HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH
LẠNG SƠN

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 180/2015/NQ-HĐND

Lạng Sơn, ngày 16 tháng 7 năm 2015

NGHỊ QUYẾT

VỀ MỨC THU VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) ĐƯỢC TRÍCH ĐỂ LẠI CHO CƠQUAN TỔ CHỨC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀNTỈNH LẠNG SƠN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ MƯỜI MỘT

Căn cứ Luật Tổ chứcHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Banhành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày03/12/2004;

Căn cứ Pháplệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghịđịnh số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhmột số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân,Uỷ ban nhân dân;

Căn cứ Nghịđịnh số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhPháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chínhphủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứThông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiệncác quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày24/7/2002 của Bộ Tài chính;

Căn cứThông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí vàlệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương;

Sau khi xemxét Tờ trình số 35/TTr-UBND ngày 24/6/2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về điềuchỉnh mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phíthẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất; phí thẩmđịnh hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; phí thẩm định đề án, báocáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xảnước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi; lệ phí cấp giấy phép xả nướcthải vào nguồn nước; lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; lệ phícấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh LạngSơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ýkiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quyết định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) đượctrích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vàonguồn nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, như sau:

1. Mức thulệ phí

Số TT

Nội dung thu lệ phí

Mức thu

1

Cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước

150.000 đồng/01 giấy phép

2

Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu cấp giấy phép lần đầu

2. Tỷ lệ phần trăm (%)được trích để lại cho cơ quan thu lệ phí

Cơ quan thu lệ phíđược trích để lại 50% (năm mươi phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thực thuđược trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước để trang trải chi phí cho việc thu lệphí, phần còn lại 50% (năm mươi phần trăm) nộp vào ngân sách Nhà nước.

Điều 2.Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồngnhân dân tỉnh thông qua và thay thế Khoản IX lệ phí cấp giấy phép xả nước thảivào nguồn nước tại Mục B của Biểu mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích đểlại cho đơn vị tổ chức thu một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơnban hành kèm theo Nghị quyết số 70/2006/NQ-HĐND ngày 26/12/2006 của Hội đồngnhân dân tỉnh Lạng Sơn.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạotổ chức thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã đượcHội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XV, kỳ họp thứ mười một thông qua./.

CHỦ TỊCH




Phùng Thanh Kiểm