HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18/2011//NQ-HĐND

Nghệ An, ngày 29 tháng 7 năm 2011

NGHỊ QUYẾT

VỀMỘT SỐ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI TIÊU TÀI CHÍNH PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG HĐND CÁC CẤP TRÊNĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
KHÓA XVI - KỲ HỌP THỨ 2

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhànước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Thông tư số 78/2005/TT-BNV ngày 10/8/2005 của Bộ nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấpkiêm nhiệm đối với cán bộ công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạođứng đầu cơ quan đơn vị khác;

Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí,chế độ chi tổ chức các hội nghị đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệpcông lập;

Trên cơ sở xem xét nội dungTờ trình số: 26/TT-TTHĐND ngày 26 tháng 7 năm 2011 của Thường trực HĐND tỉnhvà ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định chế độ, định mức chitiêu tài chính phục vụ hoạt động HĐND tỉnh, HĐND các huyện, thành phố, thị xã(gọi tắt là HĐND cấp huyện), HĐND các xã, phường, thị trấn (gọi tắt là HĐND cấpxã) bao gồm:

- Chi phụ cấp kiêm nhiệm chức vụ.

- Chi phục vụ hoạt động giám sát, khảo sát.

- Chi phục vụ công tác thẩm tra, ban hành Nghịquyết HĐND.

- Chi phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân; Chi chocác cuộc họp, hội nghị, hội thảo của Thường trực HĐND, các ban HĐND, các tổ đạibiểu; Chi tiếp xúc cử tri; hỗ trợ đại biểu HĐND; Chi thăm hỏi ốm đau; chi trảchế độ mai táng phí cho đại biểu HĐND ngoài biên chế; hoạt động tham mưu, phụcvụ của Văn phòng HĐND và một số nội dung chi khác.

Điều 2. Nguyên tắc chung

a) Việc chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động củaHội đồng nhân dân phải có trong dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền phêduyệt, đảm bảo kịp thời, thống nhất trong mức chi, mục chi, đối tượng chi trêncơ sở chế độ, định mức tại quy định này và các quy định khác của cơ quan nhànước có thẩm quyền.

b) Sử dụng có hiệu quả kinh phí hoạt động của HĐND,thực hiện tiết kiệm và đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Phòngchống tham nhũng và Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

c) Việc chi phục vụ cho các đoàn công tác (giámsát, khảo sát, kiểm tra) của Thường trực HĐND, các ban HĐND và các thành viênkhác tham gia đoàn công tác do HĐND các cấp triệu tập đảm bảo.

d) Thường trực HĐND các cấp căn cứ dự toán đượcgiao hàng năm và tình hình thực tế của từng địa phương để bố trí mức chi chophù hợp, nhưng không được vượt quá mức chi tại nghị quyết này.

đ) Chủ tịch HĐND cấp huyện trực tiếp hoặc uỷquyền cho Phó Chủ tịch HĐND làm chủ tài khoản của HĐND cấp mình và sử dụng kếtoán, thủ quỹ của Văn phòng HĐND - UBND cấp huyện.

Điều 3. Một số chế độ, định mức chi tiêu cụthể

1.Chi phụ cấp kiêm nhiệm và bồi dưỡngcho thư ký kỳ họp HĐND

a) Đối tượng được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm

- Đại biểu HĐND đang giữ các chức vụđảng, đoàn thể nếu kiêm nhiệm các chức danh Chủ tịch HĐND, Trưởng các Ban HĐNDcấp tỉnh, cấp huyện.

- Đại biểu HĐND nếu kiêm nhiệm các chức danh PhóTrưởng ban, Thành viên, Tổ trưởng các Tổ đại biểu HĐND cấp tỉnh, cấp huyện.

b) Mức phụ cấp kiêm nhiệm:

- Chủ tịch HĐND: 10% mức lương hiện hưởng;

- Trưởng ban HĐND: 10% mức lương hiện hưởng;

- Phó ban HĐND: 7% mức lương hiện hưởng;

- Thành viên ban HĐND: 4% mức lương hiện hưởng;

- Tổ trưởng tổ đại biểu HĐND: 3% mức lương hiệnhưởng.

