HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 189/2009/NQ-HĐND

Việt Trì, ngày 24 tháng 07 năm 2009

NGHỊ QUYẾT

V/VTIẾP TỤC ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH TỈNH PHÚ THỌ GIAIĐOẠN 2009 - 2015

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ MƯỜI BẢY

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Dân số số 06/2003/PL-UBTVQH11 ngày09 tháng 01 năm 2003; Pháp lệnh số 08/2008/UBTVQH12 ngày 27 tháng 12 năm 2008sửa đổi điều 10 của Pháp lệnh Dân số;

Căn cứ Chỉ thị số 23/2008/CT-TTg ngày 4 tháng 8 năm2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục đẩy mạnh công tác Dân số - Kế hoạchhóa gia đình và một số giải pháp cấp bách;

Sau khi xem xét Tờ trình số 1922/TTr-UBND ngày 6 tháng7 năm 2009 củaỦy ban nhân dân tỉnh vềviệc đề nghị phê duyệt Đề án tiếp tục đẩy mạnh công tác Dân số - Kế hoạch hóagia đình tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2009 - 2015; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa -Xã hội và thảo luận,

QUYẾT NGHỊ

Điều 1.Tán thành thông qua Đề án tiếp tục đẩy mạnh công tác Dân số- Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2009 - 2015. Hội đồng nhân dântỉnh nhấn mạnh một số nội dung sau:

I. Mục tiêu

1. Mục tiêu tổng quát

Thực hiện gia đình ít con, mỗi cặp vợ chồng chỉ có mộthoặc hai con, khỏe mạnh tiến tới ổn định quy mô dân số ở mức hợp lý để có cuộcsống ấm no hạnh phúc. Nâng cao chất lượng dân số, phát triển nguồn nhân lựcchất lượng cao phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đồng thờiđáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, góp phần vào sự phát triển nhanhvà bền vững của đất nước.

2. Mục tiêu cụ thể

- Duy trì vững chắc xu thế giảm sinh hàng năm bìnhquân từ 0,15‰ đến 2‰ để đảm bảo quy mô dân số, cơ cấu dân số phù hợp với sựphát triển kinh tế - xã hội của tỉnh vào năm 2015.

- Nâng cao chất lượng dân số cả về thể chất, trí tuệvà tinh thần.

3. Các chỉ tiêu cơ bản đến năm 2015

- Dân số của tỉnh không vượt quá 1.450 nghìn người;

- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 0,92%;

- Tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên dưới 5%;

- Tỷ lệ số cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ sử dụngcác biện pháp tránh thai hiện đại đạt 80%;

- Tỷ lệ giới tính khi sinh dưới 110 nam/100 nữ;

- Chỉ số phát triển con người (HDI) đạt mức trung bìnhcủa cả nước.

II. Nhiệm vụ và các giải pháp

1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủyĐảng, chính quyền và cả hệ thống chính trị, thực hiện hiệu quả việc quản lý Nhànước đối với công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình

Lồng ghép chỉ tiêu về Dân số - Kế hoạch hóa gia đình(DS-KHHGĐ) trong hoạch định chính sách và lập kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dâncác huyện, thành, thị ban hành nghị quyết chuyên đề, đề án, kế hoạch tiếp tụcđẩy mạnh công tác DS-KHHGĐ giai đoạn 2009 - 2015. Đưa công tác DS-KHHGĐ thànhnội dung quan trọng trong chương trình hoạt động, coi đây là tiêu chuẩn để đánhgiá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của địa phương, đơn vị, của người đứng đầu chínhquyền; tiêu chí để đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức; là căn cứđể xem xét đề bạt, bổ nhiệm, đề cử vào các chức vụ lãnh đạo của các cấp chínhquyền, các tổ chức chính trị - xã hội.

Xử lý nghiêm cán bộ, công chức viên chức vi phạm chínhsách DS-KHHG. Xây dựng, ban hành hệ thống chính sách DS-KHHGĐ của tỉnh nhằm cụthể hóa chính sách của Đảng và Nhà nước phù hợp với địa phương.

2. Tăng cường hiệu quả công tác truyền thông, vậnđộng và giáo dục thay đổi hành vi

Triển khai đồng bộ trên cả diện rộng và chiều sâu cáchoạt động truyền thông, vận động và giáo dục thay đổi hành vi nhằm làm chuyểnbiến sâu sắc về nhận thức, tâm lý, tập quán sinh đẻ trong toàn xã hội; tạo môitrường thuận lợi về chính sách, nguồn lực và dư luận xã hội ủng hộ thực hiệnmục tiêu: Mỗi cặp vợ chồng chỉ có một hoặc hai con; quan tâm đến chăm sóc sứckhỏe sinh sản, nâng cao chất lượng dân số, góp phần ngăn chặn hành vi lựa chọngiới tính thai nhi khi sinh.

Nâng cao chất lượng giáo dục dân số, sức khỏe sinhsản, kế hoạch hóa gia đình; giới và giới tính cho các đối tượng thanh, thiếuniên trong và ngoài nhà trường. Cung cấp kiến thức, tạo nhận thức và hành viđứng đắn, xây dựng kỹ năng sống phù hợp cho vị thành niên, thanh niên để đápứng yêu cầu của cuộc sống và giữ gìn bản sắc dân tộc.

