đầu tư từ 2008-2010là: 2.118.600 triệu đồng. Trong đó: cơ cấu nguồn vốn như sau:

+ Ngân sách Trung ương: 1.565.000triệu đồng;

+ Ngân sách tỉnh: 452.000triệu đồng;

+ Vốn ODA: 101.600 triệuđồng;

Danh mục công trình, phânkỳ đầu tư có phụ lục số 1 và số 2 kèm theo.

4. Những giải pháp chủ yếu

4.1. Đẩy mạnh việc thực hiệnchương trình cải cách hành chính, cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư: khaithác và tổ chức triển khai thực hiện tốt các cơ chế quản lý và chính sách ưuđãi của Khu kinh tế Dung Quất đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và các cơchế khác; từng bước rà soát để dỡ bỏ các rào cản không cần thiết nhằm đảm bảocải thiện rõ rệt và tạo ra một bước chuyển biến có tính chất đột phá về môitrường đầu tư tại Khu kinh tế Dung Quất theo yêu cầu thông thoáng, đơn giản,nhanh chóng và hiệu quả; thực hiện cơ chế "một cửa và một cửa liên thông",trọng tâm là các lĩnh vực nhạy cảm và đang là yêu cầu bức xúc như: bồi thường -giải tỏa, thủ tục đất đai, thủ tục đầu tư, các loại giấy phép ...

Thực hiện tốt quy chế phốihợp giữa Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất với các cấp, các ngành trong tỉnh.Quy định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị trong việc phối hợpgiải quyết những vướng mắc trong quá trình triển khai đầu tư, xây dựng tại Khukinh tế Dung Quất, nhất là trong lĩnh vực vốn, đất đai, đầu tư, xây dựng, bồithường, tái định cư và giải phóng mặt bằng, và an ninh trật tự.

Sắp xếp bộ máy của Ban Quảnlý Khu kinh tế Dung Quất trong thời gian đến theo hướng lấy chất lượng làm hàngđầu, từng bước tinh gọn và chuyên nghiệp.

4.2. Rà soát, bổ sung vàđiều chỉnh các quy hoạch xây dựng, đầu tư và phát triển của Khu kinh tế DungQuất để phù hợp với tình hình phát triển trong giai đoạn mới. Tổ chức quản lývà thực hiện tốt quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết xây dựng các khu chứcnăng; quy hoạch chi tiết sử dụng đất gắn với kế hoạch sử dụng đất hằng năm vàđến năm 2010, trong đó chú trọng quy hoạch đất phục vụ nhu cầu phát triển cáccông trình văn hoá, thể dục - thể thao và các công trình công cộng.

4.3. Banhành, bổ sung cơ chế, chính sách hợp lý về đất đai, về bồi thường, tái định cưvà giải quyết việc làm, ổn định đời sống cho người bị thu hồi đất bảo đảm chongười bị thu hồi đất đến tái định cư có cuộc sống bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ.

Kịp thờiđiều chỉnh, bổ sung và công khai hoá về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái địnhcư và giá đất trên địa bàn Khu kinh tế Dung Quất cho phù hợp.

Định hướngcho các hộ dân bị thu hồi đất chuyển đổi ngành nghề phù hợp. Ưu tiên tiếp nhậncác đối tượng lao động thuộc diện bị thu hồi đất nông nghiệp cần chuyển đổingành nghề vào làm việc tại các công ty, xí nghiệp trong Khu kinh tế Dung Quất.

Có chínhsách hỗ trợ đầu tư hạ tầng, đào tạo, hướng dẫn và chuyển giao kỹ thuật, sảnxuất cây - con giống ... có giá trị kinh tế cao để người dân có thể phát triểnsản xuất, tăng thu nhập trên quỹ đất còn lại.

Rà soát,kiểm tra để xây dựng bổ sung cho hoàn thiện cơ sở hạ tầng các khu tái định cư,nhất là điện thắp sáng, nhà trẻ, mẫu giáo và nước sinh hoạt.