(Trường hợp đại biểu HĐND nào kiêm nhiệm mộtlúc nhiều chức trong cùng một cấp thì chỉ được hưởng chức danh có mức phụ cấpkiêm nhiệm cao nhất)

c) Chế độ bồi dưỡng cho thư ký kỳ họp HĐND cáccấp:

+ Cấp tỉnh: 100.000đ/ngày họp/người;

+ Cấp huyện: 80.000đ/ngày họp/người;

+ Cấp xã: 60.000đ/ngày họp/người.

2. Chi cho công tác thẩm tra tờ trình, dự thảonghị quyết HĐND

Thực hiện mức chi theo Quyết định số 95/2009/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quảnlý và sử dụng ngân sách nhà nước đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạmpháp luật của HĐND, UBND các cấp trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

3. Chi cho công tác giám sát, khảo sát

Chi cho công tác giám sát, khảo sát của Thườngtrực HĐND, các ban HĐND bao gồm: xây dựng nội dung, chương trình; thành lậpđoàn giám sát, khảo sát; xây dựng báo cáo kết quả giám sát, khảo sát. Ngoài chếđộ thanh toán công tác phí theo quy định hiện hành, mức chi bồi dưỡng cho đạibiểu HĐND, cán bộ công chức tham gia phục vụ đoàn giám sát, khảo sát như sau:

a) Đoàn giám sát của Thường trực, đoàn giám sátcủa các ban HĐND:

- Đại biểu HĐND tỉnh, thành viên chính thức kháccủa đoàn giám sát 100.000đ/người/ngày.

- Đại biểu HĐND cấp huyện, các thành viên chínhthức của đoàn giám sát 80.000đ/người/ngày.

- Đại biểu HĐND cấp xã, thành viên chính thứccủa đoàn giám sát 60.000đ/người/ngày.

- Cán bộ, công chức, viên chức, phóng viên, láixe: 50.000đ/người/ngày.

b) Chi cho việc xây dựng báo cáo tổng hợp kếtquả giám sát của Thường trực và các ban HĐND mức chi tối đa không quá:

- Cấp tỉnh: 500.000đ/Báo cáo hoàn thành;

- Cấp huyện: 300.000đ/Báo cáo hoàn thành;

- Cấp xã: 200.00đ/Báo cáo hoàn thành.

(Mức chi cho các đoàn khảo sát bằng mức chicho đoàn giám sát)

c) Chi giám sát hoạt động xử lý đơn thư, khiếunại, tố cáo.

- Chi cho việc xử lý đơn, thư (trực tiếp nghiêncứu, đề xuất phương án xử lý đơn thư).

+ Cấp tỉnh: 50.000đ/ngày/người (tương ứng với 5đơn thư được nghiên cứu, đề xuất xử lý);

+ Cấp huyện: 40.000đ/ngày/người (tương ứng với 5đơn thư được nghiên cứu, đề xuất xử lý);

+ Cấp xã: 30.000đ/ngày/người (tương ứng với 5đơn thư được nghiên cứu, đề xuất xử lý).

4. Chi tiếp công dân tại trụ sở

a) Quy định này áp dụng cho đại biểu HĐND cấptỉnh; cán bộ, công chức phục vụ đại biểu HĐND cấp tỉnh tại trụ sở tiếp côngdân.

b) Mức chi

+ Đại biểu HĐND, đại diện lãnh đạo cơ quan liênquan được phân công tiếp công dân được chi 50.000 đ/người/buổi;

+ Cán bộ, công chức trực tiếp phục vụ đại biểuHĐND tiếp công dân được chi 30.000 đ/người/buổi.

