HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18/2013/NQ-HĐND

Tây Ninh, ngày 12 tháng 7 năm 2013

NGHỊ QUYẾT

VỀ QUY ĐỊNH MỨC THU VÀ QUẢN LÝ, SỬDỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 8

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dânngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 06 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệphí;

Căn cứ Thông tư số 39/2008/TT-BTC ngày 19 tháng 5 năm 2008của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29 tháng11 năm 2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn;

Sau khi xem xét Tờ trình số 1120 /TTr-UBND, ngày 31 tháng 5năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc Quy định mức thu và quản lý,sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh,báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiếncủa đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thống nhất thông qua mức thu và quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trườngđối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

a) Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức thu và quản lý, sử dụng phí bảovệ môi trường đối với chất thải rắn.

b) Đối tượng áp dụng

- Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắnlà chất thải rắn thông thường, chất thải rắn nguy hại phát sinh từ quá trìnhsản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác (trừ chất thải rắn thôngthường phát thải trong sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình).

- Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắnlà các tổ chức, cá nhân có thải chất thải rắn thuộc đối tượng chịu phí quy địnhtại điểm a khoản 2 mục I Điều 1.

- Đối tượng không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối vớichất thải rắn là cá nhân, hộ gia đình thải chất thải rắn sinh hoạt thôngthường; tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí nhưng tự xử lý hoặc ký hợpđồng dịch vụ xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường theo quy địnhcủa pháp luật.

2. Mức thu phí

a) Đối với chất thải rắn thông thường phát sinh từ hoạt độngcủa cơ quan, cơ sở kinh doanh, dịch vụ, cơ sở sản xuất công nghiệp, làng nghề:40.000 đồng/tấn.

b) Đối với chất thải rắn nguy hại: 6.000.000 đồng/tấn.

3. Mức trích để lại cho đơn vị thu phí và việc quản lý, sửdụng tiền phí

a) Mức trích để lại cho đơn vị thu phí

Đơn vị tổ chức thu phí được để lại không quá 25% (hai mươilăm phần trăm) số phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí: Chi phíphân tích mẫu đối chứng và kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất làm cơ sở xác địnhtính chất và khối lượng của chất thải; tiền lương, tiền công, phụ cấp lương,văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, trang thiết bị, thông tin liên lạc, nhiênliệu, điện, nước, công tác phí, khen thưởng.

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mức trích cụ thể chođơn vị thu phí, phù hợp với tình hình thực tế.

b) Phần còn lại sau khi trích cho đơn vị thu phí là khoảnthu ngân sách địa phương hưởng 100%, được dùng chi cho các nội dung theo quyđịnh tại khoản 2, Điều 7, Nghị định 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chínhphủ, cụ thể:

- Chi cho việc xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môitrường, như: Đốt, khử khuẩn, trung hóa, trơ hóa, chôn lấp chất thải rắn hợp vệsinh, đảm bảo có kiểm soát chặt chẽ ô nhiễm môi trường phát sinh trong quátrình xử lý chất thải.

- Chi hỗ trợ cho việc phân loại chất thải rắn, bao gồm cảhoạt động tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức đối với cộng đồng trongviệc phân loại chất thải rắn tại nguồn.

- Chi hỗ trợ đầu tư xây dựng bãi chôn lấp, công trình xử lýchất thải rắn, sử dụng công nghệ tái chế, tái sử dụng, xử lý và tiêu hủy chấtthải rắn.

Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồngnhân dân tỉnh thông qua.

Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh tổ chức triển khai thực hiện Nghịquyết này đảm bảo đúng quy định.

Điều 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnhvà đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức giám sát thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khóaVIII, kỳ họp thứ 8 thông qua.

CHỦ TỊCH




Võ Hùng Việt