4.4. Quản lý về kế hoạch vốnđầu tư và huy động nguồn vốn:

- BanQuản lý Khu kinh tế Dung Quất là đầu mối kế hoạch vốn đầu tư phát triển và ngânsách cho hoạt động hành chính, sự nghiệp được cân đối riêng từ ngân sách Trungương và do ngân sách tỉnh cấp theo kế hoạch hằng năm; được quyết định thu, chingân sách thuộc các lĩnh vực đầu tư phát triển, hành chính, sự nghiệp, cácchương trình mục tiêu và các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật.

- Đa dạnghoá các hình thức huy động vốn phục vụ cho đầu tư - phát triển ở Khu kinh tếDung Quất như: vốn ngân sách nhà nước, vốn ODA, vốn huy động trong nước, vốnhuy động từ quỹ đất, vốn của doanh nghiệp... để đầu tư đồng bộ và sớm hoàn thiệnhạ tầng, tiện ích của Khu kinh tế Dung Quất với tốc độ nhanh và hiệu quả.

- Tiếp tụcrà soát, ban hành các cơ chế để tạo điều kiện thuận lợi khuyến khích các thànhphần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp trong và ngoài nước tham gia đầu tưtại Khu kinh tế Dung Quất.

- Từ năm2008 đến năm 2010, phần vượt thu ngân sách so với dự toán thu (phần ngân sáchtỉnh hưởng) trên địa bàn Khu kinh tế Dung Quất do Hội đồng nhân dân tỉnh giaohằng năm, được để lại 50% bố trí để đầu tư trên địa bàn Khu kinh tế Dung Quấtcho các mục tiêu sau:

+ Thực hiệnbồi thường trước để tạo quỹ đất sạch nhằm thu hút các dự án có vốn đầu tư lớn,công nghệ hiện đại, tạo giá trị sản lượng công nghiệp cao hoặc các dự án cótính chất quan trọng và cấp thiết (vị trí bồi thường phải đảm bảo theo quyhoạch được duyệt).

+ Hỗ trợ đầutư để xây dựng đồng bộ và đi trước một bước các dự án xây dựng hạ tầng các khudân cư trong Khu kinh tế Dung Quất.

+ Hỗ trợ đầu tư việc thuê tưvấn nước ngoài lập các quy hoạch chi tiết đô thị Vạn Tường và Cảng Dung Quất.

Các danhmục dự án đầu tư theo mục tiêu trên phải được UBND tỉnh phê duyệt.

4.5. Đàotạo, cung ứng nguồn nhân lực: tiếp tục xây dựng hoàn thiện, mở rộng và nâng cấpTrường dạy nghề Dung Quất thành Trường Cao đẳng dạy nghề; liên kết - hợp tácđào tạo với hệ thống các trường Đại học, Cao đẳng, trường dạy nghề và các trungtâm trong và ngoài nước, các tập đoàn kinh tế lớn để bảo đảm việc đào tạo nguồnnhân lực phục vụ cho yêu cầu Khu kinh tế Dung Quất. Ban hành các chính sách ưuđãi nhằm thu hút các chuyên gia, cán bộ quản lý và lao động kỹ thuật giỏi trongnước và nước ngoài đến làm việc tại Khu kinh tế Dung Quất.

4.6. Về thuhút và triển khai dự án đầu tư: ban hành quy định suất đầu tư (vốn đầu tư trênmột đơn vị ha) tối thiểu đối với một số lĩnh vực trong giai đoạn đến 2010 vàcác tiêu chí lựa chọn dự án và nhà đầu tư; đồng thời ban hành chính sách hỗ trợnhà đầu tư triển khai dự án.

4.7. Chủđộng xây dựng các chương trình, kế hoạch hợp tác trên một số lĩnh vực với cáctập đoàn kinh tế lớn trong và ngoài nước và các tỉnh - thành phố lớn như: thànhphố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh, thành phố trong vùng kinh tế trọngđiểm miền Trung ... để tranh thủ thời cơ, phát triển mạnh kinh tế - xã hội củaKhu kinh tế Dung Quất nói riêng và của tỉnh Quảng Ngãi nói chung.

Điều 2. Giao UBNDtỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều3. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh thườngxuyên kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyếtnày được HĐND tỉnh Quảng Ngãi khoá X, kỳ họp thứ 13 (chuyên đề) thông qua ngày12 tháng 10 năm 2007.

Nghị quyết này có hiệu lựcthi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./.

CHỦ TỊCH




Phạm Minh Toản