5.Chi hỗ trợ điểm tiếp xúc cử tri

- Định mức chi hỗ trợ cho mỗi điểm tiếp xúc cửtri:

+ Cấp tỉnh; cấp huyện: 700.000đ/điểm/đợt tiếpxúc cử tri;

+ Cấp xã: 200.000đ/điểm/đợt tiếp xúc cử tri.

(Trường hợp điểm tiếp xúc cử tri có phối hợp2 cấp hoặc 3 cấp thì chỉ được hỗ trợ 01 mức cao nhất).

6. Chế độ chi hỗ trợ đối với đại biểuHĐND các cấp

Ngoài chế độ được hưởng theo quy định hiện hành,đại biểu HĐND còn được chi hỗ trợ như sau

a) Chế độ báo chí: Báo đại biểu nhân dânđược cấp cho:

+ Mỗi đại biểu HĐND tỉnh - 01 số/ngày;

+ Thường trực HĐND huyện - 03 số/ngày;

+ HĐND cấp xã - 01 số/ngày.

b) Chi hỗ trợ phương tiện đi lại: Đạibiểu HĐND tỉnh ngoài biên chế được hỗ trợ tiền thuê phương tiện đi lại theo cácvùng như sau:

+ Vùng núi cao: 400.000đ/đại biểu/kỳ họp;

+ Vùng núi thấp: 300.000đ/đại biểu/kỳ họp;

+ Vùng đồng bằng: 200.000đ/đại biểu/kỳ họp.

c) Mỗi nhiệm kỳ HĐND, một đại biểu được cấptiền may 1 bộ trang phục

+ Cấp tỉnh: 2.500.000đ/bộ/đại biểu;

+ Cấp huyện: 1.500.000đ/bộ/đại biểu;

+ Cấp xã: 1.000.000đ/bộ/đại biểu.

d) Một nhiệm kỳ HĐND, mỗi Đại biểu HĐND tỉnhđược trang cấp một máy vi tính xách tay với mức giá không quá 13.000.000đ (Mườiba triệu đồng) và 01 USB 3G.

đ) Một nhiệm kỳ HĐND, mỗi cán bộ - công chức,viên chức, người lao động của Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh trực tiếp phụcvụ hoạt động của HĐND tỉnh được cấp tiền may 1 bộ trang phục với mức chi 2.000.000đ(Hai triệu đồng).

7. Chế độ công tác phí hoạt động HĐND

a) Chế độ công tác phí: Thực hiện theo Thông tưsố 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính về việc Quy định chế độ côngtác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vịsự nghiệp công lập. HĐND chỉ thanh toán công tác phí và các chi phí khác choĐại biểu đi giám sát, khảo sát, tiếp xúc cử tri hoặc thực hiện nhiệm vụ kháctheo sự phân công của Thường trực, Lãnh đạo các ban HĐND.

b) Chế độ xăng xe: Đối với các đại biểu HĐNDkiêm nhiệm có sử dụng xe của cơ quan nơi đại biểu HĐND công tác thì cơ quan đóđưa vào dự toán kinh phí xăng xe hàng năm phục vụ đại biểu HĐND đi tiếp xúc cửtri trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.Trường hợp đại biểu HĐND tham giađoàn giám sát, khảo sát; các cuộc họp, hội nghị hoặc thực hiện các nhiệm vụkhác theo phân công của Thường trực HĐND, của Lãnh đạo các Ban HĐND do cơ quantriệu tập chi trả.

8. Chế độ chi phục vụ kỳ họp HĐND

a) Chế độ ăn đối với đại biểu Hội đồng nhândân các cấp, khách mời của kỳ họp; cán bộ, công chức, viên chức, phóng viên,báo chí:

- Cấp tỉnh: 150.000đ/đại biểu/ngày;

- Cấp huyện: 120.000đ/đại biểu/ngày;

- Cấp xã: 80.000đ/đại biểu/ngày.

b) Chế độ ăn cho lái xe, bảo vệ và phục vụgián tiếp

- Cấp tỉnh: 80.000đ/ người/ngày;

- Cấp huyện: 60.000đ/ người/ngày;

- Cấp xã: 40.000đ/ người/ngày.

d) Chế độ phòng ở: Đại biểu HĐND và kháchmời của kỳ họp ở xa, nếu có nhu cầu được bố trí 2 người/phòng, nghỉ tại nhàkhách, khách sạn (với mức giá không vượt quá chế độ quy định.