Hướng dẫn bổ sung đưa nội dung DS-KHHGĐ vào hương ước,quy ước của làng, xã nhằm tạo dư luận xã hội ủng hộ việc thực hiện KHHGĐ, ổnđịnh quy mô và nâng cao chất lượng dân số.

3. Tiếp tục kiện toàn, củng cố và hoàn thiện hệ thốngtổ chức làm công tác DS-KHHGĐ ở các cấp

UBND các cấp thành lập Ban chỉ đạo công tác DS-KHHGĐdo lãnh đạo UBND trực tiếp phụ trách.

Kiện toàn bộ máy làm công tác DS-KHHGĐ các cấp, chútrọng bộ máy cấp cơ sở theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Tăng cường công tác đào tạo, tập huấn về nghiệp vụquản lý và chuyên môn cho cán bộ, nhất là cán bộ tuyến cơ sở.

4. Nâng cao chất lượng các dịch vụ chăm sóc sức khỏesinh sản, kế hoạch hóa gia đình, nâng cao chất lượng dân số

Củng cố và phát triển màng lưới dịch vụ chăm sóc sứckhỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình (CSSKSS/KHHGĐ). Đảm bảo tính sẵn có củadịch vụ CSSKSS cơ bản, thiết yếu tại 100% số trạm y tế xã vào năm 2010; dịch vụCSSKSS toàn diện 100% các bệnh viện đa khoa huyện vào năm 2012. Triển khai cácmô hình cung ứng dịch vụ thích hợp với từng địa phương, tập trung vào vùng khókhăn, vùng sâu, vùng xa. Phát huy hiệu quả các đội cung cấp dịch vụ SKSS/KHHGĐlưu động. Thực hiện đa dạng hóa các biện pháp tránh thai ở cả 2 kênh: Miễn phívà tiếp thị xã hội. Hàng năm tổ chức các chiến dịch tăng cường tuyên truyền vậnđộng lồng ghép dịch vụ SKSS/KHHGĐ đến vùng đông dân, vùng có mức sinh cao vàvùng khó khăn.

Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em,góp phần nâng cao chất lượng dân số. Đảm bảo 98% phụ nữ có thai được quản lýthai nghén; 98% phụ nữ đẻ tại cơ sở y tế; 99,5% phụ nữ đẻ do cán bộ y tế đỡ; 98%phụ nữ đẻ được chăm sóc sau sinh. Nâng cao chất lượng và lồng ghép hiệu quả chươngtrình tiêm chủng mở rộng, duy trì tỷ lệ 99,5% trẻ em trong độ tuổi được tiêm chủngđầy đủ; phấn đấu 99,5% phụ nữ có thai được tiêm phòng uốn ván đủ liều và đượcbổ sung vi chất dinh dưỡng. Khuyến khích việc nghiên cứu và ứng dụng y học cổtruyền trong CSSKSS/KHHGĐ. Huy động y tế tư nhân và cộng đồng tham gia vào việcchăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em. Nhân rộng mô hình kiểm tra sức khỏe và tư vấntiền hôn nhân cho vị thành niên, thanh niên từ 15 đến 24 tuổi. Đến năm 2015 có13/13 huyện, thành, thị và 30% số xã triển khai thực hiện mô hình.

5. Nâng cao chất lượng hệ thống thông tin, dữ liệuvề dân cư

Nâng cấp kho dữ liệu dân cư, bổ sung hệ thống máy chủ,máy trạm và mạng tin học; đến năm 2010 tiến hành kết nối và truyền dữ liệu trênInternet bằng đường truyền băng thông rộng giữa kho dữ liệu điện tử của huyệnvới tỉnh và Trung ương.

6. Đầu tư nguồn lực và xã hội hóa công tácDS-KHHGĐ

Kinh phí đầu tư cho chương trình DS-KHHGĐ gồm 3 nguồn:Chương trình mục tiêu của Trung ương, ngân sách của tỉnh và huy động đóng gópcộng đồng, tranh thủ sự viện trợ của quốc tế. Đảm bảo mức đầu tư cho công tácDS-KHHGĐ đến năm 2010 đạt 10.000 đồng/người/năm. Trong đó: 70% từ ngân sáchTrung ương, 30% từ ngân sách tỉnh, huyện, xã và huy động đóng góp cộng đồng,tranh thủ sự viện trợ của Quốc tế.

Hàng năm bố trí ngân sách của tỉnh để thực hiện Nghịquyết 18/1998/NQ-HĐND-KXIV ngày 17 tháng 7 năm 1998 của HĐND tỉnh về một số quyđịnh chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình và hỗ trợ thực hiện các nội dungvà hoạt động của công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình.

Tăng cường xã hội hóa công tác DS-KHHGĐ nhằm huy độngsức mạnh của toàn xã hội tham gia thực hiện chương trình. Huy động sự đóng gópcủa các cá nhân, cộng đồng, các tổ chức trong nước và quốc tế hỗ trợ triển khaicông tác dân số - kế hoạch hóa gia đình.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

- Ủy ban nhândân tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện nghị quyết;

- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban và đại biểuHội đồng nhân dân tỉnh giám sát, kiểm tra việc thực hiện nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọkhóa XVI, kỳ họp thứ mười bảy thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2009.

CHỦ TỊCH




Ngô Đức Vượng