9. Chế độ hội nghị thẩm tra, giao ban,các cuộc họp của Thường trực, các ban HĐND, các tổ đại biểu HĐND

Thực hiện chế độ ăn, nghỉ như kỳ họp HĐND.

10. Chi công tác xã hội

a) Đại biểu HĐND khi ốm đau được chi tiền thămhỏi với mức:

+ Cấp tỉnh: 300.000đ/lần;

+ Cấp huyện, xã: 200.000đ/lần.

b) Trường hợp đại biểu HĐND đương nhiệm bị bệnhhiểm nghèo, đặc biệt khó khăn đột xuất thì được trợ cấp một lần với mức:

+ Cấp tỉnh: 2.000.000đ/người/lần;

+ Cấp huyện, xã: 1.000.000đ/người/lần.

c) Trường hợp đại biểu HĐND đương nhiệm từ trần,được thăm viếng với mức:

+ Cấp tỉnh: 1.000.000đ/người/lần;

+ Cấp huyện, xã: 500.000đ/người/lần.

d) Đại biểu HĐND có cha, mẹ; vợ (chồng), conchết được thăm viếng với mức:

+ Cấp tỉnh: 500.000đ/người/lần;

+ Cấp huyện, xã: 200.000đ/người/lần.

đ) Chi thăm hỏi ốm đau, thăm viếng các vị nguyênlà Thường trực HĐND các cấp với mức:

+ Cấp tỉnh: 500.000đ/người/lần;

+ Cấp huyện, xã: 300.000đ/người/lần.

e) Các khoản chi đột xuất khác như: thăm hỏi,tặng quà các đối tượng chính sách, các đơn vị thuộc diện chính sách xã hội như:Trại điều dưỡng thương, bệnh binh, trại dưỡng lão, trại trẻ mồ côi, người khuyếttật, trường dân tộc nội trú, các đơn vị bộ đội, công an, các tập thể, cá nhânlập thành tích xuất sắc, các trường hợp gặp rủi ro, thiên tai và các trường hợpđối ngoại khác… Thường trực HĐND các cấp vận dụng Nghị quyết 773/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 31/3/2009 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, các văn bảnquy định của Nhà nước cấp trên, quy định của Tỉnh ủy Nghệ An để quyết định mứcchi phù hợp với thực tế và khả năng ngân sách của tỉnh cấp cho hoạt động củaHĐND các cấp.

Điều 4: Tổ chức thực hiện

1. Thường trực HĐND tỉnh chịu trách nhiệm chỉđạo, hướng dẫn HĐND các cấp thực hiện các chế độ, định mức chi tiêu tài chínhđược quy định trên đây.

2. Giao UBND tỉnh cân đối, đảm bảo nguồn phân bổtrong dự toán chi ngân sách hàng năm để phục vụ hoạt động có tính đặc thù củaHĐND các cấp.

3. Nghị quyết này được áp dụng kể từ ngày 01/08/2011và thay thế Nghị quyết số 218/NQ-HĐND tỉnh ngày 18 tháng 6 năm 2008. Trong điềukiện có biến động giá cả thị trường tăng, giảm trên 10% so với mức chi tại nghịquyết này, giao cho Thường trực HĐND tỉnh căn cứ vào các quy định của Nhà nướccấp trên để xem xét, điều chỉnh mức chi cho phù hợp với thực tế và báo cáo vớiHĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnhkhoá XVI, kỳ họp thứ 2 thông qua./.

CHỦ TỊCH



Trần Hồng Châu